Luận văn: Ứng dụng khung năng lực đánh giá CBQL tại May II Hải Dương

Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng khung năng lực đánh giá cán bộ quản lý tại Công ty CP May II Hải Dương. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Lê Tuấn Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHUNG NĂNG LỰC VÀ SỬ DỤNG KHUNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khung năng lực của cán bộ quản lý

1.1.1. Khái niệm năng lực cán bộ quản lý

1.1.2. Những yêu cầu mới về năng lực của cán bộ quản lý

1.1.3. Khái niệm khung năng lực

1.1.4. Cấu trúc khung năng lực

1.1.5. Ứng dụng của khung năng lực

1.2. Các mô hình đánh giá cán bộ quản lý bằng khung năng lực

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến đánh giá cán bộ quản lý bằng khung năng lực

1.3.1. Các yếu tố khách quan

1.3.2. Các yếu tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHUNG NĂNG LỰC VÀO ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HẢI DƢƠNG

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần may II Hải Dƣơng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Đội ngũ lao động cuả công ty

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến 2015

2.2. Thực trạng công tác đánh giá tình hình thực hiện công việc của Công ty cổ phần may II Hải Dƣơng

2.2.1. Đối tượng phân loại thi đua hàng tháng và xét thưởng hoàn thành nhiệm vụ:

2.2.2. Những căn cứ và điều kiện đánh giá xét thưởng CBCNV

2.2.3. Tiêu chuẩn cụ thể cho điểm, trừ điểm, các chỉ tiêu cụ thể như sau

2.3. Nghiên cứu đề xuất các năng lực chung cho cán bộ quản lý doanh nghiệp

2.3.1. Phương pháp triển khai

2.3.2. Giới thiệu mẫu khảo sát

2.3.3. Lựa chọn các năng lực chung

2.4. Nghiên cứu đề xuất khung năng lực đặc thù cho một số chức danh

2.4.1. Các chức danh nghiên cứu

2.4.2. Quy trình xây dựng khung năng lực cho các chức danh tại công ty

2.4.3. Đề xuất khung năng lực riêng cho các chức danh

2.5. Nghiên cứu sử dụng khung năng lực để đánh giá cán bộ quản lý

2.5.1. Triển khai đánh giá cán bộ đảm nhận chức danh

2.5.2. Kết quả đánh giá

2.5.3. Bài học kinh nghiệm

2.5.3.1. Về quy trình xây dựng khung năng lực chung và riêng
2.5.3.2. Về công tác đánh giá cán bộ quản lý tại công ty cổ phần may II Hải Dương

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG KHUNG NĂNG LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HẢI DƢƠNG

3.1. Định hƣớng phát triển của công ty và chiến lƣợc nâng cao năng lực cán bộ quản lý

3.2. Một số giải pháp nhằm ứng dụng khung năng lực vào đánh giá cán bộ quản lý tại công ty cổ phần may II Hải Dƣơng

3.2.1. Xây dựng mô hình năng lực phù hợp với thực tiễn tại công ty

3.2.2. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng

3.2.3. Xây dựng chương trình phát triển cá nhân, đào tạo và bồi dưỡng chuyên biệt cho khung năng lực cán bộ quản lý

3.2.4. Gắn kết quả đánh giá cán bộ quản lý với hệ thống khen thưởng thành tích

3.2.5. Nâng cao nhận thức và năng lực đánh giá cho lãnh đạo cấp cao của công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan đánh giá cán bộ quản lý bằng khung năng lực

