Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Dân số và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2004 - 2010" được tác giả Lương Thị Mùi thực hiện tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (năm 2012) dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Phẩm Dũng Phát. Đề tài thuộc chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội và Địa lý dân cư.

Trong quá trình phát triển của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ, dân số luôn là nhân tố giữ vai trò quyết định, vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất, vừa là đối tượng tiêu thụ các sản phẩm xã hội. Tác giả chỉ ra rằng tại các quốc gia đang phát triển, tình trạng gia tăng dân số quá nhanh đang tạo sức ép lớn lên tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời kéo theo các vấn đề nan giải về giải quyết việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và tài nguyên môi trường. Nhằm giảm bớt áp lực này, nhiều quốc gia đã áp dụng các biện pháp kiểm soát sinh; điển hình như Trung Quốc thực hiện chính sách mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh một con để kìm hãm quy mô hơn 1,3 tỉ người, hay Việt Nam áp dụng chính sách kế hoạch hóa gia đình khuyến khích mỗi gia đình chỉ sinh từ 1 đến 2 con. Dù vậy, tại Việt Nam, sự tồn tại của các hủ tục như tư tưởng "trọng nam khinh nữ", quan niệm "con đàn cháu đống", điều kiện kinh tế chậm phát triển cùng đặc điểm đa dân tộc (54 dân tộc với phong tục tập quán khác nhau) khiến công tác dân số còn gặp nhiều trở ngại.

Tại Đắk Lắk, sau sự kiện chia tách địa giới hành chính vào năm 2004 (tách thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông), quy mô dân số của tỉnh liên tục duy trì ở mức cao (năm 2010 đạt hơn 1,75 triệu người). Tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương chưa tương xứng với quy mô dân số, khiến đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, chất lượng nguồn nhân lực hạn chế và hạ tầng xã hội quá tải. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu biến động dân số và đánh giá các tác động tương hỗ giữa dân số với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Vận dụng có chọn lọc các vấn đề lý luận và thực tiễn để làm rõ tình hình gia tăng dân số tỉnh Đắk Lắk; phân tích, đánh giá các tác động của dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  2. Tìm ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, vừa bảo đảm điều tiết quy mô dân số phát triển ở mức tối ưu, hợp lý.

Để hiện thực hóa mục đích trên, tác giả đề ra 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập và xử lý các nguồn tài liệu, số liệu liên quan đến dân số và kinh tế của địa phương, cả nước và quốc tế.
  2. Xây dựng khung cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội.
  3. Phân tích thực trạng gia tăng, phân bố và cơ cấu dân số của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2004 - 2010.
  4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến động dân số đến tăng trưởng kinh tế, lao động - việc làm, sử dụng đất nông nghiệp, y tế và giáo dục tại địa phương.
  5. Căn cứ vào thực trạng dân số và kinh tế - xã hội để xây dựng dự báo dân số đến năm 2020; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp tạo lập sự cân đối, hài hòa giữa dân số và phát triển kinh tế.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu đặc điểm dân số (quy mô, cơ cấu, gia tăng) và đánh giá tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) của dân số đối với các lĩnh vực: kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân); xã hội (lao động, việc làm, y tế với các chỉ tiêu tuổi thọ, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, số bác sĩ, số cơ sở y tế); giáo dục (số học sinh đến trường, tỷ lệ tốt nghiệp, trình độ văn hóa).
  • Về không gian: Nghiên cứu toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Đắk Lắk gồm 13 huyện, thị xã và thành phố: TP. Buôn Ma Thuột, TX. Buôn Hồ, các huyện Ea H'leo, Ea Súp, Krông Năng, Krông Búk, Buôn Đôn, Cư M'gar, Ea Kar, M'Drắk, Krông Pắc, Krông Bông, Krông Ana, Lắk và Cư Kuin.
  • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2004 - 2010; các tính toán dự báo và giải pháp định hướng được xác định cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự liên kết chặt chẽ giữa lý luận nhân khẩu học và phương pháp luận của khoa học địa lý kinh tế - xã hội.

