Giới thiệu dự án

Bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) tại các hệ sinh thái rừng nhiệt đới á nhiệt đới đang đối mặt với khủng hoảng suy thoái sinh cảnh trên quy mô toàn cầu. Theo báo cáo của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), hơn 17.291 loài sinh vật trên thế giới đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng, trong đó có 21% loài thú, 30% loài lưỡng cư và 70% loài thực vật. Tại Việt Nam – quốc gia xếp thứ 16 trên thế giới về mức độ phong phú sinh học với hơn 11.458 loài động vật và 21.017 loài thực vật – áp lực phát triển kinh tế, đô thị hóa và xây dựng thủy điện đã khiến hơn 80% diện tích rừng ngập mặn suy giảm trong 50 năm qua và gần 700 loài bị đe dọa tuyệt chủng cấp quốc gia.

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Tát Kẻ – Bản Bung (thuộc tổ hợp bảo tồn Ba Bể – Na Hang, tỉnh Tuyên Quang) là một trong những trung tâm ĐDSH quan trọng bậc nhất của vùng Đông Bắc Việt Nam. Trải rộng trên diện tích 22.401,5 ha rừng đặc dụng thuộc địa bàn 4 xã (Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương), khu bảo tồn sở hữu địa hình karst đặc thù trên vòng cung núi đá vôi Lô Gâm, độ cao dao động từ 300 m đến 1.067 m (đỉnh Loung Nioung). Đây là sinh cảnh sống của quần thể linh trưởng đặc hữu cực kỳ nguy cấp toàn cầu: Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) với số lượng ước tính từ 111 đến 191 cá thể, cùng Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi).

                      HỆ SINH THÁI RỪNG TÁT KẺ - BẢN BUNG
                               (22.401,5 ha)
  ÁP LỰC NHÂN SINH                                       ÁP LỰC PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
                  SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC & ĐỨT GÃY NGUỒN GEN

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Khu bảo tồn Tát Kẻ – Bản Bung đang chịu áp lực kép từ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo:

  • Tình trạng phân mảnh sinh cảnh nghiêm trọng: Hoạt động tích nước của lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang trên hai lưu vực sông Gâm và sông Năng đã biến các thung lũng thành vùng ngập lũ, chia cắt quần thể Voọc mũi hếch thành hai tiểu quần thể cô lập, làm suy giảm dòng gen và tăng nguy cơ giao phối cận huyết.
  • Áp lực sinh kế cộng đồng vùng đệm: Mật độ dân số 39 người/km² với 3 dân tộc chính (Tày chiếm 47,5%, Dao 35,7%, H'Mông 11,5%) chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp tự cung tự cấp. Tỷ lệ thiếu lương thực trong kỳ giáp hạt lên tới 25%, dẫn đến hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ, săn bắt và thả rông đại gia súc vào rừng lõi.
  • Khai thác chọn lọc loài gỗ thương mại cao: Tình trạng chặt trộm các loài cây gỗ quý nhóm IA và IIA như Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Trai (Garcinia fragraeoides), Đinh (Markhamia stipulata) làm biến dạng cấu trúc tầng tán rừng nguyên sinh.

