Tổng quan luận án
Công trình "Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường tuần tra biên giới tới hệ sinh thái – xã hội ở khu vực Tây Nguyên" được NCS. Phạm Hoài Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trương Quang Học và PGS. Trần Văn Chung, bảo vệ năm 2016 tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (Đại học Quốc gia Hà Nội). Luận án thuộc chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền vững (mã số đào tạo thí điểm), nằm trong nhóm nghiên cứu khoa học môi trường liên ngành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ sau khi hoàn thành công tác phân giới cắm mốc, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 phê duyệt "Đề án quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo". Tuyến đường này trải dài từ Quảng Ninh đến Kiên Giang với tổng chiều dài 14.251 km, trong đó nâng cấp và mở mới 10.196 km (gần 8.000 km đường ô tô). Tại khu vực Tây Nguyên, tuyến đường đi qua 4 tỉnh biên giới gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông, tiếp giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia.
Đặc thù kỹ thuật của tuyến đường tuần tra biên giới (TTBG) là không được cách đường biên giới quốc gia quá 1.000 m. Do đó, tuyến đường đi cắt xuyên qua các hệ sinh thái rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trên dãy Trường Sơn ở độ cao từ 500 m đến 1.700 m. Quá trình thi công và vận hành tuyến đường tạo ra các biến đổi lớn về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội: làm suy giảm diện tích rừng, chia cắt sinh cảnh của các loài động thực vật hoang dã, thay đổi dòng chảy bề mặt, thúc đẩy xói mòn sạt lở đất, tạo điều kiện cho các hoạt động khai thác rừng trái phép, đồng thời thúc đẩy các biến động dân số, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử dụng đất. Trước thời điểm nghiên cứu, các báo cáo đánh giá tác động môi trường mới chỉ tiến hành riêng lẻ cho từng gói thầu dự án, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, mang tính hệ thống ảnh hưởng của tuyến đường TTBG tới hệ sinh thái – xã hội tại dải biên giới Tây Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hai mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được các ảnh hưởng đến hệ sinh thái – xã hội do sự hình thành và hoạt động của tuyến đường TTBG ở khu vực biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên.
- Đề xuất được giải pháp quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên trên khu vực biên giới ở Tây Nguyên hướng tới phát triển bền vững.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu sự hình thành và quy mô của tuyến đường TTBG ở khu vực Tây Nguyên.
- Nghiên cứu các nét đặc trưng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc trưng của hệ sinh thái – xã hội khu vực biên giới Tây Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường TTBG đến các hợp phần của hệ sinh thái – xã hội ở khu vực biên giới Tây Nguyên.
- Đề xuất biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên trên khu vực tuyến đường TTBG Tây Nguyên nhằm hướng tới phát triển bền vững.
Luận điểm bảo vệ
- Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái - xã hội là tiếp cận phù hợp với bối cảnh vừa đảm bảo an ninh quốc phòng vừa phát triển bền vững hệ sinh thái - xã hội vùng biên.
- Kết quả đánh giá ảnh hưởng của tuyến TTBG tới hệ sinh thái - xã hội vùng biên là luận cứ quan trọng để đề xuất định hướng đảm bảo đồng thời hai mục tiêu quốc phòng và phát triển kinh tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tuyến đường tuần tra biên giới và các hợp phần của hệ sinh thái – xã hội (bao gồm tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước, cộng đồng dân cư, cơ sở hạ tầng, thể chế quản lý tài nguyên và an ninh - quốc phòng).
- Phạm vi không gian: Khu vực dải biên giới và các xã biên giới thuộc 4 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông).