Đánh giá cán bộ quản lý (CBQL) là hoạt động then chốt trong quản trị nhân sự, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc đánh giá chính xác, khách quan giúp doanh nghiệp phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực quản lý, đồng thời tạo động lực cho CBQL không ngừng nâng cao năng lực. Tuy nhiên, công tác này thường gặp nhiều khó khăn do tính chủ quan, cảm tính trong các phương pháp đánh giá truyền thống. Khung năng lực quản lý nổi lên như một giải pháp hiệu quả, cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá năng lực một cách toàn diện, khách quan và minh bạch. Ứng dụng khung năng lực giúp doanh nghiệp xác định rõ các tiêu chí đánh giá, đảm bảo tính công bằng và tạo điều kiện để CBQL phát huy tối đa tiềm năng. Theo Bernard Wynne và David Stringer, năng lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ, thể hiện qua kết quả công việc. Do đó, đánh giá năng lực không chỉ tập trung vào kiến thức, kỹ năng mà còn chú trọng đến thái độ và kết quả thực tế đạt được. Việc xây dựng và ứng dụng khung năng lực đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc, bài bản từ doanh nghiệp, nhưng lợi ích mang lại là vô cùng to lớn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được các mục tiêu chiến lược. Theo nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội, ứng dụng khung năng lực giúp chuẩn hóa hệ thống chức danh, làm nền tảng cho đào tạo và phát triển CBQL hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm khung năng lực quản lý và vai trò

Khung năng lực là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cần thiết để một cá nhân hoàn thành tốt công việc ở một vị trí nhất định. Trong lĩnh vực quản lý, khung năng lực quản lý mô tả các năng lực cốt lõi mà một CBQL cần có để điều hành, dẫn dắt và phát triển đội ngũ, đạt được các mục tiêu chung của tổ chức. Vai trò của khung năng lực thể hiện ở việc cung cấp cơ sở để tuyển dụng, đánh giá, đào tạo và phát triển CBQL một cách hiệu quả, khách quan. Nó giúp doanh nghiệp xác định rõ những tiêu chuẩn cần có, tạo điều kiện để đánh giá đúng năng lực thực tế và đưa ra các quyết định nhân sự phù hợp. Theo Lê Tuấn Anh (2015), khung năng lực chuyển tải cách nhìn thống nhất về công việc, là công cụ để quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

1.2. Ưu điểm của đánh giá bằng khung năng lực quản lý

So với các phương pháp đánh giá truyền thống, đánh giá bằng khung năng lực có nhiều ưu điểm vượt trội. Thứ nhất, nó đảm bảo tính khách quan, minh bạch nhờ vào các tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể, dựa trên các năng lực đã được xác định. Thứ hai, nó giúp doanh nghiệp đánh giá được năng lực thực tế của CBQL, không chỉ dựa trên cảm tính hoặc kinh nghiệm chủ quan. Thứ ba, nó tạo điều kiện để CBQL tự đánh giá, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch phát triển bản thân. Cuối cùng, khung năng lực giúp doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ giữa đánh giá, đào tạo và phát triển, tạo ra một quy trình quản lý nhân sự liên tục và hiệu quả.

II. Thách thức và vấn đề khi đánh giá cán bộ quản lý

Mặc dù đánh giá CBQL đóng vai trò quan trọng, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải những thách thức lớn trong quá trình thực hiện. Một trong những vấn đề phổ biến nhất là sự chủ quan, cảm tính trong quá trình đánh giá. Tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý thường không rõ ràng, dựa nhiều vào ý kiến cá nhân của người đánh giá, dẫn đến thiếu công bằng và minh bạch. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá CBQL, dẫn đến việc đánh giá không toàn diện, bỏ sót những năng lực quan trọng. Hơn nữa, quy trình đánh giá CBQL thường phức tạp, tốn nhiều thời gian và nguồn lực, gây khó khăn cho việc thực hiện định kỳ. Theo Lê Tuấn Anh (2015), công tác đánh giá CBQL còn nhiều hạn chế bởi đánh giá theo một hướng từ cấp trên xuống cấp dưới, chưa thể hiện được thực chất của vấn đề.

