Luận văn thạc sĩ chính sách công ứng dụng viễn thám đánh giá thực trạng căng thẳng nước mặt và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt cho thành phố buôn ma thuột

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chính sách công ứng dụng viễn thám đánh giá thực trạng căng thẳng nước mặt và đề xuất giải pháp, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về căng thẳng nước mặt

Căng thẳng nước mặt là một vấn đề nghiêm trọng đang ảnh hưởng đến nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt là tại Việt Nam. Tình trạng này không chỉ gây ra những khó khăn trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất mà còn ảnh hưởng đến an ninh lương thực và môi trường. Theo nghiên cứu, căng thẳng nước mặt tại thành phố Buôn Ma Thuột (TP.BMT) đang gia tăng do nhiều yếu tố như biến đổi khí hậu, đô thị hóa và khai thác tài nguyên nước không bền vững. Việc đánh giá tình trạng nước thông qua các chỉ số như chỉ số căng thẳng nước (WSI) là cần thiết để có cái nhìn tổng quan về nguồn tài nguyên nước tại khu vực này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn diện tích TP.BMT đang ở mức căng thẳng nước cao, với hơn 70% diện tích bị ảnh hưởng vào năm 2015. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

1.1. Nguyên nhân gây căng thẳng nước

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến căng thẳng nước tại TP.BMT. Đầu tiên, biến đổi khí hậu đã làm thay đổi lượng mưa và nhiệt độ, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn nước trong mùa khô. Thứ hai, sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp cũng góp phần làm gia tăng áp lực lên nguồn tài nguyên nước. Cuối cùng, việc khai thác nước ngầm không kiểm soát đã làm giảm mực nước ngầm, gây ra tình trạng khan hiếm nước. Theo các chuyên gia, nếu không có biện pháp quản lý hợp lý, tình trạng này sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn trong tương lai.

II. Đánh giá tài nguyên nước tại Buôn Ma Thuột

Đánh giá tài nguyên nước tại TP.BMT được thực hiện thông qua việc sử dụng công nghệ viễn thám và các chỉ số như WSI. Nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ bề mặt đất (LST) có sự phân bố không đồng nhất giữa các loại hình thảm phủ khác nhau. Khu vực đất trống có nhiệt độ cao nhất, trong khi các khu vực có độ che phủ thực vật dày đặc có nhiệt độ thấp hơn. Điều này cho thấy mối quan hệ giữa căng thẳng nước và độ che phủ thực vật là rất quan trọng. Kết quả phân tích cho thấy, khi chỉ số NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) tăng lên, chỉ số WSI giảm xuống, cho thấy rằng việc tăng cường độ che phủ thực vật có thể giúp giảm thiểu tình trạng căng thẳng nước.

2.1. Tình trạng quản lý tài nguyên nước

Hiện trạng quản lý tài nguyên nước tại TP.BMT còn nhiều hạn chế. Các chính sách quản lý chưa được thực hiện đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí và ô nhiễm nguồn nước. Nhiều khu vực vẫn chưa có hệ thống cấp nước sạch và hợp vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Để cải thiện tình hình, cần có các giải pháp quản lý tài nguyên nước bền vững, bao gồm việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước, áp dụng công nghệ mới trong quản lý và sử dụng nước, cũng như tăng cường hợp tác giữa các cơ quan chức năng.

III. Giải pháp quản lý tài nguyên nước bền vững

Để giải quyết tình trạng căng thẳng nước tại TP.BMT, cần thiết phải áp dụng các giải pháp quản lý tài nguyên nước bền vững. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường độ che phủ thực vật, nhằm cải thiện chất lượng nước và giảm thiểu tình trạng xói mòn đất. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong nông nghiệp cũng là một biện pháp hiệu quả để giảm thiểu lượng nước sử dụng. Ngoài ra, cần có các chính sách khuyến khích người dân tham gia vào việc bảo vệ và quản lý tài nguyên nước, từ đó nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của nước trong đời sống hàng ngày.

3.1. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa các cơ quan chức năng, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng là rất quan trọng trong việc quản lý tài nguyên nước. Các bên liên quan cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng các chương trình quản lý nước hiệu quả, từ đó đảm bảo nguồn nước được sử dụng một cách bền vững. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các bên cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên nước, đồng thời tạo ra một mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau trong việc ứng phó với các thách thức về nước trong tương lai.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp thực hiện. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn .4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

TÀI NGUYÊN NƢỚC. Vai trò của nƣớc. CĂNG THẲNG NƢỚC. Khái niệm căng thẳng nƣớc.

