Luận Án Tiến Sĩ Nghiên Cứu Đánh Giá Cảnh Quan Rừng Ngập Mặn Mũi Cà Mau

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích hus nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2016

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Nội dung nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Những điểm mới của luận án

6. Luận điểm bảo vệ

7. Cơ sở tài liệu thực hiện đề tài

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

9. Cấu trúc của luận án

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VEN BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu đánh giá cảnh quan ven biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam

1.1.2. Hƣớng nghiên cứu phân vùng, phân loại cảnh quan ven biển

1.1.3. Hƣớng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi cảnh quan ven biển

1.1.4. Hƣớng nghiên cứu sinh thái cảnh quan ven biển

1.1.5. Hƣớng nghiên cứu đánh giá CQ theo tiếp cận kinh tế sinh thái

1.1.6. Hƣớng nghiên cứu sử dụng CQVB theo tiếp cận hệ sinh thái

1.1.7. Tổng quan các công trình nghiên cứu về khu vực Mũi Cà Mau

1.1.8. Các nghiên cứu thành phần cảnh quan

1.1.9. Các nghiên cứu về phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn

1.1.10. Các nghiên cứu tổng hợp khu vực

1.2. LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

1.2.1. Quan niệm về cảnh quan trong luận án

1.2.2. Đối tƣợng và nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan ven biển

1.2.3. Phân loại và phân vùng cảnh quan ven biển

1.2.4. Phân tích cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan ven biển

1.2.5. Diễn thế sinh thái và biến đổi cảnh quan ven biển

1.2.6. Đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan ven biển

1.2.7. Định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn

1.2.8. Đánh giá giá trị của rừng ngập mặn

1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Hƣớng tiếp cận nghiên cứu

1.3.2. Quan điểm nghiên cứu

1.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.3.4. Các bƣớc nghiên cứu

1.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa chất, địa mạo

2.1.3. Khí hậu, thủy hải văn

2.1.4. Thổ nhƣỡng

2.1.5. Thảm thực vật và đa dạng sinh học

2.1.6. Con ngƣời và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên

2.2. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM PHÂN HÓA CẢNH QUAN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

2.2.1. Phân loại cảnh quan

2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu phân loại cảnh quan

2.2.3. Bản đồ cảnh quan

2.2.4. Đặc điểm cảnh quan

2.2.5. Tính đặc thù trong cấu trúc đứng và quy luật phân hoá cảnh quan

2.2.6. Phân vùng cảnh quan

2.2.7. Cơ sở phân vùng cảnh quan

2.2.8. Các tiểu vùng cảnh quan

2.3. Chức năng tự nhiên và động lực cảnh quan rừng ngập mặn

2.3.1. Chức năng tự nhiên của cảnh quan rừng ngập mặn

2.3.2. Động lực cảnh quan

2.3.3. Diễn thế sinh thái cảnh quan rừng ngập mặn

2.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.1. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO CÁC MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.1.1. Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho mục đích phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn

3.1.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế

3.1.2.1. Giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn
3.1.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình phát triển kinh tế

3.1.3. Đánh giá tính bền vững môi trƣờng và xã hội của các loại hình PTKT

3.1.3.1. Tính bền vững môi trƣờng
3.1.3.2. Tính bền vững xã hội

3.1.4. Đánh giá tổng hợp theo tiếp cận kinh tế sinh thái

3.2. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI CẢNH QUAN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề kinh tế xã hội, môi trƣờng liên quan

3.2.1.1. Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên
3.2.1.2. Các vấn đề kinh tế xã hội và môi trƣờng liên quan

3.2.2. Phân tích quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách liên quan đến bảo tồn và phát triển kinh tế thực thi tại khu vực nghiên cứu

3.2.3. Xu thế biến đổi cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau

3.2.3.1. Biến đổi cảnh quan rừng ngập mặn theo diễn thế sinh thái
3.2.3.2. Sự biến đổi cảnh quan do tác động của con ngƣời
3.2.3.3. Sự biến đổi cảnh quan do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu

3.3. ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.3.1. Định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn

3.3.1.1. Cơ sở đề xuất định hƣớng
3.3.1.2. Nguyên tắc đề xuất định hƣớng
3.3.1.3. Định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn

3.3.2. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn

3.3.2.1. Quy hoạch sử dụng đất
3.3.2.2. Giải pháp khoa học, kỹ thuật
3.3.2.3. Giải pháp về chính sách

3.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Cảnh Quan Rừng Ngập Mặn Mũi Cà Mau

Cảnh quan rừng ngập mặn Mũi Cà Mau là một trong những hệ sinh thái quan trọng nhất tại Việt Nam. Với diện tích lớn và đa dạng sinh học phong phú, khu vực này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn môi trường mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho phát triển kinh tế bền vững. Việc đánh giá cảnh quan rừng ngập mặn không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị sinh thái mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng các chính sách bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Rừng Ngập Mặn Mũi Cà Mau

Rừng ngập mặn Mũi Cà Mau có sự đa dạng sinh học cao với nhiều loài thực vật và động vật đặc trưng. Hệ sinh thái này không chỉ cung cấp môi trường sống cho nhiều loài mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn và tác động của biến đổi khí hậu.

1.2. Vai Trò Của Rừng Ngập Mặn Trong Phát Triển Kinh Tế

Rừng ngập mặn không chỉ là nơi cung cấp nguyên liệu cho ngành thủy sản mà còn là điểm đến hấp dẫn cho du lịch sinh thái. Việc phát triển du lịch sinh thái tại khu vực này có thể tạo ra nguồn thu nhập bền vững cho cộng đồng địa phương.

II. Thách Thức Trong Bảo Tồn Rừng Ngập Mặn Mũi Cà Mau

Mặc dù rừng ngập mặn Mũi Cà Mau có nhiều giá trị, nhưng khu vực này đang phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Sự phát triển kinh tế không bền vững, khai thác tài nguyên quá mức và tác động của biến đổi khí hậu đang đe dọa đến sự tồn tại của hệ sinh thái này.

2.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Rừng Ngập Mặn

Biến đổi khí hậu đang gây ra mực nước biển dâng, làm tăng nguy cơ ngập úng và xói mòn bờ biển. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của rừng ngập mặn và đa dạng sinh học trong khu vực.

2.2. Khai Thác Tài Nguyên Quá Mức

Hoạt động khai thác tài nguyên như đánh bắt thủy sản và khai thác gỗ đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến sự suy giảm chất lượng và diện tích rừng ngập mặn. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để bảo vệ tài nguyên này.

III. Phương Pháp Đánh Giá Cảnh Quan Rừng Ngập Mặn

Để đánh giá cảnh quan rừng ngập mặn Mũi Cà Mau, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc sử dụng công nghệ viễn thám và các chỉ tiêu sinh thái sẽ giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng và sự biến đổi của hệ sinh thái này.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Viễn Thám Trong Đánh Giá

Công nghệ viễn thám cho phép theo dõi sự biến đổi của rừng ngập mặn qua thời gian, giúp xác định các khu vực bị suy giảm và cần được bảo vệ. Việc phân tích hình ảnh vệ tinh sẽ cung cấp dữ liệu chính xác về diện tích và tình trạng rừng.

3.2. Các Chỉ Tiêu Sinh Thái Đánh Giá Cảnh Quan

Các chỉ tiêu sinh thái như độ đa dạng loài, mật độ cây và chất lượng đất sẽ được sử dụng để đánh giá sức khỏe của rừng ngập mặn. Những chỉ tiêu này sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh thái.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Đánh Giá Cảnh Quan

Kết quả từ việc đánh giá cảnh quan rừng ngập mặn có thể được áp dụng vào thực tiễn để phát triển các chính sách bảo tồn và phát triển kinh tế bền vững. Việc kết hợp giữa bảo tồn và phát triển kinh tế sẽ giúp đảm bảo sự tồn tại lâu dài của rừng ngập mặn.

4.1. Đề Xuất Chính Sách Bảo Tồn

Cần xây dựng các chính sách bảo tồn rừng ngập mặn hiệu quả, bao gồm việc hạn chế khai thác tài nguyên và tăng cường quản lý khu vực. Các chính sách này cần được thực hiện đồng bộ với sự tham gia của cộng đồng địa phương.