2.1. Thiếu tiêu chí đánh giá khách quan cụ thể

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu vắng tiêu chí đánh giá khách quan, cụ thể. Nhiều doanh nghiệp vẫn dựa vào các tiêu chí chung chung, mơ hồ, khó đo lường, đánh giá. Điều này dẫn đến sự chủ quan, cảm tính trong quá trình đánh giá, không phản ánh đúng năng lực thực tế của CBQL. Để khắc phục tình trạng này, doanh nghiệp cần xây dựng khung năng lực quản lý với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể, có thể đo lường được, dựa trên kết quả công việc, thái độ làm việc và các năng lực cần thiết để thành công trong vai trò quản lý.

2.2. Đánh giá một chiều thiếu phản hồi đa chiều 360 độ

Phương pháp đánh giá CBQL một chiều, từ trên xuống, thường không cung cấp đầy đủ thông tin về năng lực thực tế. CBQL cần nhận được phản hồi từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cấp trên, đồng nghiệp, nhân viên cấp dưới và thậm chí cả khách hàng. Phương pháp đánh giá 360 độ CBQL là một giải pháp hiệu quả, giúp thu thập thông tin đa chiều, đánh giá toàn diện và khách quan hơn. Theo đó, CBQL sẽ nhận được phản hồi từ nhiều người khác nhau, giúp họ nhận biết điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch phát triển bản thân.

2.3. Chưa gắn kết giữa đánh giá và phát triển năng lực

Công tác đánh giá CBQL thường bị tách rời khỏi các hoạt động đào tạo, phát triển. Sau khi đánh giá, doanh nghiệp không có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để giúp CBQL nâng cao năng lực, khắc phục điểm yếu. Để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đánh giá năng lực, có kết nối chặt chẽ với các chương trình đào tạo, phát triển. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.

III. Hướng dẫn xây dựng khung năng lực đánh giá cán bộ quản lý

Xây dựng khung năng lực là bước quan trọng để đánh giá năng lực CBQL một cách hiệu quả. Quá trình này đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan, bao gồm lãnh đạo doanh nghiệp, chuyên gia nhân sự và chính các CBQL. Trước hết, doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu đánh giá cán bộ. Tiếp theo là cần phân tích công việc, vai trò của CBQL trong tổ chức để xác định những năng lực cần thiết. Các năng lực có thể được phân loại thành năng lực cốt lõi (cần thiết cho tất cả CBQL), năng lực chuyên môn (liên quan đến lĩnh vực quản lý cụ thể) và năng lực lãnh đạo (liên quan đến khả năng dẫn dắt, tạo động lực cho đội ngũ). Sau khi xác định được các năng lực, doanh nghiệp cần xây dựng định nghĩa cho từng năng lực, mô tả các hành vi thể hiện năng lực ở các mức độ khác nhau.

3.1. Phân tích công việc và xác định năng lực cốt lõi

Phân tích công việc là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình xây dựng khung năng lực. Cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ của CBQL trong tổ chức. Dựa trên phân tích này, có thể xác định những năng lực cốt lõi mà tất cả CBQL cần phải có, bất kể vị trí hay lĩnh vực quản lý. Các năng lực cốt lõi thường bao gồm khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, tư duy phản biện và khả năng thích ứng. Năng lực cốt lõi của cán bộ quản lý là nền tảng để xây dựng đội ngũ quản lý vững mạnh.

3.2. Xây dựng tiêu chí và thang đo đánh giá năng lực

Sau khi xác định các năng lực cần thiết, cần xây dựng tiêu chí đánh giá cho từng năng lực. Tiêu chí đánh giá cần cụ thể, rõ ràng, có thể đo lường được. Đồng thời, cần xây dựng thang đo để đánh giá mức độ thành thạo của CBQL đối với từng năng lực. Thang đo có thể sử dụng các mức độ như: chưa đạt yêu cầu, đạt yêu cầu, vượt yêu cầu hoặc sử dụng thang điểm số. Thang đo cần được thiết kế sao cho có thể phân biệt rõ ràng giữa các mức độ thành thạo khác nhau.