Nguyên nhân gây căng thẳng nƣớc. Hệ quả tác động của căng thẳng nƣớc. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CĂNG THẲNG NƢỚC. Trên thế giới.

TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM NGHIÊN CỨU VỀ CĂNG THẲNG NƢỚC. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình.

Đặc điểm khí hậu, khí tƣợng. Đặc điểm thủy văn. Tài nguyên rừng. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. NHU CẦU SỬ DỤNG NƢỚC VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT. Nhu cầu sử dụng nƣớc tại thành phố Buôn Ma Thuột.

Hiện trạng quản lý tài nguyên nƣớc tại thành phố Buôn Ma Thuột. THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG NƢỚC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 40 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ KHOA HỌC. Cơ sở viễn thám và thông tin đối tƣợng.

Bức xạ và nguyên lý. Cơ sở khoa học về căng thẳng nƣớc từ viễn thám. Cơ sở thống kê và phân tích hồi quy. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Tiền xử lý ảnh. Tính chỉ số thực vật NDVI. Tính nhiệt độ bề mặt đất LST. Tính chỉ số căng thẳng nƣớc.

Phân tích mối quan hệ giữa WSI với NVDI. Quy trình thực hiện .64 ix CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG NƢỚC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. PHÂN BỐ LỚP PHỦ BỀ MẶT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT. Tiền xử lý ảnh.

Phân loại lớp phủ bề mặt thành phố Buôn Ma Thuột. Đánh giá kết quả phân loại. PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT. Cơ sở đánh giá nhiệt độ bề mặt.

Phân bố nhiệt độ bề mặt thành phố Buôn Ma Thuột. CHỈ SỐ CĂNG THẲNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT. BẢN ĐỒ CĂNG THẲNG NƢỚC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT .89 CHƢƠNG 4: QUAN HỆ GIỮA ĐỘ CHE PHỦ THỰC VẬT VỚI CĂNG THẲNG NƢỚC – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ. TƢƠNG QUAN GIỮA NDVI VÀ WSI.

