Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý tài nguyên (chuyên ngành Địa chính môi trường) của tác giả Nguyễn Thúy Hằng, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nông Thu Huyền tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2015), tập trung vào đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của dự án mở rộng phía Tây thành phố Thái Nguyên đến giá đất ở trên địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012 – 2014”.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là tài sản đặc biệt của quốc gia, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống kinh tế - xã hội. Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, định giá đất là một nội dung quan trọng nhưng chịu sự chi phối phức tạp từ các quy luật thị trường và quy hoạch phát triển đô thị. Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng trung du miền núi Đông Bắc. Nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển đô thị xứng tầm, dự án Khu đô thị phía Tây thành phố đã được phê duyệt quy hoạch phân khu từ tháng 8 năm 2010.

Phường Thịnh Đán là địa bàn nằm ở khu vực phía Tây thành phố Thái Nguyên với diện tích tự nhiên 646,39 ha. Việc công bố và triển khai quy hoạch dự án mở rộng phía Tây thành phố đã tác động rõ rệt đến biến động giá đất ở tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án này đến giá đất ở tại phường Thịnh Đán là yêu cầu thực tiễn phục vụ công tác quản lý Nhà nước và định giá đất.

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá ảnh hưởng của dự án mở rộng phía Tây thành phố Thái Nguyên đến giá đất ở trên địa bàn phường Thịnh Đán giai đoạn 2012 – 2014; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai và công tác định giá đất tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Yêu cầu của đề tài:
    • Thống kê, thu thập đầy đủ các số liệu liên quan đến giá đất trên địa bàn phường Thịnh Đán giai đoạn 2012 – 2014.
    • Số liệu phải đảm bảo tính chính xác, khách quan và phản ánh trung thực tác động của dự án đến mặt bằng giá đất.
    • Các giải pháp đề xuất phải có tính thực tiễn, khả thi và phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá đất ở trên địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tác động của dự án mở rộng phía Tây thành phố Thái Nguyên đến biến động giá đất ở (bao gồm giá đất do Nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường).
  • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm về giá đất

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai và bản chất kinh tế của giá đất:

  • Đất đai là sản phẩm phi lao động; giá cả đất đai phản ánh khả năng sinh lợi và tư bản hóa địa tô. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, giá đất là biểu hiện giá trị của quyền sử dụng đất.
  • Định nghĩa theo Luật Đất đai 2003 (Khoản 23, Điều 4): Giá quyền sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch dân sự.
  • Định nghĩa theo Luật Đất đai 2013 (Khoản 19, Điều 3): Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
  • Đặc trưng cơ bản của giá đất: Không hình thành trên cơ sở chi phí sản xuất; chịu sự chi phối mạnh bởi quy luật cung - cầu (cung đất cố định, cầu tăng theo dân số và phát triển kinh tế); mang tính khu vực và tính cá biệt sâu sắc; không hao mòn theo thời gian mà có xu hướng tăng giá trị tự nhiên.

Khóa luận phân loại các nhóm nhân tố tác động đến giá đất gồm:

  • Nhân tố nhân khẩu: Mật độ dân số, cơ cấu quy mô gia đình, trình độ văn hóa dân cư.
  • Nhân tố xã hội: Ổn định chính trị, an ninh trật tự, hiện tượng đầu cơ, tiến trình đô thị hóa.
  • Nhân tố kinh tế: Tăng trưởng thu nhập quốc dân, mức độ tích lũy và đầu tư, cung tiền tệ, lạm phát/biến động vật giá, lãi suất tín dụng.
  • Nhân tố khu vực: Vị trí kinh tế, hạ tầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước - điện - dịch vụ công cộng, chất lượng môi trường, quy hoạch phân khu chức năng.
  • Nhân tố cá biệt: Kích thước thửa đất (diện tích, mặt tiền, chiều sâu), hình dáng, độ dốc, pháp lý, vị trí tiếp giáp đường/ngõ.
  • Nhân tố quốc tế: Biến động kinh tế toàn cầu và quan hệ hợp tác quốc tế.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp định giá đất, khung giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 145/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC; Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quyết định số 729/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị phía Tây TP. Thái Nguyên; Quyết định số 1536/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung TP. Thái Nguyên đến năm 2035.
  • Các Quyết định ban hành bảng giá đất hàng năm của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND (áp dụng năm 2012), Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND (áp dụng năm 2013), Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND (áp dụng năm 2014).