3.3. Lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp

Có nhiều phương pháp đánh giá cán bộ quản lý khác nhau, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm: đánh giá hiệu suất công việc, đánh giá 360 độ, phỏng vấn năng lực, bài kiểm tra năng lực và đánh giá dựa trên kết quả thực tế. Cần lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu đánh giá, đặc điểm của tổ chức và nguồn lực hiện có. Kết hợp nhiều phương pháp đánh giá có thể giúp tăng tính khách quan và toàn diện của quá trình đánh giá.

IV. Quy trình đánh giá cán bộ quản lý bằng khung năng lực

Sau khi xây dựng khung năng lực, cần xây dựng quy trình đánh giá rõ ràng, minh bạch để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả. Quy trình đánh giá thường bao gồm các bước sau: chuẩn bị đánh giá (thông báo cho CBQL về mục tiêu, quy trình đánh giá), thực hiện đánh giá (thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau), phân tích kết quả đánh giá (xác định điểm mạnh, điểm yếu của CBQL), phản hồi kết quả đánh giá (trao đổi với CBQL về kết quả đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển) và theo dõi thực hiện kế hoạch phát triển.

4.1. Chuẩn bị và thông báo về quy trình đánh giá

Bước đầu tiên trong quy trình là chuẩn bị kỹ lưỡng. Xác định rõ mục tiêu của đánh giá cán bộ quản lý. Thông báo rõ ràng, minh bạch cho CBQL về mục tiêu, quy trình, thời gian và phương pháp đánh giá. Cung cấp cho CBQL bản mô tả khung năng lực quản lý và các tiêu chí đánh giá. Giải đáp mọi thắc mắc của CBQL để đảm bảo họ hiểu rõ và sẵn sàng tham gia vào quá trình đánh giá.

4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu đánh giá đa chiều

Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau bằng các phương pháp đánh giá đã lựa chọn. Phân tích dữ liệu thu thập được để xác định điểm mạnh, điểm yếu của CBQL đối với từng năng lực. So sánh kết quả đánh giá từ các nguồn khác nhau để đảm bảo tính khách quan và chính xác. Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để tìm ra các xu hướng, mô hình và thông tin hữu ích.

4.3. Phản hồi kết quả và xây dựng kế hoạch phát triển

Phản hồi kết quả đánh giá một cách trung thực, xây dựng và tôn trọng. Tập trung vào các hành vi cụ thể, tránh đánh giá chung chung hoặc mang tính chỉ trích. Lắng nghe ý kiến phản hồi của CBQL và cùng nhau xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp. Kế hoạch phát triển cần xác định rõ mục tiêu, các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện.

V. Ứng dụng thực tiễn đánh giá cán bộ tại May II Hải Dương

Công ty Cổ phần May II Hải Dương đang từng bước ứng dụng khung năng lực vào công tác đánh giá CBQL. Hiện tại, công ty đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá dựa trên các năng lực cốt lõi và năng lực chuyên môn cần thiết cho CBQL. Công ty cũng đang triển khai phương pháp đánh giá 360 độ, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính khách quan. Tuy nhiên, quá trình ứng dụng vẫn còn gặp một số khó khăn, như thiếu nguồn lực và kinh nghiệm, chưa có hệ thống đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. Để nâng cao hiệu quả, công ty cần tiếp tục đầu tư vào xây dựng khung năng lực, đào tạo đội ngũ đánh giá và xây dựng hệ thống quản lý nhân sự toàn diện.

5.1. Khung năng lực hiện có và tiêu chí đánh giá

Hiện tại May II HD đã có những tiêu chí đánh giá CBCNV, tuy nhiên đang xây dựng khung năng lực cho CBQL cấp trung và cao cấp, những tiêu chí đánh giá vẫn chưa thật sự khách quan, và cụ thể chi tiết. Công ty cần tập trung vào xây dựng khung năng lực chi tiết và toàn diện, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực tế.