- Phạm vi thời gian: Luận án được thực hiện từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2014; các chuỗi dữ liệu viễn thám và thống kê hiện trạng sử dụng đất tập trung đánh giá giai đoạn 2004–2013/2014; dữ liệu khảo sát thực địa và điều tra xã hội học được thực hiện bổ sung đến tháng 12/2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết hệ sinh thái nhân văn và hệ sinh thái – xã hội: Khái niệm sinh thái học nhân văn bắt nguồn từ Đại học Chicago năm 1921. Gerald (2001) mô hình hóa mối tương tác giữa hệ thống con người và sinh quyển qua các dòng năng lượng, vật chất và thông tin. Khung phân tích hệ sinh thái – xã hội (Social-Ecological System - SES) được phát triển bởi Elinor Ostrom (2007, 2009) cùng khung quản trị thể chế của Anderies, Janssen và Ostrom (2004), định nghĩa SES là một hệ phức hợp gồm các yếu tố sinh vật - vật lý - địa lý và các tác nhân xã hội, thể chế liên kết đa tầng. Paul Crutzen (2002) đưa ra khái niệm kỷ nguyên Anthropocene; Glaser và cộng sự (2008), Becker (2012) phân tích các thuộc tính thích ứng và ngưỡng chống chịu của SES.
- Sinh thái học đường bộ (Road Ecology): Forman và cộng sự (1998, 2003, 2006) xây dựng nền tảng sinh thái học đường bộ tại Bắc Mỹ, phân loại các tác động không gian gồm xuyên thủng, phân mảnh, chia cắt, co rút và mất nơi sống. Davenport và Davenport (2006), Rodney (2009), Eigenbrod, Bissonette và Rosa (2009) nghiên cứu các tác động của đường sá tới suy thoái sinh cảnh, tiếng ồn đối với hành vi chim và lưỡng cư, cùng hiện tượng động vật hoang dã bị đâm chết trên đường (roadkill).
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và quản lý dựa vào cộng đồng: Chỉ thị 97/11/EEC và 2001/42/EC của Liên minh Châu Âu; hướng dẫn của Công ước Đa dạng Sinh học (CBD 2004); Treweek và cộng sự (1998) về ĐMC trong hạ tầng giao thông. Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái theo 12 nguyên tắc của IUCN và Chương trình Đánh giá hệ sinh thái Thiên niên kỷ (MEA 2005). Các nghiên cứu quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBM) của Lynch và Alcorn (1994), Colchester (1994), Ostrom (1992, 2007) về quản trị công sản và phân cấp trao quyền cho người sử dụng tài nguyên.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu sinh thái nhân văn và phát triển bền vững: Lê Trọng Cúc và Terry Rambo (1995) đưa lý thuyết sinh thái nhân văn vào nghiên cứu nông thôn và miền núi Việt Nam. Nguyễn Thế Thôn (2002) phân tích cấu trúc lãnh thổ nhân văn. Trương Quang Học và cộng sự (2013, 2014) phát triển ứng dụng tiếp cận hệ sinh thái – xã hội trong quản lý tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trần Nghi và cộng sự (2004) nghiên cứu tổng hợp tài nguyên định hướng phát triển bền vững dải biên giới từ Thanh Hóa đến Kon Tum. Viện Tư vấn Phát triển - CODE (2014) nghiên cứu các chính sách phát triển bền vững Tây Nguyên.