KIỂM TRA TÍNH CHÍNH XÁC CỦA MÔ HÌNH. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƢỚC BỀN VỮNG CHO THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT.99 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .105 TÀI LIỆU THAM KHẢO .106 x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu CTN : Căng thẳng nƣớc CWSI : Crop water stress index – Chỉ số căng thẳng nƣớc đối với cây trồng DEM : Digital Elevation Model – Mô hình số độ cao DN : Digital number – Giá trị ảnh ENVI : Enviroment for Visualizing Images – Phần mềm xử lý ảnh viễn thám EWR : Environmental water requirement - Lƣợng nƣớc cần thiết cho môi trƣờng FAO : Food and Agriculture Organization – Tổ chức nông lƣơng Liên hợp quốc GIS : Geographic Information systems – Hệ thống thông tin địa lý GPS : Global Positioning system – Hệ thống định vị toàn cầu HDI : Human Developent Index – Chỉ số phát triển con ngƣời IWMI : International Water Management Instittute – Viện quản lý nƣớc quốc tế LST : Land surface temperature - Nhiệt độ bề mặt đất MAR : Mean annual runoff – Tổng lƣợng chảy mặt trung bình năm NDVI : Normalized Difference Vegation Index – chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa, thƣờng gọi tắt “chỉ số thực vật” RMSRs : Root mean square errors – Sai số trung phƣơng RS : Remote sensing – Viễn thám TN&MT : Tài nguyên và Môi trƣờng TP.BMT : Thành phố Buôn Ma Thuột TVDI : Temperature vegetation dryness index – Chỉ số khô hạn nhiệt và thực vật UBND : Ủy ban nhân dân USGS : United States Geological Survey – Cục khảo sát địa chất Hoa Kỳ VPD : Vapor pressure deficit – Suy giảm áp suất bốc hơi WaSSI : Water supply stress index – Chỉ số căng thẳng nƣớc cấp WDI : Water deficit index – Chỉ số khan hiếm nƣớc WS : Water stress – Căng thẳng nƣớc Wsci : Water scarcity index – Chỉ số khan hiếm nƣớc WSI : Water stress index – Chỉ số căng thẳng nƣớc WTA : Water resources vulnenability index – Chỉ số tổn thƣơng tài nguyên nƣớc xi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng phân loại tình trạng căng thẳng nƣớc (Falkenmark, 1989) .2: Phân loại khan hiếm nƣớc môi trƣờng (Smakhtin và cộng sự, 2005) .1: Đặc điểm các kênh ảnh của ảnh Landsat (USGS, 2016) .2: Giá trị K1, K2 đối với dữ liệu ảnh hồng ngoại nhiệt Landsat .1: Biến động diện tích lớp phủ TP.BMT giai đoạn 2000-2015 .2: Ma trận sai số phân loại lớp phủ bề mặt ảnh năm 2000 (a) và năm 2015 (b) .3: Thống kê % diện tích theo cấp NDVI thành phố Buôn Ma Thuột .4: Nhiệt độ bề mặt bình quân theo xã/phƣờng – TP.5: Thống kê phân loại nhiệt độ TP.BMT theo từng khoảng giá trị NDVI tại thời điểm ảnh chụp .6: Thống kê phân loại nhiệt độ bề mặt TP.BMT theo từng lớp phủ bề mặt vào thời điểm ảnh chụp .7: Tỉ lệ diện tích các ngƣỡng nhiệt độ bề mặt thành phố BMT .8: Sai số tính nhiệt độ qua các thời điểm chụp ảnh .9: Phân cấp mức căng thẳng nƣớc theo chỉ số WSI .10: Diện tích các cấp căng thẳng nƣớc trên địa bàn TP.BMT tại thời điểm ảnh chụp năm 2000 và 2015.11: Thống kê cấp căng thẳng nƣớc theo nhiệt độ bề mặt .1: Các thông số thống kê mô hình tƣơng quan hồi quy .98 xii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Chu trình thủy văn tổng quát (Texas Watershed Steward Handbook – 2008).2: Bản đồ hành chính thành phố Buôn Ma Thuột .1: Phổ điện từ thể hiện các kênh sử dụng trong các vùng hấp thụ của khí quyển của viễn thám quang học .2: Sơ đồ khái niệm về tam giác quan hệ LST và NDVI (Sandholt et al.3: Xác định chỉ số WSI (phỏng theo Lambin và Ehrlich, 1996 và Sandholt et al.4: Sơ đồ các bƣớc thực hiện .1: Các điểm khống chế và sai số nắn chỉnh ảnh.2: Ảnh cắt sơ bộ khu vực nghiên cứu.3: Các vùng mẫu đƣợc xác định cho các kiểu thảm phủ .4: Các kiểu lớp phủ vào các thời điểm ảnh năm 2000 (a) và 2015 (b) .5: Biểu đồ thể hiện biến động % che phủ các kiểu lớp phủ TP.BMT giai đoạn 2000-2015 .6: Thay đổi chỉ số NDVI vào các thời điểm ảnh năm 2000 (a) và 2015 (b) .7: Bản đồ phân bố nhiệt độ bề mặt (oC) TP.BMT tại các thời điểm ảnh năm 2000 (a) và 2015 (b) .8: Biểu đồ LST trung bình TP.BMT tại các thời điểm ảnh năm 2000 và 2015 .9: Biểu đồ nhiệt độ bề mặt trung bình theo các kiểu che phủ TP.10: Biểu đồ tỉ lệ diện tích các ngƣỡng nhiệt độ bề mặt TP.11: Đồ thị biểu diễn quan hệ LST và NDVI năm 2000 (a) và 2015 (b) .12: Bản đồ chỉ số căng thẳng nƣớc TP.BMT vào thời điểm ảnh 2000 (min=0, max=0,76).13: Bản đồ chỉ số căng thẳng nƣớc TP.BMT vào thời điểm ảnh 2015 (min=0, max=1).14: Biểu đồ tỉ lệ diện tích cấp căng thẳng nƣớc TP.15: Bản đồ phân cấp WSI thành phố Buôn Ma Thuột năm 2000 .16: Bản đồ phân cấp WSI thành phố Buôn Ma Thuột năm 2015 .1: Mô hình hồi quy giữa WSI và NDVI năm 2000 .2: Mô hình hồi quy giữa WSI và NDVI năm 2015 .3: Biểu đồ tƣơng quan WSI và NDVI theo mô hình hồi quy – 2000 .4: Biểu đồ tƣơng quan WSI và NDVI theo mô hình hồi quy – 2015 .5: Mô hình tƣới nƣớc tiết kiệm cho cây cà phê (Ảnh Thanh Sơn) .6: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao .7: Mô hình cà phê trồng xen cây gỗ lớn. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Nƣớc là một loại tài nguyên thiết yếu cho mọi sự sống trên trái đất. Để đáp ứng cho nhu cầu của con ngƣời cũng nhƣ các hệ sinh thái khác nhau thì nƣớc phải đƣợc cung cấp một cách đầy đủ về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng nƣớc và phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi ngành dùng nƣớc khác nhau nhƣ nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và nhu cầu môi trƣờng… Tài nguyên nƣớc đƣợc quan tâm quản lý trên phạm vi toàn cầu, các quốc gia, các tổ chức quốc tế tiếp tục nghiên cứu những tác động tiềm ẩn của việc thiếu hụt nguồn nƣớc và gia tăng tốc độ ô nhiễm nƣớc (Tanriverdi, 2010).