5.2. Phương pháp đánh giá và kết quả ban đầu đạt được

Công ty sử dụng thang điểm kết hợp phỏng vấn. Hiệu quả đánh giá chưa cao do còn mang tính hình thức. Công ty cần tập trung nâng cao năng lực cho đội ngũ đánh giá, đảm bảo tính khách quan và chuyên nghiệp.

5.3. Bài học kinh nghiệm và giải pháp hoàn thiện quy trình

Cần có sự cam kết từ lãnh đạo cấp cao. Đào tạo bài bản cho đội ngũ đánh giá. Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự toàn diện. Tạo văn hóa doanh nghiệp cởi mở, minh bạch. Gắn kết chặt chẽ giữa đánh giá và phát triển nhân lực.

VI. Kết luận và tương lai của đánh giá cán bộ quản lý

Đánh giá CBQL bằng khung năng lực là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Việc xây dựng và ứng dụng khung năng lực không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá CBQL một cách khách quan, chính xác mà còn tạo điều kiện để họ phát huy tối đa tiềm năng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của tổ chức. Trong tương lai, hệ thống đánh giá CBQL sẽ ngày càng được hoàn thiện, ứng dụng các công nghệ mới, như trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data), để tăng tính chính xác và hiệu quả.

6.1. Tóm tắt lợi ích của ứng dụng khung năng lực

Đảm bảo tính khách quan, công bằng. Phát huy tiềm năng của CBQL. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Gắn kết đánh giá với phát triển nguồn nhân lực.

6.2. Xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ mới

Ứng dụng AI để phân tích dữ liệu, dự đoán hiệu quả công việc. Sử dụng Big Data để thu thập thông tin, đánh giá đa chiều. Phát triển các nền tảng đánh giá trực tuyến, tăng tính tiện lợi, minh bạch.

6.3. Đề xuất để triển khai thành công trong doanh nghiệp

Cam kết từ lãnh đạo. Đào tạo đội ngũ. Xây dựng văn hóa minh bạch. Gắn kết đánh giá và phát triển. Theo dõi, điều chỉnh liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá cán bộ quản lý tại công ty cổ phần may ii hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về khung năng lực và sử dụng khung năng lực đánh giá cán bộ trong doanh nghiệp Chương 2: Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá cán bộ quản lý tại Công ty cổ phần may II Hải Dương. Chương 3: Một số giải pháp ứng dụng khung năng lực tại Công ty cổ phần may II Hải Dương. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHUNG NĂNG LỰC VÀ SỬ DỤNG KHUNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khung năng lực của cán bộ quản lý 1.

Khái niệm năng lực cán bộ quản lý Năng lực là một khái niệm trừu tƣợng và đƣợc nghiên cứu từ rất lâu, từ đó cũng hình thành nhiều khái niệm năng lực khác nhau. Trong tâm lý học, năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả. Khi nói đến năng lực cần hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ nhƣ khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tƣơng tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tƣ cách chủ đạo và những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng đƣợc những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt đƣợc kết quả mong muốn. Do đó chúng ta có thể định nghĩa năng lực nhƣ sau: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con ngƣời, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt đƣợc những kết quả cao.

Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực là phải nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó nhƣ năng lực giảng dạy, năng lực tính toán, .Vì vậy có thể khẳng định Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm lý và sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra. Không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được. Theo Bernard Wynne và David Stringer trong tác phẩm “Tiếp cận Đào tạo và Phát triển dƣới góc độ Năng lực” năm 1997 thì “Năng lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ tích luỹ được của một cá nhân sử dụng để đạt được các kết quả mà công việc của họ đòi hỏi” (Bernard Wynne, David Stringer, 1997, tr. Đây 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là một định nghĩa về năng lực rõ ràng, dễ hiểu và dễ vận dụng trong công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

