CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm dân số: Khi nghiên cứu dân số, các nhà nhãn khẩu học và địa lý học thường chú ý đến các khái niệm số lượng, mat độ dân số, cấu trúc tuổi, giới tính, din tộc, nghề nghiệp. Các khái niệm trên có liên quan đến các hoạt động kinh tế — xã hội của một cộng đẳng dân cư sinh sống trên một lãnh thé nào đó, 1.1 Gia tăng dân số: Gia tăng tự nhién: Là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự tăng trưởng dân số và gián tiến phan ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một nước, một vùng, một lãnh « Tỷ suất sinh: Để đo mức sinh, người ta sử dụng nhiều loại tỉ suất sinh, Mỗi loại có một ý nghĩa riêng và được tính toán theo những cách riêng như tỷ suất sinh thô, tỷ suất sinh chung, tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi. trong đó tỷ suất sinh thô được sử dung rất rộng rãi trong din số học. Tỷ suất sinh thô là tỷ số giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình một nghìn người ở cùng thời gian ấy với đơn vị tính bằng phan nghìn (%e).
Tỷ suất sinh thé được tính bằng công thức: CBR = 41000 Trong đó: —B— Số trẻ em sinh ra trong năm, P - Dân số trung bình trong năm. Trang 8 Dan sé Quận 6 và ảnh hưởng của dân số đến sự nhát triển kinh tế— xã hội Tỷ suất sinh thé phụ thuộc không chỉ vào cường độ của quá trình sinh đẻ, mà còn vào kết cấu dân số theo độ tuổi — giới tính và kết cấu hôn nhân. Vi vậy, nó chỉ phan ánh gần đúng mức sinh thực tế, không cho phép so sánh các dân cư có cấu trúc khác nhau. “Tỷ suất tử: Trong dân số học có nhiều loại tỷ suất tử.
Phổ biến nhất là tỷ suất tử thô và được tính bằng tỷ số giữa số người chết trong năm so với số dẫn trung bình một nghìn người ở cùng thời điểm, tính theo phan nghìn (%e). CDR = 2 x1000 Trong đó: D- Số người chết trong năm. P - Dân số trung bình trong năm. Các dân cư khác nhau thường khác nhau trong mức tử, đặc biệt là tỷ suất uf vong trẻ em.
Tỷ suất tử vong trẻ em được tính theo công thức: mr = 7° xtooo Bo Trong dé: =D, — Số trẻ chết dưới | tuổi trong năm. B,,— Số trẻ sinh trong năm. Tỷ suất tử vong trẻ em phản ánh day đủ trình độ nuôi dưỡng và tình hình sức khỏe chung của trẻ em ở mộit lãnh thổ. Xu hướng hiện nay trên thế giới là tỷ suất tỬ vong trẻ em ngày một giảm dan.
Tuy vậy, tỷ suất này còn chênh lệch khá lớn giữa các nước, trong đó các nước đang phát triển có tỷ suất tử vong trẻ em còn cao, Tỷ suất tử vong chiu tác động sâu sắc của kết cấu dan số theo độ tuổi. Để loại trừ ảnh hưởng của kết cấu din số đến tỷ suất tử vong thô, người ta dùng hệ số tử chuẩn thông qua việc sử dụng các phương pháp chuẩn hóa khác nhau. Khi Trang 9 Dân số Quận 6 va anh hưởng của dân số đến sự nhát triển kinh tế- xã hội so sinh mức tử vong của các nhóm dan cư, hoặc của din cư ở các nước, việc sử dụng tỷ suất tử vong đã được chuẩn hóa đưa lại kết quả tin cậy nhất, = Ty suất tăng tự nhiên: Dân số của một lãnh thổ trong từng thời kỳ tăng hay giảm là kết quả của mỗi tương quan giữa số sinh và số tử. Sự tăng, giảm dân số như vậy gọi là gia tăng tự nhiên (gia tăng dân số tự nhiên), Có thể xác định tỷ suất tăng tự nhiên theo cách đơn giản sau: RNI = CBR-CDR B-D Hay RAT = xl00 Gia tăng tự nhiên quyết định tinh hình dân số của một lãnh thổ, là nguyễn nhãn trực tiếp quyết định sự tăng trưởng dân số và gián tiếp phan ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ.
Vì thế muốn hạn chế gia tăng dẫn số phải giảm tỷ lệ gia tăng dan số tự nhiên. Nếu như gia tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số thì gia tăng cơ học có nơi, có lúc giữ vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi số dân của một lãnh thé. Con người không phải chỉ sinh sống trên một lãnh thé nhất định. Do những hoàn cảnh khác nhau, họ có thể phải thay đổi địa bàn cư trú.
Từ đó xuất hiện việc chuyển cư (di cư), nghĩa là những dòng người từ nơi này chuyển sang nơi khác. Như vậy gia tăng cơ học chính là sự chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi lãnh thể) và số người nhập cư ( những người đến lãnh thổ). " Ty suất Xuất cư: ER = Số si di chuyển ra ngoài vung x 1000 Dân số trung bình năm Trang lũ Đân số Quận 6 và ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển kinh tế = xã hội Tỷ suất xuất cư có liên quan nhiều đến kinh tế — xã hội của từng khu vực dân cư trên thế giới. Những khu vực có tỷ suất xuất cư cao thường là những khu vực gặp nhiều khó khăn vé kinh tế, chính trị hoặc chiến tranh.
