Đảm Bảo Chất Lượng và Hiệu Quả Hoạt Động Của Phòng Tư Pháp Huyện Điện Biên Đông

Chuyên khảo đảm bảo chất lượng hoạt động phòng tư pháp huyện điện biên đông phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực điện - điện

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Phòng Tư pháp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Phòng Tư pháp

1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp

1.1.2.1. Về hoạt động xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1.1.2.2. Về quản lý đăng ký hộ tịch
1.1.2.3. Về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1.1.2.4. Về phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở
1.1.2.5. Về thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật

1.2. Tổ chức của phòng Tư pháp

1.2.1. Hoạt động của phòng Tư pháp

1.2.2. Đảm bảo chất lượng hiệu quả hoạt động của Phòng Tư pháp

1.2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của phòng Tư pháp
1.2.2.2. Đội ngũ cán bộ, công chức
1.2.2.3. Vị trí vai trò, chức năng nhiệm vụ của ngành tư pháp từ 1945 đến nay
1.2.2.4. Vai trò trách nhiệm của người đứng đầu
1.2.2.5. Nhu cầu của xã hội về hoạt động tư pháp
1.2.2.6. Cải cách hành chính

1.3. Tiểu kết chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Khái quát về điều kiện địa phương và sự tác động đến tổ chức và hoạt động của phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư

2.1.2. Các điều kiện kinh tế, văn hóa, giáo dục

2.2. Thực tiễn về tổ chức và hoạt động của phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

2.2.1. Quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của phòng Tư pháp

2.2.2. Thực tiễn tổ chức của phòng Tư pháp

2.2.2.1. Tổ chức bộ máy Phòng Tư pháp
2.2.2.2. Đội ngũ công chức Phòng Tư pháp

2.2.3. Thực tiễn hoạt động của phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

2.2.3.1. Về xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật
2.2.3.2. Về quản lý đăng ký hộ tịch
2.2.3.3. Theo dõi thi hành pháp luật và quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
2.2.3.4. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở
2.2.3.5. Về thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật

2.2.4. Đánh giá chung về tổ chức và hoạt động của phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

2.2.4.1. Những kết quả đạt được
2.2.4.1.1. Những kết quả đạt được về tổ chức
2.2.4.1.2. Những kết quả đạt được về hoạt động
2.2.4.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân
2.2.4.2.1. Những hạn chế, bất cập
2.2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập

2.3. Tiểu kết chương II

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

3.1. Quan điểm về đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

3.2. Giải pháp cơ bản về đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

3.2.1. Về công tác tổ chức, bộ máy biên chế

3.2.2. Về công tác tư pháp – hộ tịch cấp xã

3.2.3. Về thực hiện các quy định vị trí việc làm

3.2.4. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng

3.2.5. Giải pháp hỗ trợ, đảm bảo điều kiện hoạt động từ phía Ủy ban nhân dân huyện đối với Phòng Tư pháp huyện

3.3. Tiểu kết chương III

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đảm Bảo Chất Lượng Hoạt Động Phòng Tư Pháp Huyện Điện Biên Đông

Phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ pháp lý cho người dân. Hoạt động của phòng không chỉ liên quan đến việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần có những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ pháp lý.

1.1. Khái Niệm Về Phòng Tư Pháp Và Vai Trò Của Nó

Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho UBND trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về pháp luật. Vai trò của phòng là rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và duy trì trật tự pháp luật.

1.2. Các Chức Năng Chính Của Phòng Tư Pháp

Phòng Tư pháp thực hiện nhiều chức năng như xây dựng và thi hành pháp luật, quản lý hộ tịch, phổ biến giáo dục pháp luật, và hòa giải ở cơ sở. Những chức năng này không chỉ giúp nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân mà còn góp phần vào việc duy trì an ninh trật tự tại địa phương.

II. Những Thách Thức Trong Đảm Bảo Chất Lượng Hoạt Động Phòng Tư Pháp

Mặc dù có nhiều nỗ lực, nhưng Phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc đảm bảo chất lượng hoạt động. Những vấn đề như thiếu nhân lực, cơ sở vật chất không đảm bảo, và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn hạn chế là những yếu tố cản trở sự phát triển của phòng.

2.1. Thiếu Nhân Lực Chất Lượng Cao

Số lượng cán bộ công chức tại Phòng Tư pháp còn thiếu, và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Điều này dẫn đến việc thực hiện các nhiệm vụ không đạt hiệu quả cao.

