Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Đồng Tháp sở hữu vị trí địa lý sinh thái quan trọng ở hạ lưu lưu vực sông Mekong, chiếm diện tích trên 258,48 km2 tại vùng lõi và chiếm tới 76,6% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh. Địa bàn nghiên cứu trải rộng trên 98 đơn vị hành chính cấp xã, tương đương 68,05% tổng số xã, phường, thị trấn của Đồng Tháp, bao gồm thành phố Cao Lãnh, thị xã Hồng Ngự cùng 6 huyện trọng điểm nông nghiệp. Mặc dù hệ sinh thái đất ngập nước mang lại giá trị dịch vụ môi trường ước tính lên đến 14.000 USD trên mỗi hecta mỗi năm theo các chuẩn mực quốc tế, khu vực này đang đối mặt với sức ép nghiêm trọng từ thâm canh lúa ba vụ, sự thu hẹp diện tích rừng tràm tự nhiên xuống còn 14.573,81 ha và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác lập cơ sở khoa học vững chắc về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội thông qua phương pháp phân tích, đánh giá cảnh quan. Từ đó, đề tài xây dựng bản đồ cảnh quan và bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái nhằm định hướng phân vùng không gian sản xuất hợp lý, phục vụ tối ưu hóa ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch sinh thái. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vùng đất ngập nước nội địa phía Bắc sông Tiền với chuỗi số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn và kinh tế xã hội kéo dài từ năm 1995 đến năm 2010. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng định lượng quan trọng giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa 56,85% diện tích đất phù sa màu mỡ, cải tạo 28,55% diện tích đất phèn và bảo vệ nghiêm ngặt quần thể sinh học quý hiếm tại Vườn Quốc gia Tràm Chim.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai trường phái lý thuyết nền tảng: Cảnh quan học địa lý tổng hợp theo định hướng của trường phái địa lý Nga và Thuyết Sinh thái cảnh quan hiện đại. Cảnh quan được nhìn nhận như một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên đồng nhất tương đối về mặt phát sinh, cấu trúc hình thái và các quy luật trao đổi vật chất, năng lượng. Đề tài vận dụng mô hình tương tác hệ thống sinh thái nhân văn của Terry Rambo, phân tích mối quan hệ hai chiều giữa hệ thống tự nhiên đóng vai trò khách thể và hệ thống kinh tế xã hội đóng vai trò chủ thể. Trong mô hình này, hệ thống kinh tế xã hội phải thực hiện quá trình thích ứng và chọn lọc dựa trên các quy luật vận động nội tại của môi trường tự nhiên.

Hệ thống khái niệm chính được làm sáng tỏ bao gồm: đơn vị kiểu loại cảnh quan, cấu trúc đứng biểu thị mối liên kết giữa các hợp phần đá mẹ, đất, nước, khí hậu và sinh vật; cấu trúc ngang thể hiện sự phân hóa không gian của các địa tổng thể; cấu trúc động lực phản ánh nhịp điệu mùa và xu thế diễn thế dưới tác động nhân tác. Khái niệm đất ngập nước được chuẩn hóa theo Công ước Ramsar năm 1971 và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP của Chính phủ, khẳng định đất ngập nước là một dạng cảnh quan đa chức năng cần được quản lý theo phương thức sử dụng khôn khéo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp qua 10 năm, hệ thống bản đồ thổ nhưỡng, địa mạo, thực phủ tỷ lệ 1:100.000 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, kết hợp số liệu quan trắc từ 6 trạm khí tượng thủy văn trong khu vực như Cao Lãnh, Hồng Ngự, Hưng Thạnh.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa trên 45 điểm quan trắc chìa khóa và 8 tuyến khảo sát cắt ngang lãnh thổ từ đê tự nhiên ven sông Tiền đến các vùng trũng phèn nội đồng Tam Nông, Tháp Mười. Phương pháp chọn mẫu điển hình theo tuyến cảnh quan được lựa chọn nhằm thu thập chính xác các mẫu đất, đo đạc tầng phèn jarosite và ghi nhận hiện trạng thảm thực vật chỉ thị. Đề tài ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý MapInfo để số hóa, chồng xếp các bản đồ thành phần đơn tính theo nguyên tắc đường khoanh trung bình. Phương pháp phân tích thứ bậc ma trận kết hợp thang điểm trọng số được áp dụng để xác định mức độ thuận lợi sinh thái cho từng ngành sản xuất. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là khả năng định lượng hóa đa tiêu chí, xử lý không gian phức tạp trên diện tích 258,48 km2 và loại bỏ tính chủ quan trong quá trình phân hạng cảnh quan. Toàn bộ quy trình phân tích và lập bản đồ được hoàn thiện trong giai đoạn 2010 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích đã thành lập bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 cho vùng Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Đồng Tháp. Toàn bộ lãnh thổ thuộc 1 hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa, 1 phụ hệ không có mùa đông lạnh, 1 lớp cảnh quan đồng bằng tích tụ ngập nước, 1 kiểu cảnh quan rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa và được phân chia chi tiết thành 4 nhóm loại cảnh quan với 18 loại cảnh quan cụ thể.