Tổng quan thị trường bất động sản

Khóa luận tổng kết 3 giai đoạn sốt giá đất tại Việt Nam (1990–1992, 2000–2002, 2007–2008), phân tích chu kỳ đóng băng 2011–2012 và quá trình phục hồi từ cuối năm 2013 gắn với gói tín dụng hỗ trợ nhà ở. Đồng thời, văn bản khái quát diễn biến thị trường tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và quá trình đô thị hóa tại TP. Thái Nguyên từ khi trở thành đô thị loại I (tháng 9/2010).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo thống kê đất đai, tài liệu kinh tế - xã hội, hồ sơ quy hoạch dự án và các văn bản quy định giá đất tại UBND phường Thịnh Đán và cơ quan quản lý chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương thông qua 35 phiếu khảo sát được thiết kế sẵn.
  • Phương pháp chọn điểm điều tra: Khảo sát giá đất tại 8 tuyến đường và ngõ phố tiêu biểu trên địa bàn phường Thịnh Đán:
    1. Tuyến từ cầu vượt Đán đến ngã ba Đán đi Núi Cốc + 100m (đến chợ Đán).
    2. Tuyến từ ngã ba Đán đi Núi Cốc + 100m đến ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ.
    3. Tuyến từ ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ đến tiếp giáp đường Thịnh Đức.
    4. Ngõ 365 (rẽ tổ dân phố 18).
    5. Tuyến đường rẽ vào Bệnh viện A cũ.
    6. Tuyến đường từ đường Quang Trung qua hết Bệnh viện Tâm thần.
    7. Ngõ 573 (cạnh chợ Đán, đi vào 100m).
    8. Ngõ rẽ vào chùa Đán.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích: So sánh chuỗi số liệu giá đất quy định của Nhà nước và giá thị trường giai đoạn 2012 – 2014 theo từng vị trí để xác định mức chênh lệch.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý và trình bày dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác định giá đất trong nền kinh tế thị trường, bối cảnh thực hiện quy hoạch Khu đô thị phía Tây TP. Thái Nguyên, xác định mục đích, yêu cầu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố lý luận định giá đất và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền và người sử dụng đất tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giá đất, các yếu tố ảnh hưởng, cơ sở pháp lý định giá đất tại Việt Nam; phân tích diễn biến thị trường bất động sản thế giới, thị trường bất động sản Việt Nam qua các chu kỳ biến động và thực trạng thị trường tại TP. Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (18/8/2014 – 30/11/2014); mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp (35 phiếu điều tra), tiêu chí lựa chọn 8 tuyến đường/ngõ phố khảo sát trọng điểm và kỹ thuật phân tích số liệu so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
    • Tự nhiên: Diện tích tự nhiên 646,39 ha (chiếm 3,47% diện tích TP. Thái Nguyên); địa hình đồi bát úp dốc thoải thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam; khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình 22 – 23°C, lượng mưa trung bình 1.764 mm/năm; thủy văn gồm kênh hồ Núi Cốc, hồ Đầm Rốn, hồ Sen.
    • Hạ tầng giao thông: Có Tỉnh lộ 260, Tỉnh lộ 263 và tuyến đường tránh TP. Thái Nguyên đi qua.
    • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2014 là 14.562 người (chiếm 5,21% dân số thành phố), mật độ dân số 2.254 người/km² (gấp 1,5 lần mức bình quân toàn thành phố: 1.501 người/km²), phân bổ trên 23 tổ dân phố; tỷ lệ tăng tự nhiên 0,8%; lực lượng lao động trên 5.700 người; tỷ lệ hộ nghèo còn 2,1% (47 hộ). Địa bàn có 4 trường cao đẳng và 3 bệnh viện; năm 2014 có 540 hộ kinh doanh dịch vụ và 21 doanh nghiệp (tăng từ 270 hộ và 10 doanh nghiệp năm 2010); giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2014 đạt 2,3/2,3 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch).
    • Nông nghiệp năm 2014: Vụ xuân gieo cấy 74 ha (năng suất 48,2 tạ/ha, sản lượng 386 tấn); vụ mùa gieo cấy 117 ha (năng suất 45,5 tạ/ha, sản lượng 529,5 tấn); 10 trang trại chăn nuôi tập trung.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng hợp cơ cấu đất nông nghiệp chiếm 70,40%, đất phi nông nghiệp chiếm 27,01% và đất chưa sử dụng chiếm 2,57%.
  • Khái quát dự án và đánh giá ảnh hưởng đến giá đất giai đoạn 2012 – 2014: Phân tích sự chênh lệch giữa bảng giá đất quy định của UBND tỉnh và giá đất giao dịch thực tế trên thị trường tại các tuyến khảo sát trước và sau khi dự án mở rộng phía Tây được công bố quy hoạch phân khu.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp điều chỉnh bảng giá đất, hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý quy hoạch xây dựng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những phát hiện chính về mức độ ảnh hưởng của dự án đến biến động giá đất ở tại phường Thịnh Đán và gửi đề nghị tới các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Hiện trạng sử dụng đất phường Thịnh Đán năm 2014