2.2. Cơ Sở Vật Chất Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Cơ sở vật chất của Phòng Tư pháp chưa được đầu tư đúng mức, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động tư pháp. Việc thiếu trang thiết bị hiện đại cũng làm giảm hiệu quả công việc.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Phòng Tư Pháp

Để nâng cao chất lượng hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông, cần áp dụng các phương pháp cải cách hành chính và tăng cường đào tạo nhân lực. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ pháp lý.

3.1. Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Nhân Lực

Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho cán bộ công chức tại Phòng Tư pháp, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hiện công việc. Việc này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ pháp lý.

3.2. Cải Cách Hành Chính Trong Tư Pháp

Cải cách hành chính là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng Tư pháp. Cần đơn giản hóa quy trình làm việc và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Huyện Điện Biên Đông

Nghiên cứu thực tiễn tại huyện Điện Biên Đông cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Phòng Tư pháp đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự cải thiện trong công tác tư pháp đã góp phần nâng cao nhận thức pháp luật của người dân.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Tư Pháp

Các hoạt động tư pháp như phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở đã được thực hiện hiệu quả hơn, giúp người dân hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Từ thực tiễn hoạt động, có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc tổ chức và quản lý hoạt động của Phòng Tư pháp, từ đó áp dụng cho các địa phương khác.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phòng Tư Pháp Huyện Điện Biên Đông

Tương lai của Phòng Tư pháp huyện Điện Biên Đông phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động. Cần có sự đầu tư đồng bộ về nhân lực, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Phòng Tư pháp cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý và cải thiện sự hài lòng của người dân.

5.2. Vai Trò Của Công Nghệ Trong Tương Lai

Công nghệ thông tin sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng Tư pháp. Việc ứng dụng công nghệ sẽ giúp cải thiện quy trình làm việc và tăng cường khả năng tiếp cận thông tin pháp lý cho người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn ts

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Phòng Tư pháp 1. Khái niệm, đặc điểm của Phòng Tư pháp Tư pháp là Theo thuyết tam quyền phân lập, tư pháp là một trong ba quyền của quyền lực nhà nước: lập pháp (làm pháp luật, ban hành pháp luật);hành pháp (thi hành pháp luật) và tư pháp (giữ gìn, bảo vệ pháp luật, xử lý các việc vi phạm pháp luật). Theo quan điểm của nhà nước Việt Nam, tư pháp chỉ công việc tổ chức giữ gìn, bảo vệ pháp luật.

Tư pháp với nghĩa pháp lí chung nhất, tư pháp được quan niệm như là một ý tưởng về một nền công lí, đòi hỏi việc giải quyết những tranh chấp xảy ra trong xã hội phải đúng pháp luật, phù hợp với lẽ công bằng, bảo đảm lòng tin của nhân dân và xã hội vào pháp luật, góp phần duy trì trật tự pháp luật, bảo đảm sự an toàn pháp lí cho cá nhân, sự ổn định và phát triển của xã hội. Theo ngữ nghĩa Hán Việt thì tư pháp là trông coi, bảo vệ pháp luật. Từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh giải thích Tư pháp là pháp đình y theo pháp luật mà xét định các việc ở trong phạm vi pháp luật. Tư pháp dịch theo thuật ngữ justice có hai nghĩa – theo nghĩa hẹp, tư pháp là xét xử; theo nghĩa rộng, từ góc độ triết lý, tư pháp được coi là ý tưởng cao đẹp về một nền công lý, ở đó mọi phạm vi pháp luật đều được phát hiện và xử lý nghiêm minh, mọi tranh chấp trong xã hội được giải quyết hợp với lẽ phải và sự công bằng, các quyền tự do, dân chủ cơ bản của con người được đảm bảo, lòng tin của nhân dân vào pháp luật được duy trì.

Khái niệm “Tư pháp” được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, theo nghĩa rộng nhất, tư pháp là sự công bằng, công lý và các thiết chế nhằm duy trì, bảo đảm sự công bằng, bảo vệ nền công lý. Nếu ở nhiều nước, Tư pháp là xét xử là cơ quan tư pháp là Tòa án thì ở Việt Nam “Tư pháp được hiểu theo nghĩa rộng, là sự trộn lẫn toàn bộ hoạt động bảo vệ pháp luật trong đó hoạt động xét xử của Tòa án là trung tâm. Ngoài ra còn có các hoạt động bổ trợ tư pháp như luật sư, công chứng, trợ giúp pháp lý. 14 Xét theo khía cạnh thể chế nhà nước, ở các nước thực hiện nguyên tắc phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước, thì tư pháp được hiểu là một trong ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quyền tư pháp được hiểu đồng nghĩa với quyền xét xử chỉ do toà án thực hiện.