- Nghiên cứu tác động của phát triển giao thông đường bộ: Báo cáo của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2008) đánh giá suy thoái môi trường đất, nước và thảm thực vật dọc tuyến đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên. Đề tài cấp Nhà nước KC.08/06-10 do Trần Văn Ý và cộng sự (2010, Viện Địa lý) chủ trì ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu và đề xuất mô hình quản lý tài nguyên dọc đường Hồ Chí Minh (thử nghiệm tại xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông). Các báo cáo ĐTM đơn lẻ của Bộ Quốc phòng (2008–2010) cho các dự án thành phần đường TTBG.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu đánh giá tác động môi trường kỹ thuật đơn lẻ hoặc phân tích ở cấp độ huyện hành chính quá rộng, chưa phân định rõ tác động riêng biệt của tuyến đường tuần tra sát biên giới. Luận án giải quyết khoảng trống về việc áp dụng khung phân tích tích hợp hệ sinh thái – xã hội để lượng hóa cả tác động trực tiếp (mất rừng, phá hủy sinh cảnh do thi công nền đường) và tác động gián tiếp (chuyển đổi mục đích sử dụng đất, di dân tự do, biến động cơ cấu cây công nghiệp, sức ép sinh kế lên đa dạng sinh học) dọc dải biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng các cơ sở lý thuyết và khung phân tích sau:
- Khái niệm Hệ sinh thái – xã hội (SES): Hệ thống bao gồm hệ sinh thái (tài nguyên sinh vật, đất, nước, khí hậu) và hệ xã hội (cộng đồng dân cư, văn hóa, cơ sở hạ tầng, kinh tế, an ninh - quốc phòng, thể chế và công nghệ quản lý tài nguyên).
- Khung phân tích SES: Xây dựng đường TTBG được xem là một tương tác (I) xuất phát từ yêu cầu thể chế quản lý nhà nước (S) đối với hệ thống tài nguyên (RS) và các đơn vị tài nguyên (RU). Tương tác này tạo ra các kết quả tác động (O) về ổn định an ninh quốc phòng, biến động sử dụng đất, di dân, chuyển đổi kinh tế và suy thoái hệ sinh thái rừng liên quan (ECO).
- Mô hình DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Phản hồi): Cụ thể hóa quá trình xây dựng đường và phát triển kinh tế (Driving force) tạo áp lực lên tài nguyên (Pressures), làm thay đổi hiện trạng môi trường rừng và đất đai (State), dẫn đến các tác động suy thoái ĐDSH và biến đổi sinh kế (Impacts), từ đó đề xuất các giải pháp chính sách quản lý (Responses).
- Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID 1999): Đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, vật chất, tài chính, nhân lực, xã hội) của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (DTTS TC) và dân tộc thiểu số mới đến (DTTS MĐ).
- Quản lý dựa vào cộng đồng (CBM): Nguyên tắc trao quyền, kết hợp luật tục và hương ước bản địa với pháp luật nhà nước trong quản lý rừng và bảo vệ đường biên.
Cách tiếp cận
- Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem-based approach): Tuân thủ 12 nguyên tắc quản lý tài nguyên của Công ước CBD và IUCN.
- Tiếp cận dựa vào cộng đồng: Đặt người dân địa phương làm trung tâm trong việc sử dụng và giám sát tài nguyên.
- Tiếp cận hệ thống và liên ngành: Phối hợp kiến thức sinh thái học, lâm nghiệp, địa lý, bản đồ - viễn thám, kinh tế học tài nguyên và xã hội học.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phân tích tổng hợp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo ĐTM của Ban Quản lý dự án 47 (Bộ Tổng Tham mưu), tài liệu đồn biên phòng, niên giám thống kê 4 tỉnh Tây Nguyên và các văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 313/QĐ-TTg, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng).
- Phương pháp đánh giá nhanh đa dạng sinh học: Tiến hành khảo sát thực địa thành phần loài thực vật và động vật hoang dã tại khu vực ngoài ranh giới vườn quốc gia/khu bảo tồn dọc tuyến đường TTBG (thời điểm 2008 và tháng 12/2013), đối chiếu Danh lục Đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam năm 2007.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và điều tra xã hội học: Phỏng vấn bán cấu trúc bảng hỏi, thảo luận nhóm với chính quyền xã, già làng, trưởng bản và các hộ gia đình (DTTS TC và DTTS MĐ) tại các xã biên giới vào tháng 12/2013; phân tích cơ cấu thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo và mức độ tham gia quản lý tài nguyên.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá sự tương thích giữa quy hoạch hạ tầng an ninh quốc phòng với quy hoạch ba loại rừng và chính sách giao đất giao rừng tại địa phương.