Số liệu thống kê đất đai năm 2014 của UBND phường Thịnh Đán được khóa luận tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 646,39 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 455,12 70,40
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 350,56 54,23
- Đất trồng cây hàng năm CHN 181,53 28,08
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 149,31 23,09
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 32,22 4,98
- Đất trồng cây lâu năm CNL 169,03 26,14
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 87,66 13,56
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 16,90 2,61
2 Đất phi nông nghiệp PNN 174,64 27,01
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 58,99 9,12
2.2 Đất chuyên dùng CDG 101,16 15,64
- Đất có mục đích công cộng CCC 96,71 14,96
- Đất quốc phòng CQP 0,42 0,06
- Đất an ninh CAN 0,06 0,01
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 14,36 2,22
2.4 Đất tôn giáo tín ngưỡng TIN 0,13 0,02
3 Đất chưa sử dụng CSD 16,63 2,57
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 12,81 1,98
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,82 0,59

Đánh giá ảnh hưởng của dự án mở rộng phía Tây đến giá đất

  • Tác động của quy hoạch: Việc công bố quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 theo Quyết định số 729/2012/QĐ-UBND đã tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về nhu cầu đất ở, khiến giá đất thị trường có xu hướng biến động tăng tại các trục giao thông chính và các khu vực tiếp giáp dự án đô thị.
  • Khoảng cách giữa giá quy định và giá thị trường: Bảng giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành (Quyết định 62/2011/QĐ-UBND, 52/2012/QĐ-UBND, 36/2013/QĐ-UBND) có sự điều chỉnh qua các năm nhưng vẫn tồn tại khoảng cách chênh lệch đáng kể so với mức giá giao dịch chuyển nhượng thực tế giữa người dân tại 8 vị trí điều tra.
  • Chuyển dịch cơ cấu đất đai: Diện tích đất nông nghiệp (hiện chiếm 70,40%) và đất rừng sản xuất (87,66 ha) chịu áp lực thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để xây dựng hạ tầng kỹ thuật và khu đô thị mới.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng bảng giá đất hàng năm của tỉnh theo hướng bám sát giá trị thị trường, bảo đảm quyền lợi của người bị thu hồi đất và hạn chế thất thu ngân sách.
  2. Công khai minh bạch quy hoạch phân khu và tiến độ thực hiện dự án Khu đô thị phía Tây nhằm ngăn chặn tình trạng đầu cơ đất đai.
  3. Nâng cao hiệu lực quản lý trật tự xây dựng, quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trên địa bàn phường.
  4. Xây dựng cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hợp lý để bảo đảm ổn định đời sống cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ mức độ tương quan và biên độ chênh lệch giữa giá đất quy định của Nhà nước và giá thị trường thực tế tại phường Thịnh Đán trong giai đoạn 2012 – 2014.
  • Cung cấp bộ số liệu khảo sát thực địa tại 8 tuyến đường/ngõ phố phục vụ công tác theo dõi biến động thị trường đất đai địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2012 – 2014, là giai đoạn dự án mở rộng phía Tây thành phố mới ở bước quy hoạch phân khu và chuẩn bị đầu tư.
    • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp gồm 35 phiếu phỏng vấn, tập trung tại các tuyến đường chính và ngõ tiêu biểu, chưa bao quát toàn bộ 23 tổ dân phố của phường Thịnh Đán.
