Chương 1: Cơ sở lý luận về hộ tịch và thực hiện pháp luật về hộ tịch. Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa bản thị tran thị tran Quang Uyên, huyện Quang Hòa Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hộ tịch. CHUONG1 MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VẺ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH 1.1 Những vấn đề lý luận về đăng ký hộ tịch 111 Khái niệm hộ tịch “Hộ tịch” là một từ ghép gốc Hán chính phụ, được ghép bởi hai thành tố có nghĩa độc lập, trong đó “tịch” là thành tô chính. Xét về mặt từ loại thì đây là một danh từ thuộc nhóm danh từ chỉ khái niệm trừu tương Nếu tìm hiểu riêng từng thành tô thi có thé thấy, các từ điển Tiếng Việt hiện nay khá thông nhật trong cách hiểu về từng tir đơn nay.
Theo đó, từ “hộ” - khi sử dụng là danh từ có nhiều nghĩa khác nhau, nhưng trong đó có một nghĩa trực tiếp là “dan sự” hoặc “nha ở”, hiểu rộng ra là “don vị dé quan ly dan số, gôm những người củng ăn ở với nhau”. Tương tự, tử "tịch” có nghĩa la “sd sách” hoặc la “số sách đăng ký quan hệ lệ thuộc” Dưới góc độ pháp lý, hô tịch la những sự kiện xác định tình trạng nhân than của từng ca nhân từ khi sinh ra đến khi chết được các cơ quan nha nước có thâm quyên ghi nhận chính thức` Hệ thông hộ tịch tại Việt Nam có lịch sử lâu đời, trải qua nhiêu giai đoạn với những biến đổi khác nhau. Trong giai đoạn phong kiên, hệ thong hộ tịch chi được lưu trữ thông qua việc ghi chép các sự kiện liên quan đến tinh trạng nhân thân chủ yéu được thực hiện bởi các lang xã, dong họ, các văn ban ghi chép con mang tính tu phát, chưa có hệ thống thông nhất. Tới giai đoạn Pháp thuôc, thực dân Pháp đã ban hành “Nghị định về việc tô chức hộ tịch” vào các năm 1887 - ap dung cho người Việt Nam ở Bắc Kỳ; năm 1008 - áp dụng cho người Việt Nam ở Trung Ky và Nam Ky.
Thời điểm nay, hệ thông hộ tịch được áp dụng theo kiểu mẫu của Pháp, có sư thông nhất trên toàn quốc. Giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam ' Nguyễn Ngoc Bich (Chủ biển 2017) Để tax nghaén cứu khoa hoc: Quên lý hộ tich Viết Nem — Một số vấn để lý luim và tiạec tien, Daihoc Luật Hà Nội,tr. 11 § Dân chủ Công hòa ban hành Sắc lệnh số 47/SL ngày 10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chi Minh, mặc dù Sắc lệnh số 47/SL ngày 10/10/1945 không trực tiếp dé cập đền van dé hộ tịch, nhưng Sắc lệnh nay đã đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các thể lệ đăng ký hộ tịch được quy định tại B ô Luật Dân sư giản yéu được áp dung ở Nam ky, Hoang Việt hộ luật được áp dụng ở Trung Kỷ và Dân luật Bắc kỳ được ap dung ở Bắc kỷ. Ngày 8 tháng 5 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghi định số 764/TTg cùng với Điều lệ Hô tịch.
Sau đó, vào ngày 16 tháng 1 năm 1961, Hội đông Chính phủ ban hành Nghị định sô 04/CP thay thé Điêu lê Hộ tịch cũ bang một bản mới Định nghĩa về hô tịch lân đầu được đưa ra trong Nghị định số 83/1908/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về đăng ký hô tịch, theo đó “. lộ tịch là những sự kién cơ ban xác định tinh trang nhân thân của một người từ kit sinh ra đến khi chét’?. Định nghĩa này tiếp tục được sử dụng trong Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. Và tại Khoản 1 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2014, định nghia về hộ tích được bd sung thêm “Hô tich ia những sự kiên được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định tinh trang nhân thân của cả nhân từ khi sinh ra đến khi chết” , Điều 3 Luật Hộ tịch năm 2014 xác định nội dung va phạm vi đăng ký bao gôm “J.
Xác nhậm vào Số hộ tịch các sự kiện hộ tịch: a) Khai sinh; b) Kết hôn; c) Giám hộ; d) Nhận cha, mẹ, con; @) Thay di, cải chính hộ tịch, xác dinh lại dân tôc, bô sung thông tin hộ tịch; e) Khai tứ 2. Ghi vào Số hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo ban Ga, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Thay abi quốc tịch: b) Xác định cha me, con; c) Xác anh lại giới tính; d) Nuôi con nuôi, chấm đứt việc nuôi con nuôi; a) Ly hôn, hy việc kết hôn trái pháp luật, công nhân việc kết hôn; e) Công nhận giám hộ; g) Tuyên bó hoặc hủy tên bd một người mắt tích, đã chết, bi mắt hoặc han ché năng lực hành vi dan sự 3. Ghi vào Sé hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; iy hôn; iniy việc kết hôn; giảm hộ: * Điều 1, Nghi định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chin ph về đăng ký hộ tịch. 9 nhận cha me, con; xác Ginh cha.
mẹ, con; nudi con nuôi; thay đôi hộ tịch; khai từ của công dân Việt Nam đã được giải quyết tai cơ quan có thẩm quyền của rước ngoaiTM. Qua những khái niệm trên tác giả rút ra kết luận: Hô tịch là những sự kiện hộ tịch như khai sinh, kết hôn, nhận cha, me, con, thay đôi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch, khai tử,. Dang ký hô tịch la việc cơ quan nha nước có thâm quyên xác nhận hoặc ghi vào số hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tao cơ sở pháp lý dé Nha nước bảo hộ quyên, lợi ích hop pháp của cá nhân và thực hiện quan lý vê dan cư.12 Khái niệm đăng ký hộ tịch Dang ký hô tịch là hoạt dong ghi nhận chính thức của cơ quan nha nước có thấm quyên về các sự kiên hô tịch của cá nhân, theo đó tại khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: “Đăng kp hô tich là việc cơ quan nhà rước có thâm quyền vác nhận hoặc ghi vào Số hộ tich các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp If đề Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản If về dân cư”. Ngảy 20/11/2014, tại kỷ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật hộ tịch Ngay 04/12/2014, Chủ tịch nước đã ký Lệnh số 18/2014/L-CTN về việc công bô Luật hộ tịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.
Theo quy định tại Điều 1 Luật hô tịch 2014, xác định rõ hơn các sự kiện: “Hộ tich ia những sự kiện được quy đinh tại Điều 3 của Luật này. xác định tình trang nhân thân của cá nhân từ Rhi sinh ra đến khủ chết ”. Bao gồm các hoạt động: “1. Xác nhận vào Số hộ tịch các sự kiện hộ tịch: a) Khai sinh; b) Kết hôn, c) Giảm hộ; a) Nhận cha, me, con; @) Thay đôi, cdi chính hô tịch, xác đinh lai dan tộc, bỗ sung thông tin hộ tịch; 10 e) Khai từ 2.
Ghi vào Số hộ tịch viée thay đổi hô tịch của cá nhân theo bản dn, quyết định của cơ quam nhà nước có thâm quyền: a) Thay đổi quốc tịch: b) Xác đinh cha, me, con; ¢) Xác dinh lại giới tính; đ) Miôi con nudi, chéan đút việc nuôi con nuôi; 8) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn, e) Công nhân giảm hô; &) Tuyên bỗ hoặc huỷ tuyên bd một người mắt tích, đã chết, bt mat hoặc han ché năng lực hành vi dda sự. Ghi vào Số hộ tịch sự Mện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việ giám hô; nhân cha me, con; xác định cha mẹ, con; nHôi con nudi; thay đôi hộ tịch; khai từ của công dan Viêt Nam đã được giải quyết tại cơ quan cô thâm quyền của nước ngoài. Xác nhận hoặc ghi vào Số hô tịch các việc hô tịch khác theo quy định của pháp luật ” Như vậy có thé chia hoạt động đăng ký hộ tịch ra lam 2 nhóm có tinh chất khác nhau: - Hoạt động xác nhận các sự kiện: Sinh, tử, kết hôn, nuôi con nuôi, giám hộ, nhận cha, mẹ, con, thay đôi, cải chính, bô sung thông tin hộ tịch; xác dinh lại giới tinh, xác định lại dân téc. Các sự kiên hô tịch nói trên được đăng ký tại cơ quan hành chính có thẩm quyên, vào sô đôi với từng loại việc, đồng thời cap cho đương sư giây chứng nhận như: Giây khai sinh, giầy chứng nhận đăng ký kết hôn, giây chúng tử.
Chi sau khi thực hiên xong công tác đăng ky các su kiện đó thi phat sinh hiệu lực pháp lý như thay đôi hoặc châm đứt các quyên và nghĩa vụ của cá nhân - Hoạt đông ghi vào số hộ tịch các việc Ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đôi quốc tịch, hủy việc kết hôn trai pháp luật, nuôi con nuôi, châm dứt il nuôi con nuôi, công nhận giám hộ, tuyên bô hoặc hủy tuyên bô một người mắt tich,. thi cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ đơn thuan căn cứ vao quyết định của cơ quan Nha nước có thâm quyên như: Bản án hoặc quyết định thuận tinh ly hôn của Tòa an thì ghi chú việc đó vào số hộ tịch. Việc ghi vào số hộ tịch các sự kiện hộ tịch không lam phat sinh hiệu lực pháp lý mà hiệu lực pháp lý phát sinh từ lúc cơ quan có thâm quyên ban hành bản án, ban hành quyết định — căn cứ cho việc ghi sô hộ tịch Khi cá nhân đăng ký hô tịch, Nhà nước sẽ công nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó, giây tờ hộ tịch do cơ quan Nha nước có thấm quyên cập theo quy định của pháp luật về hô tịch la bằng chứng xác thực khẳng định sự kiện hộ tịch của cá nhân. Qua đây, Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ các quyên và nghía vụ liên quan đến sự kiện đó.
113 Vai trò đăng ký hộ tịch Đăng ký hô tịch đóng vai trò quan trong trong nhiêu lĩnh vực đôi với từng cá nhân và các cơ quan Nha nước Đôi với từng cá nhân: Đăng ký hô tịch đóng vai trò quan trọng đôi với moi công dan thông qua việc bao dam đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử và các sự kiện hộ tích khác, ghi lại nguyên nhân tử vong.