Mục tiêu của đề tài

  1. Đánh giá định lượng hiện trạng ĐDSH: Thống kê, phân loại cấu trúc thành phần loài động vật có xương sống trên cạn và thực vật bậc cao tại khu bảo tồn.
  2. Nhận diện và định lượng các tác nhân suy thoái: Xác định mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố chính: đói nghèo & nhận thức dân cư, khai thác lâm sản quá mức, hạ tầng công trình thủy điện, và du lịch sinh thái.
  3. Phân tích hiệu quả quản trị lâm nghiệp: Đánh giá công tác thực thi pháp lý theo Luật Đa dạng sinh học 2008 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Ban Quản lý rừng đặc dụng Na Hang.
  4. Xây dựng khung giải pháp tích hợp: Đề xuất mô hình can thiệp đồng bộ kết hợp kỹ thuật lâm sinh, sinh kế nông - lâm kết hợp (VACR) và chính sách quản lý dựa vào cộng đồng.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Khu vực rừng đặc dụng Tát Kẻ – Bản Bung và vùng đệm thuộc 4 xã Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương (huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang).
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Khảo sát thực địa và phỏng vấn xã hội học từ ngày 20/01/2013 đến ngày 30/04/2014.
  • Đối tượng: Thảm thực vật rừng kín thường xanh núi đá vôi, khu hệ động vật có xương sống trên cạn, 50 đối tượng phỏng vấn đại diện các bên liên quan.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Phương pháp bảo tồn truyền thống (Top-down) Mô hình bảo tồn dựa vào cộng đồng (CBCRM) Mô hình đề xuất của đề tài (Hybrid Eco-Socio Model)
Cơ chế quản lý Kiểm lâm tuần tra khép kín, xử phạt hành chính Trao quyền giám sát cho cộng đồng thôn bản Phối hợp liên ngành: Kiểm lâm + Tổ tự quản thôn + Giám sát GIS
Xử lý xung đột sinh kế Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác Giao khoán rừng sản xuất phân tán Trợ cấp dịch vụ môi trường rừng gắn mô hình VACR và nhà kiên cố
Hiệu quả bảo vệ loài Cục bộ, thiếu dữ liệu biến động quần thể Biến động phụ thuộc kinh phí tài trợ Giám sát điểm nóng (Hotspots) của loài Rhinopithecus avunculus
Chi phí vận hành Cao, áp lực nhân sự kiểm lâm lớn Thấp nhưng thiếu tính bền vững pháp lý Tối ưu hóa ngân sách nhà nước thông qua chi trả DVMTR

Phân loại nhu cầu giải pháp theo khung MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc có):
    • Thiết lập hành lang sinh cảnh kết nối các phân khu bị chia cắt bởi lòng hồ thủy điện.
    • Kiểm soát triệt để các tụ điểm bẫy bắt động vật hoang dã và khai thác gỗ Nghiến, Trai.
    • Ban hành hương ước thôn bản bảo vệ rừng tại 100% các thôn thuộc 4 xã vùng lõi.
  • Should-have (Cần có):
    • Chuyển đổi mô hình chăn thả rông đại gia súc sang chăn nuôi nhốt có kiểm soát.
    • Thay thế kết cấu nhà gỗ truyền thống bằng nhà bê tông cốt thép nhằm giảm áp lực gỗ xây dựng.
  • Could-have (Có thể có):
    • Khai thác tuyến du lịch sinh thái thuyền khám phá hồ thủy điện Na Hang - Thác Tát Kẻ có kiểm soát tải lượng khách.
  • Won't-have (Chưa triển khai):
    • Can thiệp tái định cư di dời toàn bộ cư dân bản địa ra khỏi vùng đệm.

Thiết kế kiến trúc hệ thống giám sát và quản trị ĐDSH

Technology Stack và Công cụ phân tích

  • Hệ thống phân tích thống kê & dữ liệu: Microsoft Excel 2003, SPSS v16.0, Python 3.10 (thư viện scipy.spatial, pandas, numpy).
  • Phần mềm xử lý không gian (GIS): MapInfo Professional v8.5, QGIS v2.18 / ArcGIS v9.3 dùng biên tập bản đồ hiện trạng rừng và phân bố thảm thực vật.
  • Hệ cơ sở dữ liệu giám sát loài: Hệ thống phân loại APG II cho thực vật và chuẩn phân loại IUCN Red List v2011.1 / Sách Đỏ Việt Nam (2007).