IR = Số người di chuyển đến vàng x 1000 Dân số trung bình năm Các khu vực mới phát triển có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và san xuất của dân cư là những nơi có tỷ suất nhập cư cao. Thành phố là một trong những khu vực có sức hút nhập cư cao. " Gia tăng cd học: NMR = Tỷ suất nhập cư — Tỷ suất xuất cư NMR = Số người di chuyển đến — Số người di chuyển đi x 100 Dân số trung bình năm Trong các nghiên cứu về gia tăng cơ học, người ta chú ý đến độ tuổi của người xuất, nhập cư vì diéu đó có thể phản ánh gián tiếp trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ. + Tăng trưởng dân số - phương trình hj suất gia tăng dan số: Tăng trưởng dân số là tổng đại số của tỷ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học, Tỷ suất tăng trưởng dân số được tính theo công thức sau: Pr- Pa PữR = xi000 Pa Trong đó : P¿ Dân số ở thời điểm điều tra ban đầu.
Pp: Dân số ở thời điểm điều tra cuối. Nếu thời điểm điều tra cách nhau | năm thì công thức trên cho biết tốc độ tăng trưởng din số trong | năm. Nếu tốc độ tăng trưởng dan số theo thời gian Trang 11 Đân sốQuận 6 tà ảnh hưởng của dân số đến sự ph dt triển kinh tế— xd hội nhiều năm giữa các cuộc điều tra dân số, các nhà dẫn số học thường sử dụng công thức sau để dự báo dan số: P,= P,(l + rt) Trong đó: — P,: Dân số năm dự báo. P,,; Dân số năm gốc.
r : Tỷ suất gia tăng dan số, L: Thời gian từ nam gốc tới năm dự báo.2 Kết cấu dân số: Trong dân số học, việc nghiên cứu kết cấu dân số có vai trò rất quan trọng. Thông qua việc nghiên cứu, chúng ta không chỉ hiểu được thực trạng mà còn có thể dự báo các quá trình và động lực dân số của một lãnh thé nào đó. Kết cấu dan số theo độ tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. Kết cấu tuổi của dân số thể hiện tình hình sinh tử, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia, một vùng.
Trong dân số học, người ta thường phan chia lớp tuổi cách nhau 5 đến 10 năm. 80° Các nhà dan số học còn chia thành 3 nhóm (lớp) tuổi có liên quan đến việc sử dụng lao động : o Lớp trẻ từ 0 -14 tuổi (0-17, 0 = 19 tuỳ theo từng quốc gia). ø_ Lớp giữa từ 15 - 59 tuổi hoặc 15 -65 tuổi. o Lớp già từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên.
Kết cấu dân số theo độ tuổi rất khác nhau giữa các nước (hay nhóm nước). Những nước được coi là có dan số “trẻ” nếu tỷ lệ người trong độ tuổi dưới CC el i Trang 12 Đân số Quận 6 và ảnh hưởng của dân sốđến sự phát triển kinh tế - xã hội 15 vượt quá 35%, còn số người trong độ tuổi trên 60 ở mức 10% tổng số dân cả nước. Ngược lại, những nước có dân số “gia” khi độ tuổi 0 - 14 dao động trong khoảng 30 - 35%, độ tuổi trên 60 vượt quá 10% tổng số dẫn. + Kết cấu dân số theo giới tính: Trên một lãnh thổ, bao giờ cũng có cả nam giới và nữ giới cùng chung sống với nhau.
Tương quan giữa giới này so với giới kia hoặc so với tổng số dan được gọi là kết cấu theo giới (hay kết cấu nam nữ). Kết cấu này khác nhau tuỳ theo lứa tuổi. Kết cấu nam nữ được tính theo 3 cách : o Số lượng nam trên 100 nữ. o Số lượng nữ trên 100 nam, ©_ Số lượng nam (hoặc nữ) so với tổng số dan (tính bằng %).
Có thể nói, thống kể theo giới và độ tuổi ở mỗi vùng có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng không chỉ đối với các nghiên cứu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. © Tháp dân số (tháp tuổi) : Tháp dân số (tháp tuổi) là sự biểu thị kết hợp cơ cấu tuổi và giới tinh của dân số dưới dạng hình học. Trục hoành thể hiện số lượng tuyệt đối (hoặc %), một hên là nam và một bên là nữ, trục tung thể hiện độ tuổi. Hiện nay, người ta phân biệt 3 kiểu tháp tuổi cơ bản.
Mỗi kiểu tháp có đặc điểm riêng về hình dạng : * Kiểu mở rộng : còn gọi là kiểu tháp dân số trẻ, trong đó trẻ em chiếm tỷ lệ lớn trong dân số do tỷ suất sinh cao trong những năm trước đó, dân số đang có xu hướng tăng nhanh. Các nước đang phát triển hiện nay phan lớn là kiểu tháp tuổi md rộng. Trang 13 Hân số Quận 6 và ảnh hưởng của dân số đến sự phat triển kinh tế = xa hội * Kiểu thu hẹp : còn gọi là kiểu tháp dân số già, trong đó người già trong din số chiếm tỷ lệ lớn, tỷ suất sinh thấp, din số có xu hưởng giảm, tạo nên một cấu trúc chuyển tiếp “mở rộng” sang “thu hep”.