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Tác giả kế thừa các khái niệm và công thức tính toán cơ bản của dân số học:

  • Gia tăng dân số tự nhiên: Là hiệu số giữa mức sinh và mức tử. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu: Tỉ suất sinh thô (CBR), Tỉ suất tử thô (CDR), Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (IMR) và Tỉ suất gia tăng tự nhiên (RNI) được tính theo công thức: $$RNI = CBR - CDR$$
  • Gia tăng dân số cơ học: Xác định qua sự biến động giữa số người chuyển đến và số người rời đi, đo bằng Tỉ suất xuất cư (ER) và Tỉ suất nhập cư (IR).
  • Cơ cấu dân số: Phân loại theo cơ cấu sinh học (độ tuổi: dưới tuổi lao động 0-14 tuổi, trong tuổi lao động 15-59 tuổi, trên tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên; giới tính: tỷ số giới tính nam/nữ); cơ cấu dân tộc; cơ cấu xã hội (theo khu vực kinh tế: Khu vực I - nông, lâm, thủy sản, Khu vực II - công nghiệp, xây dựng, Khu vực III - dịch vụ; cơ cấu nghề nghiệp; cơ cấu theo trình độ văn hóa và tỷ lệ biết chữ).
  • Học thuyết dân số: Áp dụng "Học thuyết quá độ dân số" (gồm 3 giai đoạn biến đổi của mức sinh và mức tử từ mức cao đến mức thấp) để lý giải quy luật vận động dân số thế giới và địa phương; vận dụng "Học thuyết dân số tối ưu" để xác định ngưỡng cân bằng giữa quy mô nhân khẩu với khả năng đáp ứng tài nguyên nhằm bảo đảm mức sống không bị suy giảm.
  • Mối quan hệ dân số và phát triển: Sử dụng nguyên lý tính toán của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO): khi dân số tăng 1% thì thu nhập quốc dân phải tăng ít nhất 4% mới bảo đảm giải quyết việc làm cho lực lượng bổ sung và duy trì mức sống ổn định của cư dân. Đồng thời, tác giả đưa ra mô hình tính toán nguồn lao động tương lai dựa trên hàm số mũ: $$L_t = \alpha \cdot P_0 \cdot e^{rt}$$ (Trong đó: $\alpha$ là hệ số lao động trong tổng dân số, $P_0$ là dân số năm gốc, $r$ là tỉ lệ gia tăng dân số, $t$ là khoảng cách thời gian dự báo).

Hệ quan điểm nghiên cứu

Khóa luận quán triệt 3 quan điểm địa lý học nền tảng:

  • Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nghiên cứu dân số Đắk Lắk trong mối quan hệ gắn kết với các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và các đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù của từng huyện, thị.
  • Quan điểm hệ thống: Nhìn nhận dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế - xã hội thống nhất của vùng Tây Nguyên và cả nước.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích các chuỗi số liệu theo thời gian, xem xét mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại và xu hướng tương lai làm căn cứ dự báo cho giai đoạn tới năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê: Thu thập và tổng hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Sở Công nghiệp, Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sắp xếp, xử lý và đối chiếu mức độ tin cậy của các chỉ số nhân khẩu, tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu lao động giữa các nguồn tài liệu để rút ra nguyên nhân và quy luật biến động.
  • Phương pháp biểu đồ - bản đồ: Phương pháp đặc trưng của khoa học địa lý. Tác giả sử dụng phần mềm chuyên ngành MapInfo để xử lý dữ liệu không gian, biên tập và thành lập bản đồ hành chính, bản đồ mật độ dân số tỉnh Đắk Lắk năm 2010 và bản đồ dự báo mật độ dân số năm 2020; kết hợp hệ thống biểu đồ cột, biểu đồ đường thể hiện xu hướng biến động.
  • Phương pháp điều tra thực địa: Thực hiện kiểm tra, đối chứng các số liệu thu thập được thông qua khảo sát thực tế tại các địa phương đại diện gồm TP. Buôn Ma Thuột, huyện Ea H'leo và huyện Krông Năng.
  • Phương pháp dự báo: Ứng dụng ngoại suy dựa trên tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng tự nhiên và các định hướng quy hoạch của tỉnh để dự báo dân số và nguồn nhân lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các khái niệm cơ bản về dân số và phát triển