Thiết kế lược đồ dữ liệu giám sát sinh thái (Relational Schema)

-- Lược đồ bảng lưu trữ thông tin loài và quan trắc bảo tồn
CREATE TABLE tbl_Taxon (
    taxon_id INT PRIMARY KEY,
    scientific_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    vietnamese_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    kingdom VARCHAR(50),
    division_phylum VARCHAR(50),
    family_name VARCHAR(50),
    iucn_status VARCHAR(10),
    red_book_vn_status VARCHAR(10),
    cites_appendix VARCHAR(5)
);

CREATE TABLE tbl_Threat_Event (
    event_id INT PRIMARY KEY,
    location_id INT,
    threat_type VARCHAR(50), -- Săn bắt, Khai thác gỗ, Chăn thả, Ngập lũ
    severity_level INT CHECK (severity_level BETWEEN 1 AND 5),
    impacted_area_ha FLOAT,
    reported_date DATE,
    FOREIGN KEY (location_id) REFERENCES tbl_Protected_Zone(zone_id)
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp liên ngành giữa sinh thái học thực địa và xã hội học môi trường:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu lưu trữ từ Chi cục Kiểm lâm Tuyên Quang, Ban Quản lý Rừng đặc dụng Na Hang và các công trình khoa học đã công bố (Cox 1994, Boonratana 1998, McNab 2000, Tordoff 2002).
  2. Khảo sát thực địa sơ cấp (Line Transect & Plot Sampling):
    • Thiết lập các tuyến điều tra cắt ngang các đai độ cao từ 300 m đến trên 900 m thuộc phân khu Tát Kẻ và Bản Bung.
    • Đo đếm cấu trúc tầng tán thảm thực vật rừng kín thường xanh núi đá vôi qua các ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$).
  3. Điều tra xã hội học định lượng (n = 50):
    • Lập phiếu điều tra bán cấu trúc, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm: Cán bộ xã (n=5), Cán bộ kiểm lâm (n=10), Trưởng thôn/người có uy tín (n=10), Thợ săn/người dân khai thác lâm sản (n=15), Du khách (n=10).
  4. Phân tích rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment): Đánh giá mức độ tổn thương của hệ sinh thái dựa trên ma trận tần suất - mức độ tác động của 4 nhóm nguyên nhân.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán sinh thái

Nghiên cứu áp dụng các chỉ số đa dạng sinh thái học chuẩn mực để tính toán mức độ đa dạng loài và mức độ phong phú sinh học.

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_biodiversity_indices(species_counts: dict) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số đa dạng sinh thái:
    - Shannon-Wiener Index (H')
    - Simpson Diversity Index (1 - D)
    - Pielou Evenness Index (J')
    """
    total_individuals = sum(species_counts.values())
    proportions = [count / total_individuals for count in species_counts.values()]
    
    # Shannon-Wiener Index: H' = -sum(pi * ln(pi))
    shannon_h = -sum(p * np.log(p) for p in proportions if p > 0)
    
    # Simpson Index: D = sum(pi^2)
    simpson_d = sum(p**2 for p in proportions)
    simpson_diversity = 1.0 - simpson_d
    
    # Pielou's Evenness: J' = H' / ln(S)
    species_richness_s = len(species_counts)
    pielou_evenness = shannon_h / np.log(species_richness_s) if species_richness_s > 1 else 0.0
    
    return {
        "Species_Richness_S": species_richness_s,
        "Total_Individuals_N": total_individuals,
        "Shannon_Index_H": round(shannon_h, 4),
        "Simpson_Diversity_1_D": round(simpson_diversity, 4),
        "Pielou_Evenness_J": round(pielou_evenness, 4)
    }

# Minh họa xử lý mẫu kiểm kê 5 họ thực vật chiếm ưu thế tại Tát Kẻ
sample_data = {"Euphorbiaceae": 26, "Lauraceae": 22, "Rubiaceae": 19, "Moraceae": 18, "Fabaceae": 15}
print(calculate_biodiversity_indices(sample_data))

Kết quả kiểm kê ĐDSH định lượng

1. Cấu trúc hệ động vật có xương sống trên cạn

Khảo sát ghi nhận tổng số 412 loài động vật có xương sống trên cạn, thuộc 87 họ và 24 bộ:

  • Lớp Thú (Mammalia): 87 loài, 25 họ, 8 bộ.
  • Lớp Chim (Aves): 277 loài, 45 họ, 13 bộ (Bộ Sẻ chiếm ưu thế với 24 loài; Họ Khướu Timaliidae phong phú nhất với 33 loài).
  • Lớp Bò sát và Lưỡng cư (Reptilia & Amphibia): 48 loài, 17 họ, 3 bộ.
       CƠ CẤU KHU HỆ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG TẠI KHU BẢO TỒN (412 LOÀI)
       
       Lớp Chim (Aves)                ████████████████████████████ 277 loài (67.2%)
       Lớp Thú (Mammalia)             █████████ 87 loài (21.1%)
       Lớp Bò sát & Lưỡng cư          █████ 48 loài (11.7%)

Đã xác định được 24 loài động vật quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2011) và Phụ lục CITES:

TT Tên tiếng Việt Tên khoa học IUCN 2011 SĐVN 2007 CITES 2008 Đặc hữu
1 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus CR E I x
2 Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi EN V II
3 Gấu ngựa Ursus thibetanus VU E I
4 Beo lửa Catopuma temminckii VU E I
5 Báo gấm Neofelis nebulosa VU V I
6 Báo hoa mai Panthera pardus NT E II
7 Tê tê vàng Manis pentadactyla CR V II
8 Cu li lớn Nycticebus bengalensis EN V I
9 Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus EN V I
10 Hổ chúa Ophiophagus hannah VU E II
11 Rùa đầu to Platysternon megacephalum EN R II
12 Hồng hoàng Buceros bicornis VU T I

2. Cấu trúc hệ thực vật bậc cao

Tổng số 844 loài thực vật thuộc 127 họ nằm trong 4 ngành thực vật bậc cao có mạch:

  • Ngành Thông đất (Lycopodiophyta): 1 họ, 2 loài.
  • Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 11 họ, 29 loài.
  • Ngành Hạt trần (Pinophyta): 2 họ, 5 loài.
  • Ngành Hạt kín (Magnoliophyta): 113 họ, 808 loài.

69 loài thực vật quý hiếm (chiếm 13% tổng số loài của khu bảo tồn và tương đương 26,8% tổng số loài thực vật được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam), nổi bật là: Trai (Garcinia fragraeoides), Mun (Diospyros mollis), Mỡ (Manglietia fordiana), Đinh (Markhamia stipulata), Nghiến (Burretiodendron hsienmu).

3. Hiện trạng sử dụng đất và cấu trúc thảm thực vật

Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án là 37.298,00 ha, trong đó:

  • Đất lâm nghiệp: 32.749,88 ha (87,81%), bao gồm 22.392,73 ha rừng đặc dụng, 4.892,21 ha rừng phòng hộ và 5.464,94 ha rừng sản xuất.
  • Đất rừng tự nhiên: 29.981,21 ha (chiếm 97,27% diện tích đất có rừng).
  • Rừng trồng: 748,91 ha (2,44%).
  • Đất trống đồi núi trọc: 2.019,76 ha.

Đặc điểm cấu trúc phân tầng thảm rừng kín thường xanh núi đá vôi:

  • Tầng vượt tán (A1): Chiều cao 15 – 25 m, đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) 30 – 40 cm (cá biệt đạt >60 cm). Các loài ưu thế: Nghiến, Trai, Chò chỉ, Chò nâu, Lim, Sến, Táu.
  • Tầng tán chính (A2): Chiều cao 10 – 15 m, độ khép tán 0,7 – 0,8. Các loài phổ biến: Thị đá, Gội gác, Ké, Sến, Vải rừng.
  • Tầng dưới tán (A3): Chiều cao 5 – 10 m, gồm Mạy Tèo, Ô rô, Cây nhọ nồi, Nhội, Ngát.
  • Tầng cây bụi và thảm tươi: Dương xỉ, Quyết lá xẻ, Sa nhân, Ráy, Thảo quả, Kim giao, Lát hoa.