4.2. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Bền Vững

Phát triển du lịch sinh thái tại khu vực Mũi Cà Mau có thể tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng và đồng thời nâng cao nhận thức về bảo tồn rừng ngập mặn. Cần có các chương trình đào tạo và phát triển hạ tầng để thu hút du khách.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Rừng Ngập Mặn Mũi Cà Mau

Rừng ngập mặn Mũi Cà Mau có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, để đảm bảo sự tồn tại của hệ sinh thái này, cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững. Tương lai của rừng ngập mặn phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bên liên quan và sự cam kết trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Tồn Rừng Ngập Mặn

Bảo tồn rừng ngập mặn không chỉ là trách nhiệm của chính phủ mà còn là của toàn xã hội. Mỗi cá nhân cần nhận thức rõ về giá trị của rừng ngập mặn và tham gia vào các hoạt động bảo vệ.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Rừng Ngập Mặn

Cần xây dựng các kế hoạch dài hạn cho việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn, bao gồm việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý tài nguyên. Sự phát triển bền vững sẽ đảm bảo cho sự tồn tại của rừng ngập mặn trong tương lai.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn Chƣơng 2: Phân tích đặc điểm cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau Chƣơng 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VEN BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Tổng quan nghiên cứu đánh giá cảnh quan ven biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam Cảnh quan học là bộ môn khoa học đƣợc ra đời từ thế kỷ 19, đã đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của xã hội.

Nghiên cứu CQ đã tạo cơ sở khoa học đáp ứng những nhu cầu thực tiễn trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng của con ngƣời. Ngày nay, CQ đƣợc nhìn nhận nhƣ là một sự tổng hợp năng động giữa môi trƣờng tự nhiên và văn hóa [90]. Kết quả nghiên cứu CQ là cơ sở để giải quyết tổng thể các vấn đề lớn trong xã hội và là một công cụ mạnh để các nhà quản lý định hƣớng sử dụng lãnh thổ hợp lý [88, 97]. Khái niệm CQ đƣợc xuất hiện vào đầu thế kỷ XIX.

Nhà địa thực vật và địa vật lý Alexander von Humboldt là một trong những ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm CQ “Landschaft ist das Totalcharakter einer Erdgegend” nghĩa là toàn bộ đặc tính của một vùng trên Trái đất. CQ đƣợc coi nhƣ một thực thể tự nhiên có tính thống nhất cao và có một thuộc tính nhất định [90]. Các nhà địa lý Liên Xô (cũ) xây dựng khái niệm CQ rộng hơn bao gồm cả nhân tố vô sinh lẫn hữu sinh và gọi khoa học nghiên cứu CQ theo quan điểm địa lý là CQ phát sinh theo các quan niệm khác nhau: ―Cảnh quan địa lý là một tập hợp hay một nhóm các sự vật, các hiện tượng, trong đó đặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, lớp phủ thực vật và giới động vật cũng như hoạt động của con người hoà trộn với nhau vào một thể thống nhất hoà hợp, lặp lại một cách điển hình trên một đới nhất định nào đó của Trái đất” (L. “Cảnh quan địa lý được gọi là một lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách điển hình và các quy luật của một và chỉ một tập hợp liên kết tương hỗ gồm: cấu trúc địa chất, dạng địa hình, nước mặt và nước ngầm, vi khí hậu, các biến chủng đất, các quần xã thực - động vật” (N.

―Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát sinh của một phần CQ, một đới CQ hay nói chung của một đơn vị phân vùng lớn bất kỳ, đặc trưng bằng sự 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đồng nhất tương quan địa đới lẫn phi địa đới, có một cấu trúc riêng và một cấu tạo hình thái riêng” (A. Kế thừa các nghiên cứu của các nhà khoa học Liên xô, các nhà khoa học Việt Nam đƣa ra khái niệm CQ cho vùng nhiệt đới gió mùa, điển hình là“CQ địa lý là một tổng thể được phân hóa trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đai cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thủy văn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật và bao gồm một tập hợp có qui luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo một cấu trúc ngang đồng nhất” (Vũ Tự Lập, 1976) [32]. Cảnh quan ven biển đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu dƣới các góc độ khác nhau về địa lý, sinh thái, kinh tế và văn hóa [15, 138]. Cảnh quan ven biển được hiểu là các CQ nằm trên dải đất ven biển được hình thành và tiến hóa do tác động tương hỗ qua lại giữa các nhân tố từ biển và lục địa, cũng như hoạt động của con người.