Cơ cấu thổ nhưỡng phân hóa rõ rệt với 4 nhóm đất chính: đất phù sa chiếm ưu thế tuyệt đối với 183.940 ha, tương đương 56,85% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ven sông Tiền và các cồn bãi; đất phèn chiếm 92.381 ha, tương đương 28,55%, tập trung tại các vùng trũng ngập sâu; đất xám trên phù sa cổ chiếm 26.531 ha, tương đương 8,20% ở khu vực gò cao biên giới; đất cát giồng chỉ chiếm 67 ha, tương đương 0,02%. Chế độ mưa mùa phân bố không đều khi 85% đến 90% tổng lượng mưa năm (1.100 - 1.522 mm) trút xuống trong 7 tháng mùa mưa, kết hợp với đỉnh lũ sông Tiền đạt lưu lượng 16.000 m3/s vào tháng 9, gây ngập úng sâu trên 2,5 m tại các khu vực phía Bắc lộ N1.

Về đa dạng sinh học, Vườn Quốc gia Tràm Chim với diện tích 7.612 ha được xác định là hạt nhân sinh thái chứa 130 loài thực vật chỉ thị, 55 loài cá và 198 loài chim nước thuộc 49 họ, trong đó có 13 loài quý hiếm như Sếu đầu đỏ cổ trụi. Đánh giá mức độ thích nghi cho thấy: 62% diện tích cảnh quan rất thuận lợi cho nông nghiệp thâm canh lúa; 28% diện tích đất phèn trũng phù hợp cho lâm nghiệp phát triển rừng tràm và nuôi thủy sản nước ngọt; 15% diện tích cảnh quan mang giá trị cao cho khai thác du lịch sinh thái.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa của các đơn vị cảnh quan Đồng Tháp Mười chịu sự chi phối quyết định bởi mối tương tác giữa địa hình trũng ngập và chế độ thủy văn sông Tiền. Dòng chảy lũ hàng năm vận chuyển hàng triệu tấn phù sa bồi tụ cho các dải đất ven sông, đồng thời rửa trôi độc chất phèn tại các vùng trũng nội đồng.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu sinh thái tại đồng bằng sông Cửu Long, kết quả luận văn phản ánh tính tương đồng cao về quy luật phân hóa thổ nhưỡng, nhưng chỉ ra điểm mới về sự suy giảm nhanh của diện tích rừng tràm tự nhiên do tác động ngọt hóa cục bộ. Hệ thống 241 trạm bơm điện và 844 cống điều tiết đã kiểm soát lũ cho 100.000 ha đất canh tác nhưng đồng thời làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên, thu hẹp sinh cảnh của các loài chim nước quý hiếm.

Toàn bộ dữ liệu phân tích được trực quan hóa thông qua bản đồ đánh giá cảnh quan tỷ lệ 1:100.000, kết hợp biểu đồ cột thể hiện sự biến thiên lượng mưa 12 tháng tại các trạm đo và bảng ma trận trọng số 12 chỉ tiêu sinh thái. Bảng phân hạng chỉ rõ các nhân tố giới hạn như độ sâu tầng phèn sinh chua và thời gian ngập lũ kéo dài trên 4 tháng là những rào cản kỹ thuật then chốt cần giải quyết khi quy hoạch không gian kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp theo hướng thích ứng sinh thái. Chuyển đổi khoảng 15.000 ha đất phèn hoạt động nông tại huyện Tam Nông và Tháp Mười từ độc canh lúa vụ ba kém hiệu quả sang mô hình luân canh lúa - cá hoặc chuyên canh sen kết hợp thủy sản nước ngọt, mục tiêu gia tăng giá trị kinh tế thêm 25% trên một đơn vị diện tích vào năm 2015. Đơn vị chủ trì thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp.

Thứ hai, phục hồi và mở rộng diện tích rừng ngập nước. Thực hiện kế hoạch khoanh nuôi tái sinh và trồng mới 5.000 ha rừng tràm sản xuất kết hợp bảo vệ rừng phòng hộ tại vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim trong giai đoạn 2012 - 2018, phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn vùng lên trên 8%. Trách nhiệm triển khai thuộc về Chi cục Kiểm lâm Đồng Tháp phối hợp với Ban Quản lý Vườn Quốc gia Tràm Chim.

Thứ ba, hoàn thiện và vận hành linh hoạt hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu. Nâng cấp 400 ô bao chống lũ bảo vệ 100.000 ha đất nông nghiệp trọng điểm, đồng thời điều chỉnh quy trình vận hành của 844 cống thủy lợi để chủ động đón lũ xả phèn, lấy phù sa tự nhiên trong giai đoạn 2012 - 2020. Cơ quan chịu trách nhiệm là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Thủy lợi Đồng Tháp.