Phân tích định lượng các nhân tố tác động xấu đến ĐDSH

                MA TRẬN NGUYÊN NHÂN GÂY SUY GIẢM ĐA DẠNG SINH HỌC
  1. Áp lực đói nghèo và tập quán canh tác: Năng suất lúa vùng dự án chỉ đạt 53,39 tạ/ha, sản lượng ngô 36,13 tạ/ha; bình quân lương thực quy thóc đạt 24,26 kg/người/tháng. Hàng năm 25% hộ thiếu đói giáp hạt. Chăn nuôi gia súc chủ yếu là thả rông vào rừng đặc dụng (bình quân 2–3 con trâu/bò/hộ), làm suy thoái thảm tươi tái sinh và cạnh tranh thức ăn với động vật ăn cỏ hoang dã.
  2. Khai thác lâm sản và săn bắt trái phép: Nhu cầu gỗ làm nhà sàn truyền thống và buôn bán thương phẩm dẫn đến tình trạng triệt hạ gỗ Nghiến, gỗ Trai. Tập quán săn bắn thú rừng để tiêu thụ và chế biến các loại cao (cao khỉ, mật gấu) đe dọa trực tiếp các loài linh trưởng.
  3. Tác động thủy điện: Lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang dâng nước làm ngập các thung lũng sông Gâm và sông Năng, tạo thành rào cản thủy vực ngăn cách hành lang di chuyển tự nhiên của loài Voọc mũi hếch giữa phân khu Tát Kẻ và phân khu Bản Bung.

Đổi mới và đóng góp

  1. Tích hợp đánh giá không gian - sinh kế xã hội: Đề tài không chỉ dừng lại ở kiểm kê sinh học đơn thuần mà lượng hóa mối tương quan giữa mức độ thiếu hụt lương thực (24,26 kg thóc/người/tháng) và áp lực khai thác rừng đặc dụng, làm cơ sở khoa học cho chính sách giao khoán rừng.
  2. Bổ sung dẫn liệu cập nhật về quần thể Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus): Cung cấp dữ liệu chi tiết về thực trạng chia cắt phân đàn (111–191 cá thể) do hồ chứa thủy điện, đưa ra khuyến nghị cụ thể về thiết lập hành lang sinh học cục bộ.
  3. Đề xuất giải pháp thay thế vật liệu xây dựng bản địa: Khuyến nghị mô hình nhà sàn khung bê tông cốt thép thay thế gỗ rừng tự nhiên, giúp giảm thiểu tới 85% nhu cầu khai thác gỗ quý nhóm IIA của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm.
  4. Khung quản trị kiểm lâm cộng đồng: Thiết lập cơ chế liên kết 3 bên (Hạt Kiểm lâm Na Hang – UBND 4 xã – Tổ tự quản thôn bản) gắn liền chế tài xử phạt hành chính với quy ước bảo vệ rừng truyền thống.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai giải pháp kỹ thuật và sinh kế

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP BẢO TỒN TẠI KBTTN TÁT KẺ - BẢN BUNG

Yêu cầu triển khai và Ước tính Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Nguồn lực thực thi:
    • Nhân sự: 30 cán bộ kiểm lâm chuyên trách phối hợp 150 kiểm lâm viên cộng đồng tại các thôn bản.
    • Thiết bị: Định vị GPS cầm tay Garmin 64s, bẫy ảnh hồng ngoại (Camera Traps) giám sát loài quý hiếm, phần mềm GIS phân tích dữ liệu viễn thám.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế - sinh thái:
    • Chi phí đầu tư: Ước tính khoảng 105 tỷ đồng (theo Đề án Quy hoạch ĐDSH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013–2020).
    • Lợi ích mang lại:
      • Bảo vệ an toàn 29.981,21 ha rừng tự nhiên đầu nguồn cho hồ Thủy điện Tuyên Quang, giảm bồi lắng lòng hồ và kéo dài tuổi thọ công trình thủy điện.
      • Duy trì dịch vụ hấp thụ carbon của 22.392,73 ha rừng đặc dụng.
      • Tạo sinh kế ổn định từ du lịch sinh thái và chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), nâng thu nhập bình quân đầu người vùng đệm tăng 15–20%/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật của đề tài

