Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại Bắc Giang

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty hòa phát huyện sơn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Điều kiện thời tiết khí hậu

2.1.2. Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực

2.1.2.1. Cơ sở vật chất của trang trại
2.1.2.2. Nguồn nhân lực

2.1.3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của trang trại trong 3 năm (2021-2023)

2.1.3.1. Đối tượng sản xuất kinh doanh
2.1.3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.3.3. Thuận lợi và khó khăn
2.1.3.3.1. Thuận lợi
2.1.3.3.2. Khó khăn

2.2. Tổng quan tài liệu

2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái
2.2.1.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài
2.2.1.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái
2.2.1.2.1. Sự thành thục về tính
2.2.1.2.2. Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

3.1.1. Công tác chăn nuôi

3.1.2. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

3.1.3. Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu

3.1.3.1. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung trong 3 năm gần đây tại trại
3.1.3.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng theo dõi
3.1.3.3. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ
3.1.3.4. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại Bắc Giang

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong ngành chăn nuôi lợn tại Bắc Giang. Tình hình bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn nái mà còn tác động đến năng suất sinh sản và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Việc đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung là cần thiết để có những biện pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm và triệu chứng của bệnh viêm tử cung

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường có những triệu chứng như sốt, chảy dịch âm đạo, và giảm khả năng sinh sản. Những triệu chứng này có thể gây khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị kịp thời.

1.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung ở lợn nái

Nguyên nhân chính gây bệnh viêm tử cung bao gồm vi khuẩn, virus, và điều kiện vệ sinh kém trong chuồng trại. Việc hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp người chăn nuôi có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Thách thức trong việc điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái

Việc điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái gặp nhiều thách thức do sự đa dạng của các tác nhân gây bệnh và tình trạng sức khỏe của lợn. Các biện pháp điều trị hiện tại cần được cải thiện để đạt hiệu quả cao hơn.

2.1. Khó khăn trong việc chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán bệnh viêm tử cung thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Điều này dẫn đến việc điều trị không kịp thời và hiệu quả.

2.2. Tác động của môi trường đến bệnh viêm tử cung

Môi trường sống và điều kiện chăm sóc lợn nái có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh viêm tử cung. Việc cải thiện điều kiện sống là cần thiết để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

III. Phương pháp điều trị bệnh viêm tử cung hiệu quả cho lợn nái

Để điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái, cần áp dụng các phương pháp điều trị khoa học và hiệu quả. Việc sử dụng kháng sinh và các biện pháp hỗ trợ khác là rất quan trọng.

3.1. Sử dụng kháng sinh trong điều trị

Kháng sinh là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh viêm tử cung. Việc lựa chọn loại kháng sinh phù hợp sẽ giúp tăng cường hiệu quả điều trị.

3.2. Biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh viêm tử cung

Ngoài việc sử dụng kháng sinh, các biện pháp hỗ trợ như dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh chuồng trại cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về bệnh viêm tử cung

Nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại Bắc Giang đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện tình hình chăn nuôi.

4.1. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung tại trại lợn

Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung cho thấy tỷ lệ hồi phục cao khi áp dụng phác đồ điều trị khoa học. Điều này chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp đã được nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng các biện pháp phòng ngừa bệnh

Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa như vệ sinh chuồng trại và tiêm phòng định kỳ đã giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu bệnh viêm tử cung

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một vấn đề cần được quan tâm. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các biện pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu bệnh viêm tử cung

Nghiên cứu bệnh viêm tử cung không chỉ giúp cải thiện sức khỏe lợn nái mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu và điều trị

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các tác nhân gây bệnh và phát triển các phương pháp điều trị mới để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung.

14/07/2025
Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty hòa phát huyện sơn động tỉnh bắc giang và biện pháp điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong sự tiến lên toàn diện của nước ta theo cả thời gian và không gian,các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội hiện nay đều đang có những bước tiến quan trọng.Trong đó phát triển kinh tế là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu. Phát triển kinh tế đi liền với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đối với một nước đi lên từ nông nghiệp như Việt Nam ta, sản xuất trong nông nghiệp là yếu tố cốt lõi trong phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó, ngành chăn nuôi hiện nay đang phát triển đi lên.Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và thực phẩm,góp phần tăng thu nhập cho người dân chăn nuôi, khẳng định vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sống của nhân dân.Các sản phẩm chăn nuôi đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thực phẩm của người dân,đảm bảo kinh tế cho người chăn nuôi.