Nhƣ vậy có thể nói năng lực đƣợc thể hiện qua kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ mà con ngƣời tích luỹ đƣợc và áp dụng để đạt đƣợc kết quả trong công việc của mình. Năng lực đƣợc gắn với kết quả đầu ra của công việc, nếu một nhân viên đƣợc đào tạo bài bản có kiến thức, kỹ năng nhƣng không hoàn thành công việc với kết quả mong muốn cũng không thể nói là nhân viên đó có năng lực. Ngƣợc lại khi nhân viên đó hoàn thành tốt công việc đƣợc giao, đáp ứng đƣợc đòi hỏi và yêu cầu của doanh nghiệp thì nhân viên đó đƣợc coi là có năng lực. Tuy nhiên, cũng cần nhấn mạnh năng lực không tự nhiên hình thành mà phải đƣợc rèn luyện, đào tạo, bồi dƣỡng thƣờng xuyên để nâng cao hơn nữa năng lực.

Với những vấn đề nêu trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, năng lực mà cụ thể là năng lực nghề đƣợc hiểu là sự tổng hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ và những khả năng cần có của một cá nhân để hoàn thành tốt một công việc cụthể Hình 1. Năng lực Trong đó: Kiến thức: Là những hiểu biết về một sự vật hoặc hiện tƣợng mà con ngƣời có đƣợc thông qua trải nghiệm thực tế hoặc giáo dục. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kỹ năng: là khả năng áp dụng tri thức khoa học vào thực tiễn để giải quyết một công việc cụ thể nào đó. Thái độ: Thái độ đối với một công việc đƣợc hiểu là quan điểm, suy nghĩ, tình cảm, ứng xử của một ngƣời với công việc ngƣời ấy đang đảm nhận.

Mỗi năng lực sẽ bao gồm 5 cấp độ khác nhau biểu thị lần lƣợt các khả năng làm chủ năng lực đó. Mỗi cấp độ năng lực sẽ biểu thị độ rộng và chiều sâu của kiến thức và kỹ năng cấu thành nên năng lực đó. Các cấp độ đƣợc xác định theo cảm nhận (đánh giá theo thái độ), tức là mang tính miêu tả hơn là tính định nghĩa. Các cấp độ đƣợc sắp xếp lũy tiến, tức là một cấp độ cao hơn mặc nhiên sẽ bao gồm tất cả các miêu tả của các cấp độ thấp hơn nó.

Các cấp độ của năng lực Mức độ cấp độ Nội dung cấp độ của từng năng lực năng lực Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ chuyên gia. Có thể vận dụng đƣợc năng lực trong hầu hết các tình huống phức tạp khác nhau. Có khả năng điều chỉnh và vận dụng linh hoạt các phƣơng pháp, đánh giá các công cụ tiến hành. Có thể xây dựng và phát triển các phƣơng pháp tiếp cận, cách thức tiến hành hay chính sách mới trong lĩnh vực liên quan.

Cấp độ 5 Có thể áp dụng thành thạo năng lực này để hoàn thành công việc đƣợc giao ở tầm định hƣớng chiến lƣợc, tầm nhìn dài hạn cho cả doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực, địa phƣơng…; Đƣợc xem nhƣ “chuyên gia” trong và ngoài cơ quan, đơn vị về năng lực này; Có thể hƣớng dẫn cho ngƣời khác hoàn thiện hơn năng lực này. Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ sâu rộng. Có thể vận dụng đƣợc năng lực trong các trƣờng hợp mới Cấp độ 4 hay có sự thay đổi. Có thể thực hiện độc lập, có khả năng tìm kiếm thông tin để 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hành động.

Có thể áp dụng thành thạo năng lực này để hoàn thành công việc đƣợc giao ở tầm xác định mục tiêu, kế hoạch của một lĩnh vực và/hoặc mảng chuyên môn phụ trách…; Đƣợc xem nhƣ “người tư vấn” trong doanh nghiệp khi có những vấn đề, tình huống khó phát sinh liên quan đến năng lực này; Có thể hƣớng dẫn cho ngƣời khác phát triển năng lực này. Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ tƣơng đối tốt. Có thể vận dụng đƣợc năng lực trong phần lớn các trƣờng hợp thƣờng gặp mà không cần hƣớng dẫn. Có thể hiểu các phƣơng pháp và lựa chọn đƣợc các công cụ Cấp độ 3 phù hợp để thực hiện công việc.