Vì vậy, ở các nước này, nói đến cơ quan tư pháp tức là nói đến toà án. Ở nước ta, quyền lực nhà nước thống nhất nhưng có sự phân công và phối hợp giữa ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Như vậy, quyền tư pháp là một trong ba quyền hợp thành quyền lực nhà nước, được hiểu là hoạt động xét xử của các toà án và những hoạt động của cơ quan nhà nước khác trực tiếp liên quan đến hoạt động xét xử của toà án như điều tra, truy tố, bổ trợ tư pháp nhằm bảo vệ chế độ, pháp chế xã hội chủ nghĩa, lợi ích hợp pháp của công dân, tôn trọng và duy trì công lí. Để thực hiện quyền tư pháp đó, hệ thống cơ quan tư pháp Việt Nam bao gồm: toà án, viện kiểm sát, cơ quan điều tra, cơ quan thì hành án và các tổ chức tư pháp bổ trợ (như luật sư, công chứng, giám định tư pháp, tư vấn pháp luật.

Trong đó, toà án nhân dân là nơi biểu hiện tập trung quyền tư pháp, sử dụng công khai các kết quả của hoạt động điều tra, công tố, bào chữa, giám định tư pháp thông qua các thủ tục tố tụng do luật định để đưa ra phán quyết cuối phạm thuộc chương “Các lọai phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh" của Bộ luật hình sự năm 1999, cùng thể hiện quyền lực nhà nước, Hoạt động xét xử của toà án nhân dân cũng là nơi thể hiện chất lượng hoạt động và uy tín của hệ thống cơ quan tư pháp nói riêng và của toàn bộ hệ thống cơ quan nhà nước nói chung (Xf. Hành chính tư pháp; Cơ quan tư pháp). Tư pháp còn là từ chung chỉ các cơ quan điều tra, kiểm sát, xét xử hoặc tên cơ quan làm các nhiệm vụ về hành chính tư pháp. Ví dụ: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trong tổ chức bộ máy nhà nước nước ta đã hình thành một hệ thống các cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ có tính chất tư pháp được tổ chức tương ứng với các cơ quan thực hiện chức năng hành pháp từ trung ương đến địa phương, giúp cơ quan hành pháp quản lý hành chính nhà nước về bổ trợ tư pháp và quản lý nhà nước về hoạt động tư pháp gồm: Bộ Tư pháp giúp Chính phủ, Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh, Phòng Tư pháp giúp UBND cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch giúp UBND cấp xã. Tuy nhiên, về tính chất đây là cơ quan hành chính nhà nước, không có chức năng thực hiện quyền tư pháp như Tòa án nhân dân các cấp. 15 Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, chính quyền địa phương ở cấp tỉnh và cấp huyện được thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp là cơ quan tham mưu giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương đồng thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên. Theo đó, Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, thành phố, thị xã thực hiện những chức năng, nhiệm vụ giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước về hành chính tư pháp.

Tại Thông tư số 07/2020/TT-BTP ngày 21/12/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện, quy định: 1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật: theo dõi tình hình thi hành pháp luật: kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định pháp luật. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp. Như vậy, có thể hiểu: Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính nhà nước ở cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực hành chính tư pháp; vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và các mặt hoạt động của UBND cấp huyện, vừa chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước cấp trên, mà trực tiếp là Sở Tư pháp về chuyên môn nghiệp vụ.

Vị trí, vai trò của Phòng Tư pháp: Theo quy định tại điều 23 và điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện. Có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện; Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi 16 được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền; Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã; Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện; Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện. Điểm g khoản 1 Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định: Hội đồng nhân dân huyện quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Theo điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.

Như vậy, trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức ở cấp huyện, Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp việc UBND cấp huyện; đồng thời Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp cấp tỉnh theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều. Huyện ủy (và UBND cấp Các tổ chức chính tương đương) huyện trị - xã hội Phòng Phòng Phòng Đơn vị sự nghiệp chuyên chuyên chuyên do UBND huyện môn môn môn thành lập Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND cấp huyện 17 Với vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nên hoạt động của Phòng Tư pháp mang tính chất “tham mưu”, “giúp việc” và “tư vấn” cho UBND trong hoạt động quản lý hành chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