Tổng lƣợng nƣớc trên trái đất khoảng 1.410 triệu Km3, trong đó chỉ có 1,3% là nƣớc ngọt (USGS, 2006a). Nƣớc dùng để tƣới là lĩnh vực sử dụng nƣớc nhiều nhất trên toàn cầu nhƣng mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội thấp hơn so với các ngành công nghiệp (Perry, 2005). Hiện nay, gần 60% lƣợng nƣớc ngọt trên trái đất đƣợc sử dụng cho mục đích tƣới (USGS, 2006b). Ở Mexico giá nƣớc đã tăng 45 – 180% vào năm 1996 và nông dân ở đây phải đầu tƣ nhiều vào hệ thống tƣới hơn trƣớc đây để cải thiện hệ thống quản lý nƣớc (Salas và Wilson, 2004).

Ở Trung Quốc, các kỹ thuật tƣới tiết kiệm nƣớc đã đƣợc áp dụng để tiết kiệm nƣớc tƣới (48,5%) và tăng năng suất cây trồng (từ 8,9 đến 12,9%) (Xiaoping và cộng sự, 2004). Tại Mỹ, việc cải thiện các thiết kế của các hệ thống tƣới tiêu ở California nhằm gia tăng hiệu quả của nƣớc tƣới và quản lý nông nghiệp (Hanson và Ayars, 2002). Bên cạnh đó, sự gia tăng lo lắng về thiếu nƣớc trên toàn cầu cho thấy sử dụng nƣớc hiệu quả là vấn đề rất quan trọng (Abu-Zeid và Rady 1990; Engelmanvà LeRoy 1993; Khairy và cộng sự, 2001; Gal và cộng sự, 2003; Naor và cộng sự, 2008). Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nƣớc dồi dào với lƣợng mƣa trung bình nhiều năm khoảng 1.940 mm, nhƣng do ảnh hƣởng của địa hình đồi núi, lƣợng mƣa phân bố không đều trên cả nƣớc và biến đổi mạnh theo thời gian đã tác động rất lớn đến trữ lƣợng và phân bố nƣớc ngọt.

Tuy có nguồn tài nguyên 2 nƣớc dồi dào nhƣng Việt Nam cũng đang đối mặt với tình trạng thiếu nƣớc trong những năm gần đây do tác động của biến đổi khí hậu, đô thị hóa, sử dụng nƣớc không bền vững, ô nhiễm nƣớc… Ở khu vực Tây Nguyên các đợt hạn hán xuất hiện nhiều hơn trong những năm gần đây, việc mở rộng diện tích nông nghiệp cũng góp phần làm cho nguồn nƣớc thiếu hụt không chỉ cho cây trồng mà cả cho sinh vật và con ngƣời trong mùa khô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá căng thẳng nước mặt và giải pháp quản lý tài nguyên cho Buôn Ma Thuột" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng căng thẳng nguồn nước tại Buôn Ma Thuột, một vấn đề ngày càng nghiêm trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển đô thị. Tác giả phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, từ việc khai thác nước ngầm quá mức đến sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng nước. Bài viết cũng đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả, nhằm bảo đảm sự bền vững cho nguồn nước trong tương lai.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường qua các bài viết như Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi bàn về quản lý chất thải và tác động của nó đến môi trường. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh hà tĩnh quảng bình và quảng trị cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của rừng trong việc bảo vệ nguồn nước. Cuối cùng, bài viết Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về mối liên hệ giữa quản lý tài chính và phát triển bền vững, từ đó mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề kinh tế và môi trường.