Tuy nhiên, để chăn nuôi lợn phát triển mạnh và đạt hiệu quả cao, ngoài các yếu tố giống, dinh dưỡng, quy trình chăm sóc, trang thiết bị… thì phải đặc biệt quan tâm đến tình hình bệnh.Các bệnh truyền nhiễm trên lợn thường xảy ra kèm theo những tổn thất nghiêm trọng.Tình hình dịch bệnh đang diễn biến hết sức phức tạp, như trong 6 tháng đầu năm 2019, khi dịch tả lợn châu Phi xuất hiện và lan rộng, ngành chăn nuôi lợn gặp khủng hoảng lớn, đàn lợn nái giảm mạnh còn hơn 2,72 triệu con. Trong những năm qua, dịch tả lợn châu Phi vẫn đang xảy ra ở khắp nơi làm điêu đứng người chăn nuôi Việt Nam, không những thế đại dịch COVID - 19 xảy ra trên người cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến thị trường chăn nuôi. Trong bối cảnh như vây, ngành chăn nuôi ở nước ta vẫn ngày một phát triển, 2 đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn, vì chúng mang lại nguồn dinh dưỡng, thu nhập cho người chăn nuôi và góp phần ổn định đời sống của người dân. Trong bối cảnh xã hội hiện nay thì tình hình chăn nuôi của người dân đang có những bước đột phá mới, người dân đang chuyển dần từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình chăn nuôi tập chung trang trại, từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn nước ta đạt được bước phát triển không ngừng cả về mặt chất lượng và số lượng.

Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về thực phẩm của người dân ngày càng đòi hỏi cao về mặt chất lượng, chính vì vậy việc áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến đối với ngành chăn nuôi lợn là vô cùng cần thiết và quan trọng để có thể đưa ra thị trường những sản phẩm thịt tốt nhất, chất lượng cao nhất. Tuy nhiên, đối với chăn nuôi quy mô trang trại lớn việc quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng cũng phải đương đầu với vô vàn những khó khăn trong công tác phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn. Xuất phát từ thực tế trên đồng thời nhận được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và giảng viên hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại trại lợn Công ty Hòa Phát huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang và biện pháp điều trị”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.

Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được thực trạng tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Công ty Hòa Phát. - Đề ra được phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung một cách hiệu quả. Yêu cầu của đề tài - Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại, đồng thời học tập bổ sung những kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất. - Đánh giá được thực trạng tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản nuôi tại trại và chỉ ra được những nguyên nhân chính gây bệnh viêm tử cung của lợn nái sinh sản tại trại.

- Xác định được các biện pháp phòng và điều trị có hiệu quả cho lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2.

Vị trí địa lý - Trại lợn của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Sơn Động, Bắc Giang nằm trên địa phận của xã Long sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Đây là trại lợn thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Chăn nuôi Hòa Phát - Tập đoàn Hòa Phát.Trại lợn được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2016. - Trại nằm trên khu 1 thuộc thôn Điệu, thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Tổng diện tích là 25ha, cách Thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 20km về phía Nam – Đông Nam.

Trại nằm gần đường Quốc lộ 279, tuyến đường liên tỉnh quan trọng của các tỉnh miền núi phía Bắc, nối Quốc lộ 31 với tỉnh lộ 326, giúp thông thương giữa Thị trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. - Trại bao quanh là đồi núi cao, cách khu dân cư khoảng 800m, cách UBND xã Long Sơn khoảng 3km về phía Tây Nam.Vị trí địa lý của trại: + Phía Đông Nam: cách đường quốc lộ 279 khoảng 1.5km + Phía Đông Bắc: giáp cánh đồng thôn Điệu + Phía Tây Bắc: giáp rừngtrồng sản xuất thôn Điệu + Phía Tây Nam: giáp rừng trồng sản xuất thôn Tảu. - Huyện Sơn Động có diện tích 845,77km². Điều kiện thời tiết khí hậu Trại lợn nằm trong vùng khí hậu đặc trưng của miền Bắc, hằng năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.

Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa. Mùa Hạ nóng, mưa nhiều và mùa Đông lạnh hanh khô, ít mưa. - Nhiệt độ trung bình cao nhất: 32,9oC. - Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 11,6oC.

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,564 mm. Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực 2. Cơ sở vật chất của trang trại - Trại có diện tích 25ha, trong đó khu chăn nuôi chiếm 10ha, khu sinh hoạt, vui chơi chiếm 5ha, 10ha còn lại là khu cơ khí và hệ thống xử lý nước thải. * Trại chia ra làm 3 khu riêng biệt: - Khu cách ly: dành cho việc cách ly người vào trại.