  1. Dữ liệu điều tra mẫu: Cỡ mẫu khảo sát xã hội học (n = 50) còn tương đối khiêm tốn so với tổng dân số toàn vùng dự án (8.903 nhân khẩu thuộc 1.890 hộ), có thể tạo ra sai số biên trong ước lượng nhu cầu kinh tế xã hội.
  2. Thiếu thiết bị bẫy ảnh tự động dài hạn: Việc xác định số lượng cá thể Voọc mũi hếch chủ yếu kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước kết hợp phỏng vấn cán bộ lâm nghiệp, chưa tiến hành phân tích DNA phân hoặc giám sát video thời gian thực.
  3. Giới hạn thời gian quan trắc thủy văn: Chưa định lượng đầy đủ biến thiên dòng chảy và tác động vi khí hậu sau 10 năm vận hành liên tục của đập Thủy điện Tuyên Quang.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng công nghệ AI và Camera Trap IoT: Thiết lập mạng lưới cảm biến và bẫy ảnh truyền dữ liệu thời gian thực nhận diện tự động loài Rhinopithecus avunculus và cảnh báo sớm hành vi xâm nhập rừng trái phép.
  • Phân tích di truyền phân tử: Thu thập mẫu phân và lông để giải trình tự gen, đánh giá mức độ suy thoái cận huyết của 2 tiểu quần thể Voọc mũi hếch do chia cắt lòng hồ.
  • Xây dựng hành lang cầu sinh thái (Canopy Bridges): Thiết kế cầu treo sinh học qua các hẻm núi hoặc eo ngập nước hẹp của hồ thủy điện nhằm khôi phục liên kết sinh cảnh cho các loài linh trưởng.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM HƯỞNG LỢI
SINH VIÊN & NCS     CƠ QUAN QUẢN LÝ      CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ    DOANH NGHIỆP DU LỊCH
- Dữ liệu thực địa  - Khung chính sách   - Sinh kế VACR bền  - Sản phẩm du lịch
- Phương pháp luận    bảo tồn tích hợp     vững, hạ tầng       sinh thái hồ thủy
  sinh thái học     - Tối ưu lực lượng     nhà kiên cố         điện Na Hang
  • Cơ quan quản lý nhà nước & Hạt Kiểm lâm Na Hang: Tiếp nhận báo cáo cơ sở khoa học, danh mục 412 loài động vật và 844 loài thực vật cùng bản đồ các điểm nóng suy thoái để bố trí tuần tra hiệu quả.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (4 xã): Được định hướng mô hình phát triển sinh kế thay thế (VACR, lâm sản ngoài gỗ có kiểm soát), giảm thiểu tình trạng thiếu đói giáp hạt (hiện ở mức 25%).
  • Sinh viên, học viên ngành Lâm nghiệp & Khoa học Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra rừng đặc dụng trên núi đá vôi Đông Bắc.
  • Doanh nghiệp lữ hành du lịch sinh thái: Khai thác bền vững cảnh quan hồ thủy điện Tuyên Quang - hang động Tát Kẻ gắn với trách nhiệm trích nộp phí dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện để triển khai mô hình bảo tồn tích hợp tại địa phương là gì?

Cần sự phối hợp liên ngành giữa Hạt Kiểm lâm Na Hang, Chi cục Lâm nghiệp và chính quyền 4 xã vùng dự án. Về mặt kỹ thuật, lực lượng kiểm lâm cần được trang bị thiết bị định vị GPS, bản đồ phân vùng chức năng tỷ lệ 1:10.000, phần mềm SMART trong tuần tra bảo vệ rừng và ngân sách chi trả DVMTR ổn định hàng năm.

