Tổng quan nghiên cứu

Xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn bước vào công cuộc đổi mới với xuất phát điểm kinh tế vô cùng khó khăn. Địa bàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 3.496,13 ha, nhưng địa hình núi đá hiểm trở xen kẽ thung lũng khiến diện tích đất sản xuất nông nghiệp chỉ vỏn vẹn 653,35 ha. Với quy mô dân số 3.556 nhân khẩu phân bố tại 12 thôn bản, cơ cấu dân cư gồm 4 dân tộc cùng sinh sống (trong đó dân tộc Tày chiếm 55,29%, dân tộc Kinh chiếm 33,04%, dân tộc Dao chiếm 8,13% và dân tộc Nùng chiếm 3,52%), xã từng ghi nhận tới 95% lực lượng lao động phụ thuộc hoàn toàn vào sản xuất nông nghiệp thuần túy, tự cung tự cấp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra cho cấp ủy địa phương là làm thế nào để phá vỡ thế độc canh cây lúa kém hiệu quả, giải quyết tình trạng sản xuất manh mún, thiếu hạ tầng kết nối và thiếu hụt doanh nghiệp bao tiêu nông sản. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ chủ trương, đường lối và quá trình Đảng bộ xã Chiến Thắng lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội qua 4 kỳ Đại hội (từ khóa XVII đến khóa XX), đánh giá đúng các thành tựu, hạn chế, đồng thời đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn có giá trị lịch sử và hiện thực.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 thôn bản của xã Chiến Thắng trong biên độ thời gian 20 năm (2000 - 2020). Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình được minh chứng qua các chỉ số phát triển ấn tượng: thu nhập bình quân đầu người tăng vọt từ mức 4 - 4,5 triệu đồng/năm vào đầu giai đoạn lên 45 triệu đồng/năm vào năm 2020; tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ mức 6,1% năm 2004 xuống còn 3,44% vào năm 2020. Nghiên cứu tạo lập tiền đề luận giải thuyết phục cho sự kiện xã Chiến Thắng trở thành một trong hai xã đầu tiên của tỉnh Lạng Sơn cán đích nông thôn mới kiểu mẫu vào năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò lãnh đạo hạt nhân của tổ chức cơ sở Đảng đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát triển kinh tế cơ sở. Đồng thời, luận văn tích hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với kinh tế học phát triển và mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Hệ thống lý thuyết được soi chiếu thông qua các quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn, tiêu biểu như chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ huyện khóa XVIII phấn đấu nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 9,5%/năm, chuyển dịch cơ cấu ngành nông - lâm nghiệp chiếm 61,98%, cùng các chủ trương tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2020.

Bốn khái niệm then chốt xuyên suốt công trình bao gồm: phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp xã; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu; phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp gắn kết chuỗi giá trị và du lịch sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ hệ thống tài liệu sơ cấp và thứ cấp chuẩn xác. Cỡ mẫu tài liệu khảo sát bao gồm toàn văn các Nghị quyết, Báo cáo chính trị của 4 kỳ Đại hội Đảng bộ xã Chiến Thắng (khóa XVII, XVIII, XIX, XX), 20 báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội thường niên của Ủy ban nhân dân xã giai đoạn 2000 - 2020, cùng các số liệu thống kê chuyên ngành tại 12/12 thôn bản. Dữ liệu thực chứng còn bao quát toàn bộ 344 hộ gia đình vay vốn ưu đãi với tổng dư nợ trên 15 tỷ đồng và 387 lượt hộ thụ hưởng các chương trình hỗ trợ phân bón, cây giống. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích kết hợp thu thập toàn bộ tài liệu lưu trữ chính thống của địa phương.

Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic làm công cụ chủ đạo. Phương pháp lịch sử cho phép phục dựng chân thực, khách quan toàn bộ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ xã theo trình tự thời gian 2000 - 2010 và 2010 - 2020. Phương pháp logic được sử dụng để phân tích bản chất, đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các quyết sách của cấp ủy với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, loại bỏ các chi tiết ngẫu nhiên để rút ra bài học kinh nghiệm. Việc kết hợp chặt chẽ hai phương pháp này, cùng các kỹ thuật thống kê đối chiếu, đảm bảo tính chuẩn xác khoa học cao nhất cho chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng bộ xã đã tạo ra bước đột phá ngoạn mục trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa giá trị cao. Thay vì độc canh lúa nước trên vùng đất canh tác hạn hẹp, xã đã mạnh dạn tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đổi trên 100 ha đất ruộng hạn sang trồng cây đào cảnh, nâng tổng diện tích đào cảnh lên 126 ha vào năm 2020, đem lại giá trị kinh tế gần 20 tỷ đồng/năm. Song song đó, diện tích cây ăn quả tăng mạnh từ 50 ha năm 2010 lên 168,7 ha năm 2020 (trong đó có 87 ha cho thu hoạch), đạt sản lượng trên 1.000 tấn và doanh thu hơn 20 tỷ đồng mỗi năm. Cây quýt vàng đặc sản của địa phương được đầu tư bài bản, nâng diện tích lên 84 ha năm 2017 và vinh dự được công nhận đạt chuẩn OCOP 4 sao cấp tỉnh.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ có bước tiến vượt bậc. Năm 2017, xã triển khai thành công mô hình tưới nước nhỏ giọt cho 28,7 ha quýt vàng với tổng mức đầu tư 1,994 tỷ đồng theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm (ngân sách hỗ trợ 1 tỷ đồng, nhân dân đối ứng 994 triệu đồng). Hệ số sử dụng giống lai mới cho diện tích gieo trồng đạt 100% từ năm 2010. Cơ giới hóa nông thôn bùng nổ với trên 300 máy cày tay, hàng chục máy xay xát, tuốt lúa thay thế dần sức kéo thủ công.

Thứ ba, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng trưởng vượt bậc, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động. Đến năm 2020, toàn xã sở hữu 5 cơ sở vật liệu xây dựng, 7 cơ sở mộc gia dụng, 6 xưởng cơ khí, 4 xưởng may công nghiệp và 14 tổ thợ xây dựng, tạo việc làm ổn định cho 400 - 500 lao động với mức thu nhập bình quân đạt 5 triệu đồng/người/tháng. Tổng giá trị tiểu thủ công nghiệp đạt 13 tỷ đồng (chiếm 16% tổng thu nhập). Lĩnh vực thương mại dịch vụ bứt phá từ 90 hộ kinh doanh với doanh thu 8 tỷ đồng năm 2015 lên 168 hộ kinh doanh với doanh thu 49 tỷ đồng năm 2020, tăng trưởng doanh thu hơn 512%.

Thứ tư, công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới đạt thành tích xuất sắc. Thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia 135, 134, Chương trình xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn tín thác trên 15 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,1% năm 2004 xuống còn 3,44% năm 2020; xóa bỏ hoàn toàn nhà dột nát với 51 căn nhà tình nghĩa được xây mới trị giá 357 triệu đồng trong giai đoạn 2005 - 2010.

Thảo luận kết quả

Thành công chuyển dịch kinh tế tại xã Chiến Thắng xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là năng lực vận dụng sáng tạo chủ trương của cấp trên vào điều kiện tự nhiên đặc thù. Cấp ủy đã kịp thời nhận diện lợi thế của thung lũng đá vôi, khí hậu á nhiệt đới để phát triển cây ăn quả và hoa đào cảnh thay vì cố chấp thâm canh lúa trên đất thiếu nước. So sánh với các nghiên cứu về phát triển kinh tế nông thôn miền núi tại vùng Đông Bắc trong cùng giai đoạn của các cơ quan nghiên cứu kinh tế Trung ương, tốc độ tăng trưởng thu nhập của Chiến Thắng diễn ra nhanh và đồng đều hơn nhờ phát huy tối đa sức mạnh nội lực từ sự đồng thuận của nhân dân.