Đây là CQ có độ nhạy cảm sinh thái cao, dễ bị tổn thƣơng và biến đổi do các tác động của con ngƣời và điều kiện môi trƣờng tự nhiên thay đổi [15]. Với mục đích phát triển bền vững khu vực ven biển, CQVB rất đƣợc quan tâm nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam. Cho đến nay, hƣớng nghiên cứu này đã đạt đƣợc những thành công nhất định theo một số hƣớng nghiên cứu nêu dƣới đây: 1. Hướng nghiên cứu phân vùng, phân loại cảnh quan ven biển Hƣớng nghiên cứu phân vùng và phân loại CQ là một trong những hƣớng nghiên cứu nổi bật trong tiếp cận địa lý học, CQ học.

Hƣớng nghiên cứu này đã phát triển từ rất lâu, đƣợc chú trọng ở Nga và các nƣớc Đông Âu. Khu vực này đƣợc xem là cái nôi của khoa học CQ truyền thống với các nhà CQ tiêu biểu nhƣ: L. Nhicolaev,… Các nghiên cứu phân vùng, phân loại CQVB chủ yếu phục vụ cho mục đích quản lý, quy hoạch, lập kế hoạch bảo tồn, sử dụng bền vững các HST ven biển. Các công trình nghiên cứu CQVB đƣợc thực hiện ở các quy mô, tỉ lệ khác nhau, có thể là lãnh thổ rộng lớn nhƣ bán đảo Abrau thuộc bờ biển đen (Marina Petrooshina, 2003) [160], khu vực ven biển Địa Trung Hải (Shaul Amir, 1987) [87], phục vụ bảo tồn tại Úc (R.

Pressey và nnk, 2000) [162], quản lý, giám sát các đặc điểm của CQ trong vùng ven biển tại Mỹ (Kevin Richard Slocum và nnk, 2002) [172], hay lãnh thổ quy mô vƣờn quốc gia tại Mỹ (Yuri Zharikov và nnk, 2005) [191], quy mô là một bang Florida và Virginia của Mỹ (Rhodes W. Fairbridge, 2004; Lyle Varnell và nnk, 2010) [117, 185]… Tại Việt Nam có Phạm Hoàng Hải (2006) phân vùng sinh thái CQ cho 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com toàn dải ven biển Việt Nam [14]; Phạm Thế Vĩnh (2004) phân vùng, phân loại CQVB ở tỷ lệ 1/100.000 cho dải ven biển đồng bằng sông Hồng [85]; Nguyễn Quang Tuấn (2013) phân vùng, phân loại CQVB ở tỷ lệ 1:50.000 phục vụ nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng cho huyện miền núi ven biển (huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) [70]; Bùi Thị Thu (2014) phân vùng, phân loại CQVB tỷ lệ 1.000 phục vụ nghiên cứu phát triền nông – lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam [56]… Ngoài các công trình phân vùng, phân loại CQVB theo tiếp cận địa lý học, cảnh quan học còn có các hệ thống phân loại đặc thù đối với vùng ven biển nhƣ: hệ thống phân loại đất ngập nƣớc ven biển Hoa kỳ của Cowardin và nnk (1979), hệ thống phân loại đất ngập nƣớc ven biển trong phân loại đất ngập nƣớc của Công ƣớc về các vùng đất ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế (Ramsar, 1971) và Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN, 1999), hệ thống phân loại đất ngập nƣớc Việt Nam của Cục Bảo vệ Môi trƣờng (nay là Tổng cục Môi trƣờng) (2007)… Theo thời gian, đã có nhiều phƣơng pháp tiếp cận khác nhau trong phân vùng, phân loại CQVB đƣợc nghiên cứu với mục đích mô tả các tính năng nổi trội về tính chất vật lý, sinh học, sự tiến hóa hoặc sự cố về môi trƣờng. Nhìn chung, các công trình phân vùng, phân loại CQVB trƣớc đây tập trung nghiên cứu các không gian rộng lớn, với nhiều đơn vị phân loại khác nhau. Với việc nghiên cứu toàn diện hơn và thuận tiện của thông tin định dạng kỹ thuật số, đặc biệt là sự phát triển của GIS, phƣơng pháp tiếp cận tích hợp trong phân vùng, phân loại ven biển ngày càng đƣợc ƣa chuộng [119].

Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi cảnh quan ven biển Hƣớng nghiên cứu cấu trúc, chức năng CQVB đã đƣợc các nhà địa lý Nga và Đông Âu đã chú trọng trong suốt thập kỷ 90 (thế kỷ XX) [29, 90, 184]. Một trong những mục đích chính là phục vụ PTKT - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng. Cùng với sự phát triển trên nền tảng khoa học CQ truyền thống, khoa học CQ ở Nga và Đông Âu đã đƣợc thừa nhận rằng có đóng góp to lớn vào sự phát triển khoa học CQ thế giới (Oldfield và Shaw 2006) [184]. Đối với CQVB, đối tƣợng có độ nhạy cảm sinh thái cao thì hƣớng nghiên cứu cấu trúc, chức năng CQ đáp ứng yêu cầu PTKT - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng càng phát huy vai trò quan trọng.

Kết quả nghiên cứu cấu trúc, chức năng là cơ sở cho việc hoạch định, tổ chức hợp lý lãnh thổ sản xuất và bảo vệ môi trƣờng. Do vậy, nội dung này đƣợc quan tâm, nghiên cứu ứng dụng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau với các công trình nghiên cứu khá đa dạng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nội dung nghiên cứu tập trung vào các vấn đề nhƣ: đặc điểm, mô hình và biến đổi cấu trúc, chức năng CQ… - Đặc điểm cấu trúc cảnh quan ven biển: Cảnh quan ven biển đƣợc thành tạo bởi các nhân tố thuộc nhóm nền rắn (mẫu chất, địa hình), nhóm nền nhiệt - ẩm (khí hậu, thủy - hải văn) và các yếu tố động lực ngoại sinh (động lực sông - biển, chế độ triều, chế độ nhiệt - muối), có tính kém ổn định, ảnh hƣởng đến quá trình thành tạo, cấu trúc CQ và là nguyên nhân cơ bản khiến CQVB dễ bị biến đổi [17, 85]. Theo một số tác giả, động lực biến đổi CQ là sóng, nƣớc biển dâng và gió… nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh chóng là do mực nƣớc biển dâng [93, 128]).

Một số công trình tiêu biểu là: Tatyana Glushko (1996) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc CQ của các cồn cát ven biển của Biển Đông Caspian [128]. Tác giả nhận định sự khác biệt của cấu trúc CQ cồn cát ven biển là do động lực biến đổi CQ ở Trung Caspian là sóng còn ở phía nam Caspian là do nƣớc dâng và gió. Nhƣng nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh chóng là do mực nƣớc biển dâng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Cảnh Quan Rừng Ngập Mặn Mũi Cà Mau: Phát Triển Kinh Tế và Bảo Tồn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự quan trọng của rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau, không chỉ trong việc bảo tồn hệ sinh thái mà còn trong việc phát triển kinh tế bền vững. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các biện pháp bảo tồn và phát triển kinh tế, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá giá trị bảo tồn khu hệ thú xác định các tác nhân đe dọa và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn khu hệ thú ở khu bảo tồn thiên nhiên hữu liên tỉnh lạng sơn", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về bảo tồn động vật hoang dã. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn nghiên cứu dự đoán vùng phân bố của loài chà vá pygathrix nigipes dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến các loài động vật. Cuối cùng, tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan sinh thái phục vụ sử dụng hợp lý lãnh thổ các huyện đồng bằng ven biển tỉnh thanh hóa" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý cảnh quan sinh thái, một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện nay.