- Phương pháp bản đồ - viễn thám và GIS: Xử lý và giải đoán ảnh vệ tinh SPOT5 đa thời kỳ kết hợp đối chiếu hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 để chiết xuất thông tin biến động diện tích các loại rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) và các loại hình sử dụng đất khác giai đoạn 2004–2013/2014.
| Nhóm phương pháp |
Công cụ / Nguồn dữ liệu sử dụng |
Mục đích áp dụng |
| Viễn thám & GIS |
Ảnh vệ tinh SPOT5, bản đồ địa hình 1:25.000, phần mềm xử lý ảnh và GIS |
Giải đoán và thành lập bản đồ biến động các loại đất, rừng giai đoạn 2004–2013/2014 |
| Đánh giá ĐDSH |
Tuyến điều tra thực địa, Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục IUCN |
Xác định mức độ suy giảm thành phần loài, số lượng cây chặt hạ, động vật bị đe dọa |
| Điều tra xã hội (PRA) |
Bảng hỏi phỏng vấn hộ, phỏng vấn sâu già làng/trưởng thôn (12/2013) |
Đánh giá biến động dân số, cơ cấu dân tộc, sinh kế, thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo |
| Phân tích khung SES/DPSIR |
Khung Anderies et al. (2004), Ostrom (2007, 2009), mô hình DPSIR |
Phân tích mối tương tác đa chiều giữa hạ tầng giao thông, hệ sinh thái và thể chế |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm khoa học nền tảng: đa dạng sinh học, phát triển bền vững ĐDSH, hành lang đa dạng sinh học, hệ sinh thái, hệ xã hội, hệ sinh thái nhân văn, hệ sinh thái – xã hội, cộng đồng, quản lý dựa vào cộng đồng, vốn sinh kế và sinh kế bền vững. Tác giả thiết lập khung phân tích SES và mô hình DPSIR áp dụng riêng cho tuyến đường TTBG Tây Nguyên, nhấn mạnh tính hệ thống và tính liên ngành.
Về tổng quan nghiên cứu, chương này điểm lại toàn diện các công trình quốc tế về sinh thái học đường bộ (Forman, Alexander, Rodney, Davenport), các khung phân tích quản trị SES (Ostrom, Anderies, Janssen, Glaser, Becker), các quy định về ĐTM và ĐMC (EU, CBD). Tại Việt Nam, tác giả tổng kết các nghiên cứu sinh thái nhân văn (Lê Trọng Cúc, Terry Rambo, Nguyễn Thế Thôn, Trương Quang Học), các đánh giá tác động của đường Hồ Chí Minh (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp 2008, Đề tài KC.08/06-10 của Trần Văn Ý 2010), các chương trình nghiên cứu phát triển bền vững Tây Nguyên (Trần Nghi, CODE 2014). Tác giả khái quát hiện trạng tuyến đường TTBG tại Tây Nguyên gồm 14 dự án giai đoạn 1, quy mô đường cấp VI miền núi và GTNT loại A-22 TCN 210-92 (nền 5,5 m, mặt 3,5 m, kết cấu nhựa hoặc bê tông xi măng, đoạn tránh xe 30 m/km với nền 7,5 m và mặt 6 m, tải trọng thiết kế H13-X60, phạm vi phát quang mỗi bên lề 10 m). Chương này chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu trước là thiếu chuỗi số liệu sinh thái liên tục và chưa phân tích sâu tác động thứ cấp của đường biên giới tới tương tác sinh thái - xã hội.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian (các xã biên giới thuộc Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông) và thời gian nghiên cứu (2009–2014). Tác giả làm rõ cơ sở lý luận của hai cách tiếp cận chủ đạo: tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (12 nguyên tắc CBD/IUCN) và tiếp cận dựa vào cộng đồng trong quản lý tài nguyên.
Chương này mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật của 5 phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ Ban QLDA 47, các đồn biên phòng và địa phương.
- Đánh giá nhanh đa dạng sinh học ngoài ranh giới vườn quốc gia theo các tuyến khảo sát.
- Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), chọn mẫu điều tra xã hội học tháng 12/2013 tại các buôn làng vùng biên.
- Phương pháp phân tích chính sách quản lý nhà nước và luật tục địa phương.
- Phương pháp bản đồ - viễn thám: Sử dụng các băng phổ và độ phân giải ảnh vệ tinh SPOT5, đối chiếu danh mục các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000 bao phủ toàn bộ vùng biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên để phân loại và giải đoán biến động các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2004–2013.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, được chia thành 5 nội dung chính:
1. Nét đặc trưng tự nhiên, kinh tế - xã hội và HST-XH khu vực biên giới Tây Nguyên
- Vị trí và tự nhiên: Dải biên giới nằm trên dãy Trường Sơn có độ cao 500–1.700 m, địa hình chia cắt phức tạp, là đầu nguồn của hệ thống sông Sê San và Sêrêpôk.
- Tài nguyên sinh vật: Luận án thống kê danh mục các loài quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam 2007 có mặt tại khu vực biên giới 4 tỉnh Tây Nguyên gồm các bảng chi tiết về thực vật quý hiếm, thú, chim, lưỡng cư - bò sát và cá ở các lưu vực chính.
- Đặc trưng xã hội: Khu vực có trên 40 dân tộc sinh sống, hình thành hai nhóm dân cư chính là đồng bào DTTS tại chỗ (Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Triêng, M'Nông, Ê Đê...) và đồng bào DTTS mới đến di cư từ các tỉnh phía Bắc (Tày, Nùng, Mông, Dao...).
2. Đánh giá ảnh hưởng của đường TTBG tới hệ sinh thái
- Suy giảm diện tích rừng do thi công: Luận án lượng hóa trực tiếp thiệt hại tài nguyên rừng. Điển hình tại dự án Đăk Blo (Kon Tum), quá trình giải phóng mặt bằng và thi công tuyến đường đã làm mất hàng chục hecta rừng tự nhiên. Tại dự án Đăk Nhoong, tác giả thống kê cụ thể diện tích rừng bị chiếm dụng và số lượng cây gỗ lớn bị chặt hạ phục vụ việc mở nền đường và đường công vụ.
- Suy giảm đa dạng loài: So sánh cấu trúc thành phần loài động vật tại khu vực biên giới (ngoài ranh giới vườn quốc gia) giữa năm 2008 và tháng 12/2013 cho thấy số lượng cá thể và tần suất bắt gặp của nhiều loài thú lớn, chim và bò sát suy giảm rõ rệt. Luận án lập bảng thống kê danh mục các loài động vật quý hiếm ghi nhận năm 2013 chịu ảnh hưởng tiêu cực do mất sinh cảnh và tiếng ồn giao thông.
3. Đánh giá ảnh hưởng của đường TTBG tới hệ xã hội
- Biến động dân số: Tỷ lệ tăng dân số cơ học diễn ra mạnh dọc các tuyến đường mới mở; mật độ dân số tại các xã biên giới gia tăng nhanh qua các năm nhưng phân bố không đều.
- Phát triển kinh tế: Tuyến đường tạo điều kiện hình thành các điểm dân cư mới, mở rộng hạ tầng thương mại. Đến năm 2013, số lượng doanh nghiệp và các dự án đầu tư hoạt động tại các xã vùng biên giới gia tăng đáng kể. Cơ cấu cây trồng chuyển dịch mạnh mẽ từ cây lương thực ngắn ngày sang cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, tiêu).
- Khảo sát xã hội học (12/2013): Khảo sát nhận thức người dân cho thấy tuyến đường mang lại thuận lợi lớn cho tuần tra an ninh quốc phòng và giao thương, nhưng cũng làm nảy sinh mâu thuẫn về tranh chấp đất đai giữa các nhóm dân cư.