Có thể áp dụng năng lực này để hoàn thành công việc đƣợc giao ở tầm xác định kế hoạch, chƣơng trình của phòng (tƣơng đƣơng) và/hoặc mảng chuyên môn phụ trách…; Có thể hỗ trợ hƣớng dẫn cho ngƣời khác phát triển năng lực này. Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ cơ bản. Có thể áp dụng năng lực này để hoàn thành công việc đƣợc Cấp độ 2 giao theo mục tiêu, quy định, tiêu chuẩn đã xác định và/hoặc ở tầm xây dựng kế hoạch, triển khai nghiệp vụ chuyên môn của một nhóm, bộ phận; Tập trung áp dụng và trau dồi năng lực; đôi lúc cần thêm sự hƣớng dẫn. Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ sơ khai.

Có thể áp dụng năng lực này để thực hiện những công việc Cấp độ 1 đơn giản hoặc sự vụ theo quy trình, chỉ định đƣợc hƣớng dẫn trƣớc; Tập trung học hỏi, phát triển năng lực này; cần hƣớng dẫn, giám sát từ ngƣời khác. (Nguồn: Dự thảo khung năng lực dành cho công chức thành phố Đà Nẵng) 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những yêu cầu mới về năng lực của cán bộ quản lý. Theo các nhà tâm lý học thì năng lực của các cán bộ quản lý là cơ chế thực tại của trí tuệ, đầu óc thực tế đó có khả năng tƣ duy trực giác.

Một cán bộ quản lý của một doanh nghiệp cần phải có óc quan sát, sự chú ý, khả năng học tập, khả năng kinh doanh. Các cán bộ quản lý một cơ sở kinh doanh đều là những ngƣời đứng mũi chịu sào trƣớc sự thành bại của đơn vị, chịu trách nhiệm trƣớc mọi quyết định quản lý đúng, sai, hậu quả tốt xấu. Do đó là cán bộ quản lý phải có những phẩm chất và năng lực nhất định. Cán bộ quản lý doanh nghiệp cần phải có sự thông minh, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, khả năng tiên đoán và phân tích để hoạch định cho mình một bƣớc đi trong tƣơng lai.

Sự thông minh ở một cán bộ quản lý cần đƣợc hiểu, đó là khả năng phản ứng nhanh nhạy, khôn ngoan trƣớc các diễn biến của thị trƣờng, sự thông minh này luôn gắn liền với sự nhạy bén trong việc nắm bắt và khai thác thời cơ, gắn liền với khả năng và sự tƣởng tƣợng phong phú sáng tạo, nhằm đƣơng đầu với những đòi hỏi cấp bách phải xử lý trong quá trình quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với tầm nhìn bao quát đầy đủ, toàn diện, ngƣời cán bộ quản lý sẽ thấy đƣợc cái chính, cái chủ yếu, đồng thời thấy đƣợc cả cái chi tiết, cục bộ. Chính vì vậy cán bộ quản lý cần có óc quan sát để nhận ra những cái to lớn, cái quan trọng ở một hiện tƣợng nhỏ, nhằm định hƣớng một cách chính xác những tình huống không có trong dự kiến sẽ xảy ra. Với óc quan sát tốt ngƣời cán bộ quản lý nhanh chóng tìm ra nguyên nhân những khó khăn và trì tuệ trong công việc.Tự tin là một trong những tố chất hết sức cần thiết đối với con ngƣời nói chung và cán bộ quản lý nói riêng.

Cán bộ quản lý cần phải rèn luyện đức tự tin; phát biểu sự bi quan, tự ti thành niềm tin, thành ý chí sắt đá. Tin tƣởng là chất xúc tác của trí tuệ. Khi lòng tin nung nấu trong con tim khối óc thì nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy con ngƣời đến quyết tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