- Khu sinh hoạt: nhà điều hành, nhà ăn, nhà ở, khu vui chơi và sinh hoạt hoạt chung của công nhân. -Khu sản xuất: khu sản suất được chia làm 4 khu chuồng. + Khu lợn cách ly: 2 chuồng, dùng để cách ly lợn hậu bị mới nhập vào trại. + Khu phối + mang thai : 2 chuồng phối, 3 chuồng mang thai, 1 chuồng phát triển hậu bị.

+ Khu đẻ : có 6 chuồng mỗi chuồng 60 ô. +Khu cai sữa: có 8 chuồng mỗi chuồng có 32 ô chuồng. + Các chuồng đẻ và cai sữa có sàn lót bằng đan nhựa cứng để thuận tiện cho việc vệ sinh, chuồng phối được lót nền bằng đan bê tông để có thể chịu được trọng lượng của lợn nái. 6 + Các khu chuồng có đường nối liên hoàn với nhau để thuận tiện cho việc đuổi lợn di chuyển lợn giữa các khu.

+ Toàn bộ các chuồng đều là chuồng kín có hệ thống quạt gió cuối chuồng và giàn mát ở đầu chuồng, tất cả đều được vận hành tự động bằng lumina. - Các công trình khác: Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho quản lý, kỹ sư, công nhân, bếp ăn tập thể rộng, có TV cho mọi người xem giải trí sau mỗi ngày làm việc mệt mỏi, có wifi đầy đủ, có sân chơi thể thao, khu tập gym cho công nhân rèn luyện sức khỏe. - Khu chăn nuôi có hàng rào, hệ thống chuồng trại bao gồm: + Hệ thống chuồng nuôi được xây dựng theo quy mô khép kín hoàn toàn. Khu vực đầu mỗi chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt hút gió và khử mùi, đối với khu đẻ có trang bị đầy đủ bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, lồng úm cho lợn con, luôn đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi ở mức phù hợp nhất.

Mỗi một chuồng nuôi đều có hệ thống thức ăn và nước uống chạy tự động bằng máy móc hiện đại. Để tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, trại có lắp đặt hệ thống vòi nước khu vực giữa chuồng để dễ dàng thực hiện công việc, cuối mỗi chuồng có hệ thống thoát phân và nước thải, gầm chuồng thiết kế dốc thoải để dễ dàng trong việc xịt gầm. -Trại xây dựng một nhà kho xử lý nước và đun nước nóng riêng giữa khu đẻ và khu cai sữa nhằm phục vụ pha sữa cho lợn con và vệ sinh cho lợn nái đẻ. Để đảm bảo an toàn sinh học cho chăn nuôi thì việc tắm sát trùng là bắt buộc nên trại có xây dựng 2 phòng tắm sát trùng cho công nhân và kỹ thuật khi xuống chuồng.

7 - Cuối khu xây dựng một kho UV hủy nhau thai, lợn chết, rác sẽ được chuyển xuống kho để chiếu UV trước khi mang đi thiêu hủy. - Ngoài ra trại xây dựng một nhà kho thuốc riêng được lắp đặt điều hòa để bảo quản thuốc ở nhiệt độ thích hợp và có tủ bảo quản vắc xin chuyên dụng. Nguồn nhân lực Trại hoạt động theo phương thức trại của công ty. Cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát chịu trách nhiệm và giám sát mọi hoạt động của trại.

Cơ cấu tổ chức của trại có 2 nhóm gồm 39 cán bộ công nhân viên: - Lao động gián tiếp có 11 người:Trưởng trại: 1 người, Kế toán: 1 người, Làm vườn, nấu ăn: 2 người, Vệ sinh: 1 người, Cơ điện: 4 người, Bảo vệ: 2 người - Lao động trực tiếp có 28 người: Kỹ sư chăn nuôi: 5 người, Công nhân: 20 người và Sinh viên thực tập: 3 sinh viên 2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của trang trại trong 3 năm (2021-2023) 2. Đối tượng sản xuất kinh doanh Hiện tại, trại đang nuôi 2 giống lợn nái sinh sản là Yorkshire và Landrace, lợn con nuôi sau 11 tuần thì chuyển qua các trại thịt của hệ thống chăn nuôi Hòa Phát. Số lợn con sơ sinh là 17 con/lứa và số lợn con cai sữa là 13 con/lứa.

Kết quả sản xuất kinh doanh - Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2021 đến nay như sau: 8 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