Về phương thức biểu đạt trực quan, các dữ liệu chuyển biến kinh tế trong luận văn có thể được trình bày thông qua một bảng tổng hợp đối sánh 4 mốc thời gian nhiệm kỳ (2000, 2005, 2010, 2020). Bảng này phản ánh rõ ràng sự tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người (từ 4,5 triệu lên 45 triệu đồng), đà sụt giảm của tỷ lệ hộ nghèo (từ trên 6% xuống 3,44%), và tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp trong tổng thu nhập (từ 10,8% lên 16%). Đồng thời, một biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng sẽ mô tả trực quan mối tương quan tỷ lệ thuận giữa tốc độ mở rộng diện tích cây hàng hóa (đạt đỉnh gần 300 ha đào cảnh và cây ăn quả) với đà tăng trưởng doanh thu thương mại dịch vụ (đạt đỉnh 49 tỷ đồng năm 2020).

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế: chuỗi liên kết bao tiêu nông sản còn thiếu vắng các doanh nghiệp quy mô lớn; cơ sở hạ tầng du lịch sinh thái tại suối Mỏ Mắm và các vườn quýt mẫu mới ở dạng sơ khai; nguy cơ dịch bệnh gia súc vẫn diễn biến phức tạp như các đợt dịch tả lợn châu Phi và lở mồm long móng giai đoạn 2015 - 2020 làm giảm tổng đàn trâu bò dê xuống còn 784 con.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch mở rộng vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung gắn với tiêu chuẩn chất lượng cao. Ủy ban nhân dân xã Chiến Thắng chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bắc Sơn tiến hành rà soát quỹ đất, quy hoạch mở rộng diện tích chuyên canh đào cảnh và quýt vàng Bắc Sơn đạt chuẩn OCOP lên 200 ha; đặt mục tiêu nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 150 triệu đồng/năm; thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ hai, thiết lập liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản bền vững. Ban Chấp hành Đảng bộ xã chỉ đạo Hội Nông dân và Hợp tác xã nông nghiệp chủ động tiếp cận, ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với 3 - 5 doanh nghiệp chế biến nông sản và hệ thống phân phối lớn tại các đô thị; phấn đấu bảo đảm đầu ra ổn định cho trên 80% sản lượng quýt vàng và hoa cảnh của địa phương; lộ trình triển khai từ năm 2024 đến năm 2027.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông nội đồng và thủy lợi tự động hóa. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Chiến Thắng huy động lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công và vốn đóng góp của cộng đồng để kiên cố hóa thêm 10 km đường giao thông nội đồng; mở rộng ứng dụng công nghệ tưới nước nhỏ giọt tiết kiệm cho 50 ha vườn đồi; hoàn thành dứt điểm vào năm 2027 nhằm đáp ứng tiêu chí nông thôn mới nâng cao bền vững.

Thứ tư, hoàn thiện hạ tầng và chuẩn hóa mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với di tích lịch sử cách mạng. Cấp ủy và Ủy ban nhân dân xã định hướng các hộ dân tại khu vực Vườn sinh thái Suối Mỏ Mắm, Vườn quýt Hiền Điệp nâng cấp cơ sở lưu trú homestay; đặt mục tiêu đón trên 30.000 lượt khách tham quan mỗi năm; tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp cho hơn 150 lao động địa phương; lộ trình thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2024 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và huyện tại các vùng miền núi khó khăn. Luận văn cung cấp case study thực tiễn giá trị về phương thức chuyển đổi hơn 100 ha đất ruộng hạn sang trồng hoa đào cảnh và nhân rộng 28,7 ha hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây quýt, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp vào công tác ban hành nghị quyết chuyên đề kinh tế.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu lịch sử Đảng, khoa học chính trị và quản lý công. Công trình là nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, hệ thống hóa toàn diện 20 năm lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số với chuỗi số liệu được đối chiếu qua 4 kỳ Đại hội chính thống.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành khoa học xã hội, kinh tế phát triển và nông thôn học. Luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp logic trong việc đánh giá các chính sách xóa đói giảm nghèo và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Nhóm thứ tư là các hợp tác xã, doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp sạch và du lịch sinh thái. Dữ liệu thực tế về doanh thu thương mại dịch vụ 49 tỷ đồng và vùng nguyên liệu quýt vàng OCOP 4 sao là cơ sở tin cậy để khảo sát, xây dựng phương án liên kết chuỗi cung ứng tại Bắc Sơn.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược đột phá nhất của Đảng bộ xã Chiến Thắng trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là gì? Chiến lược then chốt là kiên quyết từ bỏ tư duy sản xuất tự cấp tự túc để chuyển đổi hơn 100 ha đất ruộng hạn kém hiệu quả sang trồng đào cảnh, nâng tổng diện tích lên 126 ha cho thu nhập 20 tỷ đồng/năm, đồng thời xây dựng vùng trồng cây ăn quả 168,7 ha tạo ra thương hiệu quýt vàng OCOP 4 sao.