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nhân khẩu học và địa lý kinh tế. Tác giả trình bày bản chất của các hiện tượng dân số, định nghĩa quy mô dân số, tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tuổi thọ trung bình, cùng các chỉ số phát triển kinh tế như GNP, GDP và GDP bình quân đầu người.

Chương này đi sâu phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa dân số với các lĩnh vực kinh tế - xã hội:

  • Dân số và tăng trưởng kinh tế: Mức tăng dân số ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô tích lũy và tiêu dùng xã hội. Khi dân số tăng quá nhanh, tỷ lệ phụ thuộc lớn (nhóm trẻ em cao) làm thu hẹp quỹ tích lũy vốn đầu tư tái sản xuất mở rộng, từ đó hạn chế năng suất lao động xã hội.
  • Dân số với lao động - việc làm: Dân số quy định quy mô lực lượng lao động. Tác giả dẫn lại chủ trương tại Đại hội Đảng lần thứ IV: "Kế hoạch hóa dân số và giải quyết việc làm cho người lao động là chính sách xã hội số một của nước ta mà toàn Đảng, toàn dân phải có trách nhiệm giải quyết tốt".
  • Dân số với y tế và giáo dục: Quy mô học sinh đi học và nhu cầu giường bệnh, bác sĩ chịu áp lực trực tiếp từ tốc độ gia tăng dân số. Gia đình đông con thường có điều kiện chăm sóc dinh dưỡng và đầu tư giáo dục thấp hơn so với các gia đình ít con.

Chương 2: Dân số và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2004 - 2010

Khái quát về tự nhiên, lịch sử và kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm cao nguyên Nam Trung Bộ, thuộc lưu vực sông Sêrêpôk và sông Ba, tọa độ địa lý từ 11°45' đến 13°24' vĩ độ Bắc và từ 107°29' đến 109°59' kinh độ Đông. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 13.125,37 km² (chiếm 4% diện tích cả nước, xếp thứ 4 toàn quốc). Về hành chính, ngày 1/1/2004, tỉnh Đắk Lắk cũ được chia tách thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông.

Về tự nhiên, địa hình tỉnh thoải dần từ đông sang tây, gồm 4 dạng địa hình chính, trong đó địa hình cao nguyên bằng phẳng chiếm 53% diện tích và núi chiếm 35%. Thổ nhưỡng có 7 nhóm đất chính, nổi bật là đất xám và đất đỏ bazan (chiếm trên 60% diện tích tự nhiên), tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày (đặc biệt là cà phê). Diện tích đất lâm nghiệp tính đến năm 2005 đạt 617,7 nghìn ha, độ che phủ rừng đạt 45,9%, tổng trữ lượng gỗ ước tính 59 - 60 triệu m³. Tỉnh có mạng lưới sông suối khá dày và tiềm năng khoáng sản phi kim loại như cao lanh (ở M'Drắk, Ea Kar), fenspat, than bùn, đá xây dựng.

Giai đoạn 2004 - 2010, GDP của tỉnh (giá so sánh 1994) tăng trưởng bình quân 11,48%/năm; trong đó công nghiệp tăng 22%, nông nghiệp tăng 5,3%, dịch vụ tăng 21,4%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt:

  • Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 64,4% (năm 2004) xuống 49,9% (năm 2010).
  • Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,0% lên 17,4%.
  • Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 23,7% lên 32,2%.