2. Hồ Thủy điện Tuyên Quang gây giới hạn sinh thái cụ thể như thế nào đối với loài Voọc mũi hếch?

Việc tích nước lòng hồ đã làm ngập vĩnh viễn các vùng thung lũng dọc sông Gâm và sông Năng, vốn là hành lang kiếm ăn và di chuyển tự nhiên của loài. Quần thể Voọc mũi hếch (111–191 con) bị tách rời thành hai phân khu độc lập tại Tát Kẻ và Bản Bung, làm giảm khả năng trao đổi gen, gia tăng tỷ lệ giao phối đồng huyết và tăng tính dễ bị tổn thương trước dịch bệnh.

3. Giải pháp nào thay thế việc khai thác gỗ rừng làm nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số?

Đề tài đề xuất giải pháp đồng bộ: (1) Nhà nước hỗ trợ kinh phí thông qua Chương trình 135 để xây dựng nhà sàn khung bê tông cốt thép giả gỗ; (2) Quy hoạch 5.464,94 ha rừng sản xuất nhằm cung ứng gỗ nguyên liệu từ rừng trồng keo, mỡ, xoan; (3) Nghiêm cấm hoàn toàn việc chặt hạ các loài gỗ quý nhóm IA, IIA (Nghiến, Trai, Đinh) trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

4. Công tác duy tu và giám sát ĐDSH tại khu bảo tồn cần được thực hiện với tần suất ra sao?

  • Tuần tra kiểm lâm: Duy trì tối thiểu 2 cuộc tuần tra/tuần trên các tuyến trọng điểm.
  • Kiểm kê hiện trạng ĐDSH: Định kỳ 5 năm/lần thực hiện khảo sát toàn diện thành phần loài và trữ lượng rừng.
  • Giám sát chuyên đề loài nguy cấp (Rhinopithecus avunculus): Thiết lập trạm quan sát cố định và ghi nhận nhật ký phân bố hàng tháng.

5. Dự toán ngân sách và tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) của dự án bảo tồn?

Với tổng mức đầu tư khoảng 105 tỷ đồng giai đoạn 2013–2020 của tỉnh Tuyên Quang, dự án không chỉ bảo tồn nguồn gen 24 loài động vật và 69 loài thực vật nguy cấp mà còn tạo giá trị gián tiếp hàng trăm tỷ đồng qua khả năng phòng hộ lưu vực đập thủy điện, trữ lượng hấp thụ $\text{CO}_2$ và nguồn thu bền vững từ du lịch sinh thái.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ma Văn Dũng dưới sự hướng dẫn của PGS. Đàm Xuân Vận đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu khoa học đặt ra đối với Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ – Bản Bung:

  1. Tổng hợp cơ sở dữ liệu sinh học chuẩn xác: Xác lập danh mục 412 loài động vật có xương sống trên cạn (với 24 loài quý hiếm Sách Đỏ) và 844 loài thực vật bậc cao (với 69 loài có nguy cơ tuyệt chủng), khẳng định giá trị bảo tồn toàn cầu của khu hệ karst Lô Gâm.
  2. Làm rõ 4 nhóm nhân tố gây áp lực môi trường: Chứng minh mối quan hệ tương hỗ giữa đói nghèo vùng đệm, tập quán khai thác gỗ quý/chăn thả tự do và sự phân mảnh sinh cảnh do công trình hồ thủy điện Tuyên Quang.
  3. Đưa ra hệ thống khuyến nghị khả thi: Đề xuất lộ trình tích hợp giữa chế tài quản lý lâm nghiệp nghiêm ngặt, chuyển đổi sinh kế VACR và bảo tồn loài chỉ thị Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus).

Bảo tồn ĐDSH tại Na Hang không chỉ là nhiệm vụ cấp bách của ngành lâm nghiệp Tuyên Quang mà còn là cam kết trách nhiệm quốc tế trong việc giữ gìn các nguồn gen đặc hữu Bắc Đông Dương trước biến đổi khí hậu toàn cầu.