4. Ảnh hưởng tới các mối tương tác giữa hệ sinh thái và xã hội
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và suy giảm rừng: Giải đoán ảnh SPOT5 và bản đồ 1:25.000 giai đoạn 2004–2013 cho thấy sự suy giảm mạnh của đất lâm nghiệp, đặc biệt là diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ, đi đôi với sự bùng nổ diện tích cây cao su và đất nông nghiệp tại cả 4 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông). Tuyến đường vô hình trung trở thành trục tiếp cận thuận lợi cho các hoạt động khai thác lâm sản trái phép và chuyển đổi đất rừng trái quy hoạch.
| Tỉnh biên giới |
Xu hướng biến động đất lâm nghiệp (2004–2013) |
Xu hướng biến động đất nông nghiệp / Cây công nghiệp |
| Kon Tum |
Diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất suy giảm tại các khu vực đường đi qua |
Diện tích đất trồng cao su và cây công nghiệp tăng nhanh dọc các trục đường ngang |
| Gia Lai |
Rừng tự nhiên bị thu hẹp và phân mảnh, đất lâm nghiệp chuyển đổi mục đích |
Đất nông nghiệp mở rộng về phía đường biên, gia tăng diện tích cao su |
| Đắk Lắk |
Diện tích rừng tự nhiên suy giảm, tăng diện tích rừng trồng nhưng chất lượng thấp |
Chuyển đổi đất lâm nghiệp sang canh tác cà phê, cao su và hoa màu |
| Đắk Nông |
Diện tích rừng đặc dụng (Đăk Mil) và rừng phòng hộ bị xâm lấn rải rác |
Biến động mạnh nhóm đất sản xuất nông nghiệp, gia tăng diện tích cây công nghiệp |
- Sinh kế, nghèo đói và đa dạng sinh học: Tỷ lệ hộ nghèo tại các xã biên giới tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức cao. Thu nhập của đồng bào DTTS TC còn phụ thuộc lớn vào việc thu hái lâm sản phụ và tài nguyên tự nhiên, dẫn tới áp lực khai thác quá mức ĐDSH khi sinh kế truyền thống bị thu hẹp. Luận án phân tích mối tương quan giữa trình độ học vấn (tỷ lệ biết chữ trên 10 tuổi) và khả năng chuyển đổi sinh kế bền vững.
- Vai trò cộng đồng trong an ninh quốc phòng và quản lý tài nguyên: Thể chế quản lý rừng hiện tại bộc lộ nhiều chồng chéo giữa Ban Quản lý rừng, Công ty lâm nghiệp, Đồn biên phòng và UBND cấp xã, dẫn đến tình trạng "vô chủ" thực tế tại một số dải rừng biên giới hiểm trở.
5. Đề xuất giải pháp và mô hình quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên
- Định hướng phát triển bền vững: Xây dựng mô hình quan hệ phát triển bền vững tại khu vực TTBG Tây Nguyên dựa trên sự hài hòa giữa an ninh quốc phòng, bảo tồn hệ sinh thái rừng và ổn định sinh kế xã hội.
- Hệ thống giải pháp cụ thể: Nhóm giải pháp quy hoạch đất đai và bảo vệ rừng (kiểm soát chặt chẽ chuyển đổi rừng sang cao su); nhóm giải pháp sinh kế (hỗ trợ khuyến nông, đa dạng hóa cây trồng, phát triển lâm sản ngoài gỗ); nhóm giải pháp thể chế và chính sách (phân định rõ trách nhiệm giữa lực lượng quân đội biên phòng và chính quyền địa phương).
- Mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng: Đề xuất mô hình giao đất giao rừng gắn với cộng đồng buôn làng, kết hợp luật tục bản địa với hương ước bảo vệ rừng, xây dựng lực lượng tự quản vùng biên tham gia cùng bộ đội biên phòng tuần tra bảo vệ mốc giới gắn liền với bảo vệ tài nguyên rừng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Vận dụng thành công khung lý thuyết hệ sinh thái – xã hội (SES) vào việc đánh giá tác động của công trình hạ tầng giao thông an ninh quốc phòng tại khu vực nhạy cảm biên giới Tây Nguyên, bổ sung luận cứ khoa học cho chuyên ngành sinh thái học nhân văn và khoa học môi trường trong phát triển bền vững.
- Xác lập phương pháp luận tích hợp liên ngành giữa điều tra sinh thái nhanh, điều tra xã hội học có sự tham gia (PRA) và kỹ thuật viễn thám - GIS tỷ lệ lớn (1:25.000) để phân tích định lượng các biến động tài nguyên đất, rừng và cấu trúc kinh tế - xã hội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000 về hiện trạng ĐDSH, danh lục loài quý hiếm theo Sách đỏ 2007 và biến động các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2004–2013 dọc tuyến đường TTBG tại 4 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông.
- Lượng hóa cụ thể các tác động trực tiếp (mất rừng do đào đắp nền đường tại các dự án Đăk Blo, Đăk Nhoong) và tác động gián tiếp (phân mảnh sinh cảnh, suy giảm động vật hoang dã, gia tăng chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng cao su).
- Đề xuất mô hình quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng gắn liền với nhiệm vụ an ninh quốc phòng, tạo cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Quốc phòng, Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, UBND 4 tỉnh Tây Nguyên) hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất và chính sách định canh định cư bền vững vùng biên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận trong văn bản
- Yếu tố biến đổi khí hậu: Mặc dù luận án đã dẫn kịch bản BĐKH năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nhiệt độ Tây Nguyên dự báo tăng 0,3°C vào năm 2020; 0,8°C vào năm 2050; 1,6°C vào năm 2100; mùa khô khốc liệt hơn và gia tăng lũ quét), nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian thực hiện, chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn chưa đủ dài để đánh giá sâu tác động tương tác dài hạn của BĐKH tới hệ sinh thái – xã hội tuyến đường.
- Tính tản mát của nguồn số liệu thứ cấp: Các báo cáo ĐTM đường TTBG giai đoạn 2008–2010 được lập riêng theo từng gói thầu dự án thành phần nên dữ liệu ban đầu về sinh thái còn thiếu tính liên tục trên toàn tuyến.
- Tiến độ bàn giao tuyến đường: Đến thời điểm hoàn thành luận án (tháng 12/2014), các đoạn đường TTBG hoàn thành vẫn do Bộ Quốc phòng quản lý, chưa bàn giao chính thức toàn bộ cho chính quyền địa phương nên việc đánh giá thể chế quản lý vận hành dân sinh mới dừng ở mức dự báo và kiến nghị.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quan trắc dài hạn về sự dịch chuyển và phục hồi của các quần thể động thực vật hoang dã dọc các hành lang sinh thái sau khi tuyến đường TTBG đi vào vận hành ổn định.
- Nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với vai trò tuần tra bảo vệ biên giới của cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên, Sinh thái học nhân văn, Lâm nghiệp và Địa lý kinh tế; đặc biệt có thể tham khảo phương pháp luận ứng dụng khung SES, mô hình DPSIR và quy trình kết hợp GIS - ảnh vệ tinh SPOT5 với điều tra PRA.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Quốc phòng (Ban Quản lý dự án 47), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên trong việc lập quy hoạch an ninh quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
- Chính quyền địa phương 4 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông): Tham khảo số liệu biến động đất rừng, thực trạng nghèo đói và các bản đồ chuyên đề để xây dựng phương án giao đất giao rừng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch các điểm dân cư biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường tuần tra biên giới tại khu vực Tây Nguyên được thiết kế theo quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Theo Quyết định số 313/QĐ-TTg, tuyến đường được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi (TCVN 4054-85) và giao thông nông thôn loại A (22 TCN 210-92). Nền đường rộng 5,5 m, mặt đường rộng 3,5 m với kết cấu bê tông xi măng hoặc rải nhựa. Cứ mỗi 1 km bố trí một đoạn tránh xe dài 30 m có nền đường rộng 7,5 m và mặt đường rộng 6 m. Tải trọng thiết kế cầu cống là H13-X60; phạm vi phát quang thảm thực vật mỗi bên lề đường là 10 m. Tuyến đường chạy cách đường biên giới quốc gia không quá 1.000 m.