Về mặt xã hội, giai đoạn 2005 - 2010, toàn tỉnh giải quyết việc làm mới bình quân hơn 24.000 lao động mỗi năm; tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị giảm từ 3,5% (năm 2005) xuống còn 3,09% (năm 2010); tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4,0%/năm, đạt mức 7% vào cuối năm 2010. Tỷ trọng lao động nông - lâm nghiệp giảm từ 77,6% xuống 69,5%; công nghiệp tăng từ 8,9% lên 12,0%; dịch vụ tăng lên 18,5%.

Tình hình phát triển dân số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2004 - 2010

  • Quy mô dân số: Dân số Đắk Lắk tăng từ 1.635.553 người (năm 2004) lên 1.754.390 người (năm 2010), tăng thêm 118.837 người (tương đương tăng 7,3%, bình quân tăng 1,18%/năm). Năm 2010, cơ cấu dân số chia theo địa bàn gồm 421.335 người ở thành thị (chiếm 25%) và 1.333.055 người ở nông thôn (chiếm 75%).
  • Mật độ và phân bố dân cư: Mật độ dân số toàn tỉnh tăng từ 129 người/km² (năm 2004) lên khoảng 134 người/km² (năm 2010). Dân cư phân bố rất không đồng đều giữa các đơn vị hành chính:
Nhóm phân loại mật độ Mức mật độ (năm 2010) Các đơn vị hành chính tiêu biểu Đặc điểm địa bàn và nguyên nhân phân bố
Nhóm mật độ cao Trên 300 người/km² TP. Buôn Ma Thuột (878 người/km²), TX. Buôn Hồ (348 người/km²), Cư Kuin (347 người/km²), Krông Pắc (318 người/km²) Đô thị trung tâm, trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ; nằm dọc Quốc lộ 14, Quốc lộ 26; đất đỏ bazan chuyên canh cà phê diện tích nhỏ, dân cư tập trung đông.
Nhóm mật độ trung bình Từ 100 đến 300 người/km² Krông Ana (230 người/km²), Cư M'gar (200 người/km²), Krông Năng (194 người/km²), Krông Búk (162 người/km²) Vùng trồng cây công nghiệp phát triển; quy mô dân số lớn nhưng diện tích tự nhiên ở mức trung bình.
Nhóm mật độ thấp Dưới 100 người/km² Ea H'leo, Krông Bông, M'Drắk, Lắk (49 người/km²), Buôn Đôn (43 người/km²), Ea Súp (34 người/km²) Huyện vùng sâu, vùng biên giới; diện tích tự nhiên rộng (trên 1.000 km²); điều kiện giao thông cách trở, đất đai kém màu mỡ, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.

Sự biến động mật độ tại một số huyện có yếu tố chia tách địa giới: huyện Krông Búk từ mức 439 - 440 người/km² (giai đoạn 2004 - 2008) giảm xuống 159 người/km² vào năm 2009 do tách thành thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Búk; huyện Krông Ana giảm từ 553 người/km² xuống 239 người/km² vào năm 2008 do tách lập huyện Cư Kuin năm 2007.

  • Biến động mức sinh, tử và gia tăng tự nhiên:

    • Tỉ suất gia tăng tự nhiên của toàn tỉnh giảm liên tục từ 18,0‰ (năm 2004) xuống còn 13,3‰ (năm 2010), giảm 4,7‰. Dù giảm nhanh, mức 1,33% năm 2010 của Đắk Lắk vẫn cao hơn mức bình quân cả nước (1,03%), nhưng đứng thứ 2 khu vực Tây Nguyên (sau Lâm Đồng với 1,26%).
    • Có sự phân hóa rõ giữa thành thị và nông thôn: năm 2010, gia tăng tự nhiên khu vực thành thị là 1,3%, trong khi nông thôn là 1,4%.
    • Xét theo huyện: huyện Buôn Đôn có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất tỉnh năm 2010 (1,8%), trong khi TP. Buôn Ma Thuột thấp nhất (1,0%). Huyện Ea Kar giảm nhanh nhất (giảm 0,9% trong giai đoạn), trong khi Ea Súp không giảm mà tăng nhẹ 0,1%.
    • Tỉ suất sinh thô (CBR) giảm từ 24,3‰ (năm 2004) xuống 19,1‰ (năm 2010), bình quân giảm 0,9‰/năm. Năm 2010, TP. Buôn Ma Thuột có CBR thấp nhất (14,6‰), Ea H'leo cao nhất (24,1‰). Krông Năng là địa phương giảm mức sinh mạnh nhất (giảm 10,5‰, từ 27,3‰ xuống 16,8‰).
    • Tổng tỉ suất sinh của toàn tỉnh giảm từ 3,1 con/phụ nữ (năm 2004) xuống 2,4 con/phụ nữ (năm 2010). Tại khu vực thành thị, con số này đạt 2,21 con/phụ nữ, thấp hơn mức 2,53 con/phụ nữ ở nông thôn.
    • Số liệu công tác kế hoạch hóa gia đình ghi nhận: năm 2010 có 22.530 phụ nữ đặt vòng tránh thai mới và 260.871 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai.
  • Ảnh hưởng của dân số đến phát triển kinh tế - xã hội:

    • Gia tăng dân số cung cấp lực lượng lao động bổ sung cho các ngành sản xuất, song mật độ tăng cao và dân số đông tạo sức ép trực tiếp lên bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người.
    • Dân số nông thôn chiếm tới 75% khiến nhu cầu việc làm nông nghiệp quá tải, làm gia tăng nguy cơ phá rừng tự nhiên để lấy đất canh tác.
    • Về giáo dục và y tế: quy mô học sinh tăng đòi hỏi ngân sách đầu tư mở rộng mạng lưới trường lớp, trang thiết bị dạy học và đào tạo đội ngũ giáo viên; mạng lưới khám chữa bệnh tại các huyện vùng sâu vùng xa còn thiếu thốn về số bác sĩ và cơ sở vật chất.

Chương 3: Định hướng phát triển dân số phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020

Dựa trên các cơ sở kinh tế - xã hội và quy luật biến động dân số, tác giả xây dựng phương án dự báo và định hướng phát triển cho Đắk Lắk:

  • Dự báo quy mô và cơ cấu: Ngoại suy quy mô dân số và mật độ dân số tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; dự báo tốc độ gia tăng lực lượng lao động bổ sung, cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  • Giải pháp phát triển dân số:
    • Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các huyện biên giới, vùng sâu (như Ea Súp, Buôn Đôn, Ea H'leo, Lắk).
    • Tăng cường tuyên truyền thay đổi tập quán kết hôn sớm, tư tưởng muốn có nhiều con và trọng nam khinh nữ; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
    • Thực hiện chính sách phân bố lại dân cư, điều tiết dòng di dân cơ học hợp lý giữa khu vực đô thị tập trung và các vùng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp.
  • Giải pháp phát triển kinh tế ngành:
    • Đổi mới cơ cấu nông nghiệp: Nâng cao năng suất cây công nghiệp chủ lực (cà phê, cao su), phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu.
    • Mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản phi kim loại.
    • Phát triển hệ thống dịch vụ, mở rộng giao lưu thương mại qua các tuyến giao thông huyết mạch (Quốc lộ 14, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27 và Cảng hàng không Buôn Ma Thuột).
  • Giải pháp về lao động, giáo dục và y tế:
    • Định hướng quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề để đáp ứng chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
    • Đẩy mạnh kiên cố hóa trường lớp, duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở, nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông.
    • Củng cố trạm y tế xã, bổ sung bác sĩ và cán bộ y tế về tuyến cơ sở, giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và nâng cao tuổi thọ bình quân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, phản ánh qua hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:

Chỉ tiêu nghiên cứu Thời điểm / Mốc năm 2004 Thời điểm / Mốc năm 2010 Mức biến động giai đoạn 2004 - 2010
Quy mô dân số trung bình 1.635.553 người 1.754.390 người Tăng 118.837 người (tăng 7,3%; bình quân tăng 1,18%/năm)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 18,0‰ (1,8%) 13,3‰ (1,33%) Giảm 4,7‰ (giảm 0,47%)
Tỉ suất sinh thô (CBR) 24,3‰ 19,1‰ Giảm 5,2‰ (bình quân giảm ~0,9‰/năm)
Tổng tỉ suất sinh 3,1 con/phụ nữ 2,4 con/phụ nữ Giảm 0,7 con/phụ nữ (thành thị đạt 2,21; nông thôn 2,53)
Tỷ trọng GDP nông - lâm - thủy sản 64,4% 49,9% Giảm 14,5%
Tỷ trọng GDP công nghiệp - xây dựng 13,0% 17,4% Tăng 4,4%
Tỷ trọng GDP khu vực dịch vụ 23,7% 32,2% Tăng 8,5%
Tỷ lệ lao động nông - lâm nghiệp 77,6% (năm 2005) 69,5% (năm 2010) Giảm 8,1%
Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Giảm bình quân 4,0%/năm 7,0% Đạt mục tiêu giảm nghèo của tỉnh
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị 3,5% (năm 2005) 3,09% Giảm 0,41%

Các đề xuất và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở ngành (Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) tập trung nguồn lực can thiệp vào các địa bàn có mức sinh cao (huyện Ea H'leo, Buôn Đôn).
  • Đẩy mạnh chương trình dạy nghề gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp chế biến tại Buôn Ma Thuột và Buôn Hồ.
  • Đưa ra giải pháp gắn việc quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp với quản lý dòng người di dân tự do từ các tỉnh phía Bắc vào Đắk Lắk.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống hóa các chỉ số dân số và kinh tế của Đắk Lắk ngay sau thời điểm chia tách tỉnh năm 2004 đến năm 2010.
  • Khai thác ứng dụng phần mềm GIS/MapInfo để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề dân số cấp huyện, tạo trực quan khoa học cho phân tích địa lý dân cư địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do các yếu tố khách quan và phạm vi đề tài:

  • Biến động địa giới hành chính làm gián đoạn chuỗi số liệu: Việc chia tách tỉnh Đắk Lắk năm 2004, chia tách huyện Krông Ana thành Krông Ana và Cư Kuin (năm 2007), chia tách huyện Krông Búk thành Krông Búk và thị xã Buôn Hồ (năm 2009) gây khó khăn cho việc thu thập và so sánh đồng nhất dữ liệu theo chuỗi thời gian liên tục ở cấp huyện.
  • Phạm vi khảo sát thực địa còn hẹp: Do hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả mới chỉ tiến hành điều tra thực địa tại 3 địa bàn (TP. Buôn Ma Thuột, Ea H'leo, Krông Năng), chưa thể trực tiếp khảo sát toàn diện 13 huyện thị, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu về dòng di dân cơ học tự do từ vùng Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ vào Tây Nguyên; cập nhật dữ liệu từ các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở các giai đoạn tiếp theo để hoàn thiện mô hình dự báo đến năm 2020 và các năm sau đó.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Địa lý (Sư phạm Địa lý, Địa lý học): Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội cấp tỉnh; minh họa phương pháp kết hợp số liệu thống kê với biên tập bản đồ chuyên đề bằng phần mềm MapInfo.
  • Người nghiên cứu chuyên đề Dân số học và Kinh tế phát triển tại Tây Nguyên: Tham khảo hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2004 - 2010 chia theo từng huyện/thị về mức sinh, mức tử, phân bố mật độ và cơ cấu kinh tế.
  • Cán bộ quản lý kế hoạch hóa gia đình và lao động địa phương: Nắm bắt thực trạng phân hóa không gian dân cư để xây dựng chính sách dân số, phân bổ chỉ tiêu dạy nghề và bố trí trạm y tế phù hợp với đặc thù từng nhóm huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2004 - 2010? Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh giảm mạnh từ 18,0‰ (1,8%) năm 2004 xuống còn 13,3‰ (1,33%) năm 2010, tức giảm 4,7‰. Tỉ suất này có sự phân hóa: khu vực nông thôn (1,4%) cao hơn thành thị (1,3%); huyện có mức gia tăng cao nhất là Buôn Đôn (1,8%), trong khi thấp nhất là TP. Buôn Ma Thuột (1,0%).