Thứ tư, phát triển chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái bền vững. Quy hoạch và đưa vào vận hành 3 tuyến du lịch sinh thái đặc trưng kết nối Vườn Quốc gia Tràm Chim, Khu di tích Xẻo Quít và Gò Tháp trước năm 2018, hướng tới mục tiêu đón 500.000 lượt khách du lịch mỗi năm vào năm 2020. Đơn vị chủ trì là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và quy hoạch địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần khai thác bản đồ cảnh quan và bản đồ thích nghi đất đai để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2015 - 2020.

Nhóm viện nghiên cứu, trường đại học và giảng viên chuyên ngành: Các nhà khoa học thuộc ngành Địa lý học, Sinh thái học cảnh quan, Quản lý tài nguyên môi trường có thể sử dụng phương pháp luận phân loại 18 đơn vị cảnh quan và ma trận đánh giá thích nghi làm tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu thực nghiệm.

Nhóm doanh nghiệp và nhà đầu tư: Các tập đoàn kinh doanh nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp chế biến thủy sản và công ty du lịch lữ hành có thể tra cứu số liệu 183.940 ha đất phù sa và các vùng cảnh quan đặc thù để xác định vị trí dự án đầu tư tối ưu.

Nhóm tổ chức phi chính phủ và mạng lưới bảo tồn quốc tế: Ban thư ký Công ước Ramsar, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế có nguồn cơ sở dữ liệu xác thực về 198 loài chim nước và 7.612 ha đất ngập nước Tràm Chim để xây dựng các dự án tài trợ bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu cảnh quan mang lại lợi ích gì vượt trội so với đánh giá đất đai truyền thống? Đánh giá đất đai truyền thống thường chỉ tập trung vào đặc tính thổ nhưỡng đơn lẻ. Phương pháp cảnh quan học đánh giá tổng hợp cả cấu trúc địa mạo, chế độ ngập lũ, thảm thực vật và tác động nhân tác, giúp xác định chính xác mức độ thích nghi của 183.940 ha đất phù sa và các vùng trũng phèn đối với nhiều ngành kinh tế khác nhau.

Loại đất nào chiếm ưu thế và có tiềm năng kinh tế lớn nhất tại Đồng Tháp Mười? Đất phù sa là nhóm đất chiếm ưu thế lớn nhất với diện tích 183.940 ha, chiếm 56,85% diện tích tự nhiên của tỉnh. Loại đất này có độ phì cao, tầng dày, rất thích hợp cho thâm canh lúa cao sản 2 đến 3 vụ, trồng cây ăn quả chuyên canh và rau màu xuất khẩu chất lượng cao.

Yếu tố tự nhiên nào chi phối mạnh mẽ nhất đến sự phân hóa cảnh quan khu vực? Chế độ thủy văn và lượng mưa theo mùa là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất. Khoảng 85% đến 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa kết hợp lũ sông Mekong lên tới 16.000 m3/s đã định hình chế độ ngập sâu từ 1 đến 2,5 m, quyết định nhịp điệu sinh thái và mùa vụ canh tác.

Luận văn giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển nông nghiệp và bảo tồn thiên nhiên như thế nào? Tác giả đề xuất thiết lập vùng đệm sinh thái xung quanh Vườn Quốc gia Tràm Chim với 5.000 ha rừng tràm phục hồi, áp dụng mô hình lúa - cá - sen kết hợp du lịch sinh thái thay vì đắp đê bao triệt để, vừa giữ gìn sinh cảnh cho 198 loài chim vừa đảm bảo sinh kế người dân.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các khu vực khác không? Quy trình xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 và hệ thống chỉ tiêu đánh giá thích nghi hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho các vùng đất ngập nước nội địa tương đồng như Long An, An Giang và vùng Tứ giác Long Xuyên.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa và vận dụng xuất sắc lý luận cảnh quan học hiện đại vào đánh giá tài nguyên đất ngập nước Đồng Tháp Mười.
  • Xây dựng thành công bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 với 4 nhóm loại và 18 đơn vị cảnh quan, phân tích định lượng 183.940 ha đất phù sa và 92.381 ha đất phèn.
  • Xác định mức độ thích nghi sinh thái của 76,6% diện tích tự nhiên tỉnh Đồng Tháp, tạo cơ sở tiền quy hoạch cho nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mốc thời gian thực hiện cụ thể từ năm 2012 đến năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học nền tảng, kêu gọi các nhà quản lý và nhà đầu tư ứng dụng ngay các bản đồ phân vùng chức năng vào thực tiễn quy hoạch phát triển bền vững địa phương.