2. Luận án sử dụng các nguồn tư liệu viễn thám và bản đồ nào để giải đoán biến động sử dụng đất?
Luận án sử dụng ảnh vệ tinh đa phổ SPOT5 kết hợp với hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 bao phủ toàn bộ các xã biên giới của 4 tỉnh Tây Nguyên. Dữ liệu không gian được đối chiếu và xử lý trên nền GIS giữa hai thời kỳ (năm 2004 và 2013/2014) để phân loại, bóc tách biến động diện tích của các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) và các loại đất canh tác nông nghiệp, đất trồng cao su.
3. Tác động trực tiếp lớn nhất của việc thi công tuyến đường TTBG đến hệ sinh thái là gì?
Tác động trực tiếp rõ rệt nhất là việc giải phóng mặt bằng, đào đắp nền đường làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên và phá hủy thảm thực vật. Điển hình tại dự án Đăk Blo (Kon Tum), việc thi công đã làm mất diện tích rừng tự nhiên đáng kể; tại dự án Đăk Nhoong, một khối lượng lớn cây gỗ rừng đã bị chặt hạ. Hoạt động mở đường còn làm phân mảnh sinh cảnh, gây tiếng ồn xua đuổi động vật hoang dã ra khỏi nơi cư trú truyền thống và làm gia tăng nguy cơ xói mòn, sạt lở đất sườn dốc.
4. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại các xã biên giới biến động theo xu hướng nào trong giai đoạn 2004–2013?
Dưới tác động kết nối của tuyến đường TTBG và các trục đường ngang, cơ cấu cây trồng tại các xã biên giới 4 tỉnh chuyển dịch mạnh từ cây lương thực ngắn ngày sang cây công nghiệp dài ngày. Diện tích đất trồng cây cao su gia tăng đột biến, chiếm lĩnh phần lớn diện tích đất nông nghiệp mới khai hoang và một phần đất lâm nghiệp bị chuyển đổi mục đích trái phép hoặc chuyển đổi theo các dự án kinh tế.
5. Luận án đề xuất mô hình quản lý tài nguyên nào để kết hợp giữa an ninh quốc phòng và phát triển bền vững?
Luận án đề xuất mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBM). Mô hình này thực hiện giao đất, giao rừng trực tiếp cho cộng đồng buôn làng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ quản lý; lồng ghép luật tục, hương ước truyền thống vào quy chế bảo vệ rừng; đồng thời gắn quyền lợi sinh kế của người dân với nhiệm vụ phối hợp cùng bộ đội biên phòng tuần tra, bảo vệ đường biên, cột mốc quốc gia.
Kết luận
Luận án của NCS. Phạm Hoài Nam đã phân tích một cách có hệ thống những tác động đa chiều của tuyến đường tuần tra biên giới đến hệ sinh thái và xã hội tại khu vực Tây Nguyên dựa trên khung lý thuyết SES và mô hình DPSIR. Bằng việc kết hợp tư liệu viễn thám SPOT5, bản đồ 1:25.000 và các điều tra thực địa sinh thái - xã hội học, tác giả đã lượng hóa rõ nét sự suy giảm diện tích rừng, biến động đa dạng sinh học và áp lực chuyển đổi đất sang trồng cây công nghiệp dài ngày giai đoạn 2004–2013. Các giải pháp và mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng được đề xuất là luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch lãnh thổ, góp phần bảo đảm hài hòa giữa nhiệm vụ an ninh quốc phòng và mục tiêu phát triển bền vững vùng biên giới Tây Nguyên.