    • Số liệu khảo sát thực tế chịu ảnh hưởng bởi tâm lý giao dịch kín, không kê khai đúng giá chuyển nhượng thực tế của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi biến động giá đất trong các giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công hạ tầng thực tế của dự án.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các xã, phường lân cận cùng chịu ảnh hưởng của dự án quy hoạch mở rộng phía Tây TP. Thái Nguyên (như xã Quyết Thắng, xã Thịnh Đức, phường Tân Thịnh).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp điều tra, phân tích biến động giá đất do tác động của dự án quy hoạch đô thị.
    • Cán bộ địa chính cấp phường/xã và cán bộ định giá đất tại TP. Thái Nguyên tham khảo phương pháp thu thập, so sánh số liệu giá đất thực tế và giá Nhà nước quy định.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống 8 điểm/tuyến khảo sát đại diện cho các cấp hạng đường ngõ tại đô thị loại I.
    • Khung lý thuyết phân tích các nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến giá đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát giá đất thực tế tại những vị trí nào trên địa bàn phường Thịnh Đán?
Tác giả đã chọn 8 vị trí tuyến đường và ngõ phố đại diện: (1) Cầu vượt Đán đến ngã ba Đán đi Núi Cốc + 100m; (2) Ngã ba Đán đi Núi Cốc + 100m đến ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ; (3) Ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ đến đường Thịnh Đức; (4) Ngõ 365 (tổ dân phố 18); (5) Đường rẽ Bệnh viện A cũ; (6) Tuyến đường Quang Trung qua Bệnh viện Tâm thần; (7) Ngõ 573 (cạnh chợ Đán); (8) Ngõ rẽ vào chùa Đán.

2. Cơ cấu sử dụng đất của phường Thịnh Đán năm 2014 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 646,39 ha; gồm đất nông nghiệp 455,12 ha (chiếm 70,40%), đất phi nông nghiệp 174,64 ha (chiếm 27,01% - trong đó đất ở đô thị là 58,99 ha) và đất chưa sử dụng 16,63 ha (chiếm 2,57%).

3. Căn cứ pháp lý quy hoạch trực tiếp của dự án mở rộng phía Tây thành phố Thái Nguyên là gì?
Dự án được phê duyệt theo Quyết định số 729/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị phía Tây Thành phố Thái Nguyên và gắn với nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đến năm 2035 theo Quyết định số 1536/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập theo phương thức và quy mô nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến người dân tại khu vực nghiên cứu với tổng số 35 phiếu điều tra đã xây dựng sẵn, thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014.

5. Các văn bản quy định giá đất của tỉnh Thái Nguyên được sử dụng để so sánh trong khóa luận gồm những quyết định nào?
Bao gồm Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND (giá đất năm 2012), Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND (giá đất năm 2013) và Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND (giá đất năm 2014) của UBND tỉnh Thái Nguyên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Hằng đã phản ánh thực trạng phân bổ quỹ đất và biến động giá đất ở tại phường Thịnh Đán dưới tác động của đồ án quy hoạch Khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014. Thông qua kết hợp dữ liệu thống kê quản lý đất đai và kết quả khảo sát thực địa tại 8 tuyến điểm, công trình đã làm rõ khoảng chênh lệch giữa khung giá đất Nhà nước quy định và giá chuyển nhượng thị trường thực tế. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở phục vụ công tác hoàn thiện bảng giá đất và quản lý trật tự đất đai tại địa phương.