2. Mật độ dân số giữa các địa phương trong tỉnh có sự chênh lệch ra sao vào năm 2010? Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2010 là khoảng 134 người/km² (số liệu chi tiết trong niên giám là 133,66 người/km²), phân hóa thành 3 nhóm rõ rệt. Địa phương có mật độ cao nhất là TP. Buôn Ma Thuột với 878 người/km², cao gấp gần 26 lần so với huyện có mật độ thấp nhất là Ea Súp (chỉ đạt 34 người/km²).

3. Vì sao mức sinh thô tại TP. Buôn Ma Thuột thấp hơn nhiều so với huyện Ea H'leo? Năm 2010, TP. Buôn Ma Thuột có tỉ suất sinh thô thấp nhất tỉnh (14,6‰) do là trung tâm kinh tế, văn hóa; người dân có trình độ học vấn cao, nhận thức rõ lợi ích của gia đình ít con và mạng lưới y tế kế hoạch hóa gia đình phát huy hiệu quả. Ngược lại, Ea H'leo có tỉ suất sinh cao nhất tỉnh (24,1‰) do địa bàn vùng sâu, kinh tế khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, phong tục tập quán còn nặng tư tưởng sinh nhiều con và công tác tuyên truyền còn gặp nhiều hạn chế.

4. Khóa luận sử dụng công cụ kỹ thuật nào để trực quan hóa dữ liệu địa lý dân cư? Tác giả sử dụng phần mềm hệ thống thông tin địa lý MapInfo để số hóa và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề, bao gồm Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk, Bản đồ mật độ dân số tỉnh Đắk Lắk năm 2010 và Bản đồ dự báo mật độ dân số năm 2020; kết hợp với các biểu đồ phân tích cơ cấu và biến động.

5. Cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động của Đắk Lắk chuyển dịch theo chiều hướng nào trong giai đoạn nghiên cứu? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp: tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 64,4% (2004) xuống 49,9% (2010); công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,0% lên 17,4%; dịch vụ tăng từ 23,7% lên 32,2%. Song hành với đó, tỷ trọng lao động nông - lâm nghiệp giảm từ 77,6% (2005) xuống 69,5% (2010); lao động công nghiệp và dịch vụ lần lượt tăng lên mức 12,0% và 18,5%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Thị Mùi đã tái hiện bức tranh toàn diện về quy mô, cơ cấu, sự phân hóa mật độ và biến động tự nhiên của dân số tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng 2004 - 2010. Bằng việc kết hợp các phương pháp thống kê, khảo sát thực địa và ứng dụng phần mềm MapInfo, tác giả đã làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa sức ép gia tăng dân số với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, phân bổ đất đai, mạng lưới y tế và giáo dục. Hệ thống giải pháp đồng bộ và phương án dự báo đến năm 2020 cung cấp nguồn tư liệu học thuật có độ tin cậy cao, phục vụ thiết thực cho công tác nghiên cứu địa lý dân cư và định hướng quy hoạch kinh tế - xã hội tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk.