Tổng quan nghiên cứu

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những quyền cơ bản của con người, phản ánh mức độ dân chủ và văn minh của một quốc gia. Tại Việt Nam, đời sống tâm linh diễn ra hết sức phong phú khi ước tính có khoảng 95% dân số tham gia các sinh hoạt tín ngưỡng hoặc tôn giáo. Trong đó, cộng đồng tôn giáo chiếm khoảng 27% dân số với hơn 24,3 triệu tín đồ chính thức và hơn 7.000 lễ hội truyền thống được tổ chức hằng năm. Sự phát triển mạnh mẽ này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh nhằm vừa tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tôn giáo theo các cam kết quốc tế, vừa duy trì an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống các bảo đảm pháp lý đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, đối chiếu các chuẩn mực quốc tế với quy định quốc gia, đánh giá thực trạng thể chế hóa và thực thi pháp luật trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2017. Phạm vi khảo cứu xoay quanh tiến trình hoàn thiện pháp luật từ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, Hiến pháp năm 2013 cho đến dấu mốc thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà lập pháp và quản lý nâng cao hiệu lực bảo vệ quyền con người, góp phần thúc đẩy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Về mặt khoa học pháp lý, luận văn ứng dụng lý thuyết về quyền con người và học thuyết nhà nước pháp quyền hiện đại, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế cốt lõi như Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền năm 1948 (UDHR) và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 (ICCPR).

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa 4 khái niệm pháp lý nền tảng:

  • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Khả năng của mỗi cá nhân trong việc tự do lựa chọn, thực hành hoặc từ bỏ niềm tin tôn giáo mà không bị cưỡng ép hay phân biệt đối xử.
  • Đảm bảo pháp lý về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Tổng thể các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm xác lập, bảo vệ và tạo điều kiện thực thi các quyền tự do tâm linh của cá nhân và tổ chức.
  • Tổ chức tôn giáo: Tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành được Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân phi thương mại nhằm hoạt động tôn giáo theo hiến chương và pháp luật.
  • Giới hạn của quyền: Các trường hợp cần thiết do luật định nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự công cộng, đạo đức xã hội hoặc quyền của người khác theo tinh thần khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp khoa học bao gồm: phân tích pháp lý, so sánh luật học, thống kê xã hội học pháp luật và phương pháp lịch sử - cụ thể. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh 41 tổ chức tôn giáo thuộc 13 tôn giáo đã được công nhận hợp pháp tại Việt Nam, đồng thời rà soát dữ liệu thực thi tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong suốt giai đoạn 13 năm (2004 - 2017).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu 90 thủ tục hành chính chuyên ngành quản lý nhà nước về tôn giáo. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích quy phạm kết hợp đối chiếu so sánh là nhằm nhận diện rõ khoảng cách giữa các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (như Điều 18 ICCPR) với pháp luật quốc gia, từ đó bảo đảm tính khách quan, khoa học và khả thi trong các giải pháp lập pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Công trình nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến vượt bậc trong hệ thống bảo đảm pháp lý về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam:

  • Sự tăng trưởng mạnh mẽ của cộng đồng tôn giáo: Sau hơn 10 năm thực thi chính sách tôn giáo đổi mới, số lượng tín đồ đã tăng thêm 6,86 triệu người (tương đương mức tăng 39,4%), nâng tổng số tín đồ lên 24,3 triệu người. Toàn quốc ghi nhận gần 53.000 chức sắc, 133,7 ngàn chức việc và 27,9 ngàn cơ sở thờ tự hợp pháp.
  • Rút ngắn vượt bậc thời gian công nhận tổ chức: Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đã rút ngắn thời gian điều kiện để một tổ chức tôn giáo được công nhận từ mức 23 năm (theo Pháp lệnh năm 2004) xuống chỉ còn 5 năm hoạt động tôn giáo ổn định, tương đương mức cắt giảm thời gian chờ đợi lên tới 78,2%.
  • Mở rộng chủ thể và xác lập tư cách pháp nhân: Pháp luật đã chuyển đổi đối tượng thụ hưởng quyền từ "công dân" (trong Hiến pháp 1992) sang "mọi người" (trong Hiến pháp 2013 và Luật 2016), đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận kinh sách cho cả những người bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù. Tổ chức tôn giáo lần đầu tiên được luật định công nhận tư cách pháp nhân phi thương mại.
  • Củng cố bộ máy hành chính chuyên trách: Bộ máy quản lý nhà nước được kiện toàn với 140 cán bộ tại Ban Tôn giáo Chính phủ, 57/63 tỉnh thành thành lập Ban Tôn giáo chuyên trách với tổng số 735 cán bộ, và 322/699 đơn vị cấp huyện có lãnh đạo trực tiếp phụ trách lĩnh vực này.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua bảng đối sánh quá trình phát triển quy mô tôn giáo (2003–2017) và sơ đồ quy trình cắt giảm thủ tục công nhận tổ chức tôn giáo. Kết quả phân tích chỉ ra rằng sự gia tăng 39,4% số lượng tín đồ và sự hình thành của hơn 2.000 giáo xứ, chi hội mới là hệ quả tất yếu của việc đổi mới tư duy lập pháp và đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, luận văn chỉ ra rằng mặc dù khung pháp lý đã tiệm cận rất gần với Điều 18 ICCPR, song vẫn tồn tại một số bất cập trong thực tiễn áp dụng. Việc quy định 90 đầu việc hành chính đòi hỏi sự can thiệp của cơ quan nhà nước đôi khi tạo ra gánh nặng thủ tục ở cấp cơ sở. Ngoài ra, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng áp dụng pháp luật có lúc còn lúng túng khi xử lý các hiện tượng tôn giáo mới phát sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả các bảo đảm pháp lý về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong giai đoạn thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành: Quốc hội và Chính phủ cần khẩn trương ban hành các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 trước thời điểm luật có hiệu lực vào ngày 01/01/2018; đồng thời rà soát, đồng bộ hóa Luật Đất đai năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015 nhằm tháo gỡ triệt để các vướng mắc về quyền sở hữu đất đai và tài sản của các cơ sở thờ tự.
  • Đơn giản hóa và chuyển đổi số thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ và Ban Tôn giáo Chính phủ cần rà soát cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý đối với 90 đầu việc hành chính trong lĩnh vực tôn giáo, phấn đấu đến năm 2020 thiết lập cổng dịch vụ công trực tuyến cho các thủ tục thông báo và đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.
  • Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức: Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì triển khai chương trình đào tạo bắt buộc hằng năm cho 100% cán bộ làm công tác tôn giáo (bao gồm 735 cán bộ cấp tỉnh và hơn 1.000 cán bộ cấp huyện), nâng cao kiến thức luật nhân quyền quốc tế và kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Tăng cường cơ chế giám sát và đối thoại định kỳ: Ban Tôn giáo Chính phủ cùng chính quyền địa phương định kỳ 6 tháng một lần tổ chức hội nghị đối thoại với 41 tổ chức tôn giáo hợp pháp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh trong thực tế, nâng cao chỉ số hài lòng của các tổ chức tôn giáo lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn vững chắc giúp Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ và Sở Nội vụ các tỉnh tối ưu hóa quy trình quản lý và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Luật sư, chuyên gia pháp chế và tổ chức trợ giúp pháp lý: Hỗ trợ tra cứu nhanh các quy định pháp luật chuyên ngành, cơ chế bảo hộ tài sản tôn giáo và trình tự đăng ký hoạt động hợp pháp cho thân chủ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, phục vụ công tác giảng dạy quyền con người và luật so sánh.
  • Chức sắc, chức việc và đại diện các tổ chức tôn giáo: Cẩm nang pháp lý hữu ích giúp nắm vững các quyền, nghĩa vụ, quy định đất đai và trình tự tổ chức lễ hội theo đúng chuẩn mực pháp lý Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có điểm gì đột phá so với Pháp lệnh năm 2004?
Luật năm 2016 đã chuyển đổi chủ thể quyền từ "công dân" sang "mọi người" phù hợp với Hiến pháp 2013, chính thức công nhận tổ chức tôn giáo là pháp nhân phi thương mại và cắt giảm thời gian công nhận tổ chức tôn giáo từ 23 năm xuống còn 5 năm.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam có phải là quyền tuyệt đối không?
Theo khoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013 và chuẩn mực tại Điều 18 ICCPR, quyền tự do niềm tin là tuyệt đối, nhưng quyền thực hành và truyền bá tôn giáo có thể bị giới hạn bằng luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự xã hội hoặc đạo đức cộng đồng.

Người đang chấp hành án phạt tù có được thực hành quyền tự do tôn giáo không?
Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 lần đầu tiên quy định rõ người bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù có quyền sử dụng kinh sách đã được xuất bản hợp pháp và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân.

Tài sản và quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo được pháp luật bảo hộ ra sao?
Theo Luật Đất đai năm 2013 và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016, cơ sở tôn giáo được xác định là một trong những chủ thể sử dụng đất hợp pháp, được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng ổn định.

Tổ chức tôn giáo tại Việt Nam có quy mô như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Cả nước đã công nhận 41 tổ chức thuộc 13 tôn giáo với 24,3 triệu tín đồ, trong đó Phật giáo có 12 triệu tín đồ, Công giáo có 6,7 triệu tín đồ và Cao Đài có khoảng 2,5 triệu tín đồ sinh hoạt tại hàng chục nghìn cơ sở thờ tự.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định bản chất tiến bộ của hệ thống bảo đảm pháp lý về quyền tự do tôn giáo theo Hiến pháp năm 2013 và Luật năm 2016.
  • Đánh giá thực chứng sự lớn mạnh của đời sống tôn giáo với hơn 24,3 triệu tín đồ và phân tích chi tiết sự giảm thiểu hơn 78% thời gian công nhận tư cách pháp nhân tôn giáo.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống pháp lý và rào cản hành chính trong việc xử lý 90 thủ tục chuyên ngành giữa trung ương và địa phương.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về lập pháp, cải cách thủ tục và nâng cao năng lực cho hơn 735 cán bộ chuyên trách trước thềm Luật năm 2016 có hiệu lực vào năm 2018.
  • Kêu góp các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu tiếp tục khai thác các luận điểm khoa học của luận văn để phục vụ xây dựng văn bản dưới luật và tăng cường hợp tác quốc tế về quyền con người.