Mô hình tưới nước nhỏ giọt cho cây quýt vàng tại địa phương mang lại hiệu quả ra sao? Mô hình triển khai năm 2017 trên 28,7 ha với tổng kinh phí 1,994 tỷ đồng theo hình thức Nhà nước hỗ trợ 1 tỷ đồng vật tư, nhân dân đối ứng 994 triệu đồng ngày công. Kỹ thuật này giúp giữ ẩm tối ưu vào mùa quả chín tháng 10 âm lịch, nâng cao vượt bậc năng suất và chất lượng quả thương phẩm.

Sự phát triển của tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đã giải quyết việc làm tại chỗ như thế nào? Toàn xã đã phát triển 5 cơ sở vật liệu xây dựng, 7 xưởng mộc, 6 xưởng cơ khí, 4 xưởng may và 168 hộ kinh doanh dịch vụ, giải quyết việc làm thường xuyên cho 400 - 500 lao động với mức lương 5 triệu đồng/tháng, nâng doanh thu thương mại dịch vụ lên 49 tỷ đồng vào năm 2020.

Thành tựu giảm nghèo của xã Chiến Thắng được thể hiện qua những con số cụ thể nào? Nhờ phát huy hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi trên 15 tỷ đồng và xóa bỏ toàn bộ nhà dột nát thông qua 51 căn nhà tình nghĩa, tỷ lệ hộ nghèo của xã đã giảm đều đặn từ mức 6,1% năm 2004 xuống còn 4,1% năm 2009 và chạm đáy 3,44% vào năm 2020.

Yếu tố nào giúp Chiến Thắng trở thành một trong hai xã đầu tiên của tỉnh Lạng Sơn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu vào năm 2022? Đó là sự hội tụ của việc hoàn thành vượt mức các tiêu chí thu nhập (đạt 45 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo dưới 4%, kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi kiên cố hóa và việc triển khai thành công mô hình nông nghiệp hàng hóa gắn với du lịch sinh thái Suối Mỏ Mắm.

Kết luận

  • Tái hiện sinh động chặng đường 20 năm lãnh đạo bền bỉ của Đảng bộ xã Chiến Thắng, chuyển hóa một xã miền núi 95% làm nông nghiệp tự cấp tự túc thành điểm sáng phát triển kinh tế toàn diện của huyện Bắc Sơn.
  • Khẳng định tính đúng đắn của chủ trương tái cơ cấu cây trồng với 126 ha đào cảnh và 168,7 ha cây ăn quả, đưa thương hiệu quýt vàng Bắc Sơn vươn tầm OCOP 4 sao cấp tỉnh.
  • Ghi nhận bước tiến vượt bậc của lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ với 168 cơ sở kinh doanh, đạt doanh thu 49 tỷ đồng và tạo việc làm cho 400 - 500 lao động.
  • Minh chứng thành quả an sinh xã hội thực chất khi đưa thu nhập bình quân đầu người cán mốc 45 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống mức kỷ lục 3,44% vào năm 2020.
  • Đúc kết hệ thống bài học lịch sử sâu sắc về phương thức lãnh đạo bám sát thực tiễn, phát huy tối đa nội lực nhân dân và huy động hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng một công trình nghiên cứu lịch sử Đảng cấp cơ sở hoàn chỉnh, có giá trị lý luận và kiểm chứng khoa học cao. Định hướng tiếp theo trong giai đoạn 2025 - 2030, cấp ủy và chính quyền địa phương cần tập trung hoàn thiện chuỗi liên kết bao tiêu nông sản, đưa du lịch sinh thái nông nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Hãy tiếp tục nghiên cứu và khai thác sâu rộng các bài học từ công trình khoa học này để ứng dụng hiệu quả vào công tác quy hoạch phát triển nông thôn bền vững trên toàn quốc.