Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu có tiêu đề đầy đủ: "Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương", do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Trinh (văn bản ghi: NGU ỄN T ÁN TRIN) thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Hà Nội, 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng và PGS.TS Lê Thị Thu Thủy. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9 14 01 14.

Về tính cấp thiết, giáo dục đại học giữ vai trò quyết định trong việc cung cấp nhân lực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động đảm bảo chất lượng (ĐBCL) được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở giáo dục đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học với 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí. Bộ GD&ĐT cũng định hướng các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng tiêu chuẩn đánh giá riêng theo đặc thù ngành đào tạo (như các khối ngành điều dưỡng, sư phạm kỹ thuật đã triển khai). Trong khi đó, quy mô tuyển sinh khối ngành kinh tế giai đoạn 2013–2017 chiếm khoảng 1/3 tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học toàn quốc. Tại Trường Đại học Ngoại thương, chỉ tiêu ngành kinh tế cũng chiếm gần 1/3 tổng chỉ tiêu của toàn trường. Sự gia tăng quy mô đòi hỏi yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng cử nhân kinh tế về kiến thức, kỹ năng mềm, ngoại ngữ và tin học.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm ba vấn đề chính:

  • Thứ nhất, thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng cơ sở giáo dục và CTĐT theo các hướng tiếp cận khác nhau, nhưng chưa có công trình nào đi sâu phân tích và xây dựng một khung ĐBCL của một CTĐT chuyên biệt ngành kinh tế.
  • Thứ hai, chưa có công trình nghiên cứu nào đề xuất một hệ thống ĐBCL CTĐT của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu ĐBCL CTĐT dựa vào mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra).
  • Thứ ba, các công trình đã đề xuất nhiều giải pháp nhưng chưa có đề tài nào thử nghiệm giải pháp liên quan đến đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chuyên trách trong công tác ĐBCL CTĐT.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về ĐBCL CTĐT, luận án xây dựng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO. Dựa vào bộ tiêu chuẩn do luận án xây dựng, tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương, chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại nhà trường.

Giả thuyết khoa học được xác định: ĐBCL CTĐT là một chuỗi hệ thống hoạt động liên kết với nhau trong khung ĐBCL CTĐT. Nếu tiến hành các giải pháp liên quan đến công tác xây dựng và thực hiện đầy đủ các thành tố của khung ĐBCL CTĐT theo mô hình CIPO bao gồm: xây dựng bộ tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ báo, xây dựng hệ thống ĐBCL CTĐT, thiết lập và vận hành quy trình, quản lý phát triển CTĐT, nâng cao năng lực vận hành hệ thống ĐBCL CTĐT, thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động ĐBCL CTĐT ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: kinh nghiệm quốc tế và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương.
  3. Đề xuất hệ giải pháp ĐBCL CTĐT ngành kinh tế, khảo nghiệm khung ĐBCL CTĐT, khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, thử nghiệm một hoạt động ĐBCL ưu tiên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế dựa vào CIPO.
  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi ĐBCL bên trong tại Trường Đại học Ngoại thương đối với CTĐT đại học ngành kinh tế.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): Trường Đại học Ngoại thương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp sử dụng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2019 (số liệu nghiên cứu khoa học từ năm 2017 đến năm 2019); số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018.
  • Chủ thể ĐBCL: Cấp quản lý trong bộ máy nhà trường gồm Ban Giám hiệu, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, các phòng ban liên quan, Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, cán bộ quản lý cấp cơ sở.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và chương trình đào tạo:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Nghiên cứu về vận dụng quản lý chất lượng vào giáo dục đại học: Ellis R. (1993) khẳng định ĐBCL trong kinh doanh là quy trình nhà sản xuất bảo đảm dịch vụ đáp ứng chuẩn mực, từ đó vận dụng vào quy trình giảng dạy đại học. Van Vught F. & Westerheijden D.F. (1993) chỉ ra hệ thống ĐBCL đại học gồm 5 thành tố: cơ quan đánh giá ngoài, tự đánh giá, đoàn thẩm định đồng nghiệp, công khai kết quả và gắn kết kết quả đánh giá với cấp ngân sách tài chính.
  • Khung ĐBCL khu vực và các tổ chức kiểm định: Sổ tay thực hiện hướng dẫn ĐBCL của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA, 2009, 2015) xác định hệ thống ĐBCL bên trong kết hợp vòng tròn Deming (PDCA) và công bố bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT qua các phiên bản (phiên bản 3 năm 2015 gồm 11 tiêu chuẩn). Hiệp hội các trường đào tạo kinh doanh Hoa Kỳ (AACSB, 2013) ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán gồm 4 lĩnh vực cốt lõi và 15 tiêu chuẩn. Tổ chức SEAMEO (1999, 2003) và SEAMEO RIHED (2000) nghiên cứu khung ĐBCL và bộ tiêu chuẩn tại Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Thái Lan. Tại châu Âu, Tiến trình Bologna và Hiệp hội ĐBCL giáo dục đại học châu Âu (ENQA, 1999) thúc đẩy sự công nhận chất lượng CTĐT giữa các quốc gia.
  • Nghiên cứu chỉ số đo lường: Cave et al. (1988), Johnes & Taylor (1990), Linke (1991), Kells (1993) trong Khối Thịnh vượng chung; Craft (1992), Dill (1995), Davis (1995) thống kê khoảng 33 chỉ số thực hiện có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng CTĐT đại học.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Lý luận về kiểm định và quản lý chất lượng giáo dục đại học: Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2003) phân tích 3 hình thức ĐBCL (đánh giá, kiểm toán, kiểm định). Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) coi kiểm định là giải pháp quản lý chất lượng theo mô hình ĐBCL. Phạm Thành Nghị (2003) nghiên cứu quản lý chất lượng và khuyến nghị áp dụng hệ thống ĐBCL theo mô hình quá trình. Nguyễn Tiến Hùng (2013, 2014) làm rõ bản chất quản lý chất lượng qua việc thiết lập, vận hành hệ thống ĐBCL và khung quản lý chất lượng cơ sở giáo dục. Nguyễn Đức Chính (2002, 2007) phát triển tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học với 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí (sau này phát triển thành 14 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí).
  • Các nghiên cứu chuyên sâu về ĐBCL CTĐT: Bùi Thị Thu Hằng (2013) nghiên cứu CTĐT cử nhân chất lượng cao tại ĐHQGHN theo TQM. Sái Công Hồng (2013) nghiên cứu CTĐT ngành Quản trị kinh doanh tại ĐHQGHN theo chuẩn AUN. Nguyễn Văn Hùng (2015) xây dựng khung hệ thống ĐBCL CTĐT nội bộ trường cao đẳng nghề. Nguyễn Phan Quang (2016) nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn AUN-QA tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Vũ Thị Dung (2018) nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng CTĐT tại Trường Đại học Thái Bình theo các tiểu hệ thống đầu vào - quá trình - đầu ra. Phạm Văn Hùng (2018) nghiên cứu giải pháp ĐBCL CTĐT tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc. Đinh Tuấn Dũng (2011) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ xây dựng bộ tiêu chí kiểm định CTĐT ngành kinh tế và quản trị kinh doanh gồm 7 tiêu chuẩn và 57 tiêu chí.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận quản lý chất lượng cấp cơ sở giáo dục, vận dụng TQM hoặc áp dụng nguyên mẫu bộ tiêu chuẩn AUN-QA cho các CTĐT chung. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết kế một khung ĐBCL nội bộ chuyên biệt cho CTĐT ngành kinh tế dựa trên mô hình CIPO; cấu trúc hóa hệ thống ĐBCL đồng bộ (gồm hệ thống giám sát kiểm soát quá trình và hệ thống đánh giá theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp); đồng thời tổ chức thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác ĐBCL tại các đơn vị trực thuộc trường đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm chương trình đào tạo: Luận án tiếp thu định nghĩa của Wentling (1993), xác định CTĐT là bản thiết kế tổng thể cho một khóa đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chuẩn đầu ra; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật; cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao triển khai.
  • Khái niệm chất lượng: Luận án chọn quan điểm "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" (Fitness for purpose) theo Green và AUN-QA. Đối với CTĐT, chất lượng là sự đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Khung trình độ quốc gia và Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT.
  • Các cấp độ quản lý chất lượng: Luận án kế thừa mô hình của Edward Sallis (1993), phân định 3 cấp độ: Kiểm soát chất lượng (QC - tập trung khâu cuối, loại bỏ phế phẩm), Đảm bảo chất lượng (QA - tập trung phòng ngừa sai sót ngay từ đầu), Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - cải tiến liên tục, huy động mọi thành viên).
  • Mô hình CIPO: Vận dụng mô hình của Jaap Scheerens (1990, 2000) gồm: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output) và Kết quả đầu ra (Outcome). Kết hợp chu trình Deming (PDCA: Plan - Do - Check - Act) và khung quản lý chất lượng cơ sở giáo dục của Nguyễn Tiến Hùng (2014).
  • Bản chất ĐBCL CTĐT dựa vào CIPO: Luận án xác lập bản chất gồm 2 phân hệ con: (1) Phân hệ ĐBCL theo quá trình đào tạo (Input - Process - Output) thông qua giám sát, kiểm soát chất lượng nhằm phát hiện và phòng ngừa sai lệch; (2) Phân hệ đánh giá theo "dấu vết" sinh viên tốt nghiệp (Outcome - Impact) ghi nhận mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra, việc làm và mức độ thỏa mãn của các bên liên quan để phản hồi cải tiến.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận CIPO; tiếp cận theo chuẩn; tiếp cận thị trường; tiếp cận phức hợp (quản lý giáo dục, quản trị nhân lực, lý thuyết kinh tế học cung - cầu); tiếp cận chu trình Deming (PDCA).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, chính sách, văn bản pháp quy trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi (anket): Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên, sinh viên và cựu sinh viên Trường Đại học Ngoại thương.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên gia ĐBCL và người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục về cấu trúc hệ thống, quy trình và bộ tiêu chuẩn ĐBCL CTĐT ngành kinh tế.
    • Phương pháp thực nghiệm khoa học: Tổ chức lớp bồi dưỡng cho cán bộ chuyên trách công tác ĐBCL tại Trường Đại học Ngoại thương; đánh giá sự thay đổi về nhận thức, ý thức trách nhiệm và năng lực triển khai trước và sau thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt).

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT (Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT); tiêu chuẩn của AUN-QA, AACSB; báo cáo chiến lược, cơ cấu tổ chức, quy mô tuyển sinh, đề cương CTĐT, số liệu nghiên cứu khoa học giai đoạn 2017–2019 của Trường Đại học Ngoại thương.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát từ các mẫu phiếu điều tra thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018 tại Trường Đại học Ngoại thương và dữ liệu đo lường thực nghiệm khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Bảng tổng hợp cấu trúc các thành tố trong Khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế theo mô hình CIPO do luận án xây dựng:

Thành tố CIPO Nội dung trong ĐBCL CTĐT ngành kinh tế Hoạt động/Công cụ quản lý chất lượng
Bối cảnh (Context) Môi trường bên ngoài (chính trị, kinh tế, luật pháp, công nghệ, hội nhập, thị trường lao động); Môi trường bên trong (chiến lược, chính sách của nhà trường). Phân tích nhu cầu xã hội, xác lập sứ mạng, mục tiêu chiến lược ĐBCL.
Đầu vào (Input) Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra; tuyển sinh; CTĐT; đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên; cơ sở vật chất, tài chính. Xây dựng tiêu chuẩn, thẩm định CTĐT, kiểm soát nguồn tuyển và điều kiện ĐBCL.
Quá trình (Process) Hoạt động giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá; hoạt động hỗ trợ người học và NCKH. Giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo, đổi mới phương pháp, kiểm tra theo chuẩn.
Đầu ra (Output) Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn, xếp loại tốt nghiệp. Xét duyệt tốt nghiệp, thống kê dữ liệu đào tạo.
Kết quả đầu ra (Outcome/Impact) Năng lực cử nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ); tỷ lệ có việc làm; sự thỏa mãn của người sử dụng lao động. Khảo sát cựu sinh viên, lấy ý kiến doanh nghiệp, đánh giá "dấu vết" tốt nghiệp.

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về CTĐT, chất lượng CTĐT và quản lý chất lượng theo các mô hình tiếp cận.

  • Luận án phân tích chi tiết ba bộ tiêu chuẩn: AACSB (15 tiêu chuẩn phân thành 4 nhóm), AUN-QA phiên bản 3 (11 tiêu chuẩn, 7 mức đánh giá), và Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí). Tác giả nhận định bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT mang tính bao quát dùng chung cho mọi ngành, thiếu các chỉ báo đặc thù cho khối ngành kinh tế và chưa làm nổi bật hệ thống quy trình giám sát, kiểm soát chất lượng đào tạo.
  • Luận án làm rõ đặc điểm đào tạo cử nhân ngành kinh tế: Kiến thức có tính biến động và cập nhật cao theo quy luật kinh tế; tính hội nhập quốc tế sâu rộng đòi hỏi chuẩn đầu ra ngoại ngữ và tin học khắt khe; tính liên kết đào tạo với doanh nghiệp và xã hội; không đòi hỏi hệ thống xưởng máy, phòng thí nghiệm phức tạp như khối kỹ thuật nhưng phụ thuộc lớn vào chất lượng giảng viên, nguồn học liệu, thư viện và hoạt động thực tế.
  • Xây dựng Khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào CIPO gồm ba bộ phận cốt lõi:
    1. Hệ thống ĐBCL CTĐT: Gồm hệ thống giám sát kiểm soát chất lượng quá trình đào tạo và hệ thống đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp, tiếp nhận thông tin phản hồi. Bộ máy ĐBCL gồm: Ban Giám hiệu $\rightarrow$ Trung tâm Khảo thí và ĐBCL $\rightarrow$ Các đơn vị phòng ban, khoa/viện $\rightarrow$ Tổ ĐBCL trực thuộc đơn vị (do lãnh đạo khoa/viện làm tổ trưởng). Hệ thống văn bản pháp quy gồm quy định tuyển sinh, quản lý đào tạo, đánh giá người học, khảo sát việc làm.
    2. Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí ĐBCL CTĐT ngành kinh tế: Đóng vai trò thước đo đánh giá điều kiện đầu vào, quá trình và kết quả đầu ra.
    3. Quy trình ĐBCL CTĐT ngành kinh tế: Vận hành theo chu trình Deming (PDCA) khép kín, bao gồm lập kế hoạch (Plan), thực hiện đào tạo (Do), kiểm tra giám sát (Check), và điều chỉnh cải tiến chất lượng (Act).
  • Luận án phân tích 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Sự tác động của cơ chế thị trường; (2) Sự tác động của cơ chế, chính sách đào tạo nguồn lực; (3) Năng lực đào tạo và chiến lược phát triển của nhà trường; (4) Năng lực lãnh đạo của ban quản lý; (5) Nhu cầu và chiến lược phát triển nhân lực kinh tế; (6) Đối tác cạnh tranh trong, ngoài nước và CTĐT liên kết; (7) Định hướng nghề nghiệp theo chuẩn đầu ra của CTĐT.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương

Chương 2 tổng kết kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng tại Trường Đại học Ngoại thương.

  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình của Cộng hòa Liên bang Đức (phân lập cơ quan kiểm định độc lập với cơ sở đào tạo), Trung Quốc (kết hợp quản lý nhà nước với phát huy tính chủ động tự đánh giá của trường đại học) và Singapore (hệ thống ĐBCL định hướng cạnh tranh toàn cầu và liên kết chặt chẽ với nhu cầu doanh nghiệp).
  • Thực trạng tại Trường Đại học Ngoại thương: Khái quát lịch sử, sứ mạng, tầm nhìn và quy mô đào tạo ngành kinh tế (chiếm gần 1/3 chỉ tiêu tuyển sinh toàn trường). Trường đã thành lập Trung tâm Khảo thí và ĐBCL, ban hành chiến lược và bước đầu hình thành mạng lưới ĐBCL.
  • Kết quả khảo sát thực trạng công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế (thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018):
    • Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra (Bảng 2.4): Được công bố công khai, phù hợp định hướng nghề nghiệp, được giảng viên và sinh viên đánh giá tích cực.
    • Nội dung và cấu trúc CTĐT (Bảng 2.5): Khung chương trình hiện đại, cập nhật, tỷ lệ các môn học chuyên ngành và ngoại ngữ hợp lý.
    • Tuyển sinh (Bảng 2.6): Điểm trúng tuyển đầu vào ngành kinh tế của trường luôn ở nhóm cao nhất cả nước, nguồn tuyển có chất lượng tốt.
    • Đội ngũ giảng viên và chuyên viên (Bảng 2.7, Bảng 2.2): Đội ngũ giảng viên cơ hữu có trình độ cao, phần lớn được đào tạo tại nước ngoài, năng lực chuyên môn và ngoại ngữ vững vàng.
    • Nghiên cứu khoa học (Bảng 2.8): Tổng hợp số lượng công trình NCKH giai đoạn 2017–2019 cho thấy số lượng bài báo quốc tế, đề tài các cấp gia tăng đều qua các năm.
    • Cơ sở vật chất và tài chính (Bảng 2.9): Đáp ứng cơ bản nhu cầu giảng dạy và học tập; thư viện và cơ sở dữ liệu điện tử được đầu tư, tuy nhiên không gian tự học và một số phòng học cần nâng cấp.
    • Phương thức dạy - học và hoạt động đào tạo (Bảng 2.10, Bảng 2.11): Đẩy mạnh phương pháp dạy học tích cực, kết hợp nghiên cứu tình huống thực tế và bài tập nhóm.
    • Người học và hoạt động hỗ trợ (Bảng 2.12): Sinh viên năng động, phong trào nghiên cứu khoa học sinh viên và hoạt động câu lạc bộ phong phú.
    • Chất lượng sinh viên tốt nghiệp và sự thỏa mãn của các bên liên quan (Bảng 2.13, 2.14, 2.15): Tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp đạt mức cao; doanh nghiệp hài lòng về khả năng hòa nhập, kỹ năng ngoại ngữ và tác phong làm việc.
    • Hệ thống ĐBCL bên trong (Bảng 2.16, 2.17, 2.18): Hệ thống văn bản quy định và quy trình ĐBCL đã bước đầu được ban hành; tuy nhiên hệ thống giám sát kiểm soát chất lượng quá trình đào tạo và cơ chế tiếp nhận phản hồi từ doanh nghiệp chưa được thực hiện định kỳ, đồng bộ.
    • Các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng (Bảng 2.19, Bảng 2.20): Cạnh tranh giáo dục quốc tế, nhu cầu của thị trường lao động và năng lực quản lý của lãnh đạo là các yếu tố có tác động mạnh nhất đến ĐBCL CTĐT ngành kinh tế của trường.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Thương hiệu tuyển sinh vững chắc; chuẩn đầu ra tiếp cận quốc tế; đội ngũ giảng viên chất lượng cao; tỷ lệ sinh viên có việc làm cao.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có bộ tiêu chuẩn/tiêu chí ĐBCL riêng cho CTĐT ngành kinh tế; quy trình ĐBCL chưa đồng bộ khép kín theo PDCA; bộ máy cán bộ chuyên trách ĐBCL tại các khoa/viện hoạt động kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng chuyên sâu; việc khai thác thông tin phản hồi từ doanh nghiệp chưa thường xuyên.

Chương 3: Giải pháp đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương

Chương 3 đề xuất 5 giải pháp, khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

  • Định hướng và 4 nguyên tắc xây dựng giải pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ; nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
  • Hệ thống 5 giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp 1: Hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế. Xây dựng bộ tiêu chuẩn phù hợp với đặc thù đào tạo ngành kinh tế, phân định rõ các chỉ số định lượng và định tính, quy định mức và thang đánh giá làm căn cứ đo lường.
    2. Giải pháp 2: Tổ chức hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy; kiện toàn bộ máy ĐBCL từ cấp trường đến cấp cơ sở; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Trung tâm Khảo thí & ĐBCL và các Tổ ĐBCL trực thuộc khoa/viện.
    3. Giải pháp 3: Tổ chức hướng dẫn xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương. Thiết lập quy trình ĐBCL toàn diện theo chu trình Deming (PDCA) cho từng khâu: chuẩn bị đầu vào, tổ chức quá trình đào tạo, đánh giá đầu ra và cải tiến chất lượng.
    4. Giải pháp 4: Quản lý phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội thông qua chuẩn đầu ra. Định kỳ rà soát, cập nhật cấu trúc CTĐT theo chuẩn đầu ra; lấy ý kiến doanh nghiệp và cựu sinh viên; đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá tương thích với chuẩn đầu ra.
    5. Giải pháp 5: Tổ chức nâng cao năng lực vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương. Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và kỹ năng ĐBCL cho cán bộ quản lý, giảng viên và đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên trách ĐBCL tại các đơn vị.
  • Mối quan hệ giữa các giải pháp: 5 giải pháp có quan hệ biện chứng chặt chẽ (Hình 3.2): Giải pháp 1 tạo thước đo chuẩn mực; Giải pháp 2 tạo khung thể chế và bộ máy thực hiện; Giải pháp 3 là công cụ vận hành quy trình; Giải pháp 4 tập trung vào nội dung cốt lõi của CTĐT; Giải pháp 5 cung cấp năng lực con người để vận hành toàn bộ hệ thống.
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về khung ĐBCL (Bảng 3.2) và sự cần thiết, tính khả thi của 5 giải pháp (Bảng 3.3). Kết quả điểm trung bình đánh giá đều đạt mức cao, khẳng định tính khoa học và thực tiễn của các giải pháp.
  • Kết quả thực nghiệm khoa học:
    • Triển khai thực nghiệm Giải pháp 5 thông qua việc mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác ĐBCL CTĐT cho cán bộ chuyên trách tại Trường Đại học Ngoại thương (Bảng 3.4).
    • Đánh giá trước và sau thực nghiệm trên 3 tiêu chí: Nhận thức của cán bộ chuyên trách về ĐBCL CTĐT (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.2); Ý thức trách nhiệm của cán bộ chuyên trách (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.3); Triển khai nhiệm vụ ĐBCL CTĐT của cán bộ chuyên trách (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.4).
    • Kết quả: Điểm trung bình đánh giá ở cả 3 tiêu chí sau thực nghiệm đều tăng cao rõ rệt so với trước thực nghiệm, khẳng định tính hiệu quả và giá trị thực tế của giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã cụ thể hóa và làm phong phú thêm hệ thống lý luận về ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa trên mô hình CIPO.
  • Xây dựng thành công khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế gồm ba thành tố thống nhất: Hệ thống ĐBCL (bộ máy, văn bản, cơ chế giám sát), Bộ tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ báo ĐBCL đặc thù khối ngành kinh tế, và Quy trình ĐBCL theo chu trình PDCA.
  • Làm rõ bản chất ĐBCL CTĐT gồm hai phân hệ tương tác: phân hệ kiểm soát quá trình đào tạo và phân hệ đánh giá theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương thông qua nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp tin cậy (giai đoạn 2009–2019), chỉ ra các điểm mạnh và những tồn tại cụ thể của hệ thống ĐBCL nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học, phù hợp với định hướng tự chủ đại học và hội nhập quốc tế của Trường Đại học Ngoại thương.
  • Triển khai thực nghiệm thành công mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực vận hành hệ thống ĐBCL cho đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các đơn vị trong trường, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể khẳng định tính khả thi của giải pháp.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý; ban hành hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT đặc thù riêng cho từng khối ngành chuyên biệt; tăng cường chỉ đạo các trường triển khai hệ thống ĐBCL bên trong.
  • Đối với Trường Đại học Ngoại thương: Vận dụng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế do luận án xây dựng làm tài liệu tham khảo; kiện toàn mạng lưới tổ ĐBCL tại các khoa/viện; định kỳ cập nhật chuẩn đầu ra gắn kết với thị trường lao động.
  • Đối với cán bộ chuyên trách làm công tác ĐBCL tại các đơn vị: Chủ động học tập nâng cao năng lực chuyên môn về ĐBCL; tuân thủ quy trình kiểm soát và lưu trữ hồ sơ minh chứng phục vụ công tác tự đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn khảo sát thực trạng công tác ĐBCL bên trong CTĐT ngành kinh tế tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học Ngoại thương, chưa thực hiện khảo sát đối sánh liên trường với các cơ sở đào tạo đại học khối ngành kinh tế khác trên toàn quốc.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực của một luận án tiến sĩ, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm khoa học đối với một hoạt động ưu tiên là tổ chức lớp bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách ĐBCL (Giải pháp 5), chưa triển khai thực nghiệm đồng thời toàn bộ chu trình 5 giải pháp trên trọn vẹn một khóa đào tạo sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm khung ĐBCL CTĐT dựa vào CIPO tại các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế khác nhau (công lập, tư thục, các trường khu vực) để kiểm chứng mức độ thích ứng của mô hình.
  • Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dài hạn (longitudinal study) nhằm đánh giá tác động của khung ĐBCL CIPO đến chất lượng nghề nghiệp, mức độ thăng tiến và đóng góp xã hội của cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp từ 3 đến 5 năm.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cách tiếp cận mô hình CIPO kết hợp với chu trình PDCA và lý thuyết các cấp độ quản lý chất lượng (Sallis) để thiết kế khung nghiên cứu cho các đề tài quản lý chương trình đào tạo; tham khảo phương pháp kết hợp khảo sát định lượng (SPSS) với phỏng vấn sâu và thực nghiệm sư phạm.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy ĐBCL (từ Ban Giám hiệu qua Trung tâm Khảo thí & ĐBCL đến các Tổ ĐBCL cơ sở) và quy trình giám sát chất lượng quá trình đào tạo nhằm hoàn thiện hệ thống ĐBCL nội bộ (IQA).
  • Các chuyên gia, giảng viên phụ trách phát triển chương trình khối kinh tế: Tham khảo Chương 1 và Chương 3 để xác định các tiêu chí, chỉ báo đánh giá chuẩn đầu ra, cấu trúc môn học, học liệu và hoạt động hỗ trợ người học phù hợp với đặc thù khối ngành kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn định nghĩa nào làm cơ sở lý luận về chương trình đào tạo? Trả lời: Luận án lựa chọn quan điểm của Wentling (1993), xác định CTĐT là bản thiết kế tổng thể cho một khóa đào tạo, bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, hoạt động đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao triển khai.

2. Mô hình CIPO được luận án ứng dụng vào ĐBCL CTĐT ngành kinh tế như thế nào? Trả lời: Luận án vận dụng mô hình CIPO của Scheerens (1990, 2000) gồm: Bối cảnh (Context - môi trường bên trong và bên ngoài), Đầu vào (Input - mục tiêu, CĐR, tuyển sinh, giảng viên, CSVC, tài chính), Quá trình (Process - hoạt động dạy học, kiểm tra, hỗ trợ người học), Đầu ra (Output - tỷ lệ tốt nghiệp) và Kết quả đầu ra (Outcome/Impact - năng lực sinh viên, việc làm, sự hài lòng của doanh nghiệp). Hệ thống kết hợp hai phân hệ: giám sát kiểm soát quá trình đào tạo và đánh giá theo dấu vết tốt nghiệp theo chu trình PDCA.

3. Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào? Trả lời: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các phiếu điều tra khảo sát thực địa từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018. Dữ liệu thứ cấp của Trường Đại học Ngoại thương được thu thập trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2019 (riêng số liệu nghiên cứu khoa học tổng hợp từ năm 2017 đến năm 2019).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được đưa vào thực nghiệm khoa học? Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống gồm 5 giải pháp đồng bộ. Trong đó, Giải pháp 5 ("Tổ chức nâng cao năng lực vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương") được đưa vào thực nghiệm khoa học thông qua việc mở lớp bồi dưỡng công tác ĐBCL cho cán bộ chuyên trách tại trường.

5. Điểm hạn chế chính của bộ tiêu chuẩn Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT khi áp dụng cho ngành kinh tế theo phân tích của tác giả là gì? Trả lời: Tác giả chỉ ra rằng bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí) được thiết kế dùng chung cho tất cả các ngành đại học nên thiếu vắng các tiêu chí, chỉ báo đặc thù phản ánh tính chất đào tạo của khối ngành kinh tế; đồng thời chưa làm rõ hệ thống quy trình ĐBCL nội bộ và cơ chế giám sát, kiểm soát chất lượng đào tạo khép kín.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Lan Trinh đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế trên nền tảng mô hình CIPO và chu trình Deming. Thông qua nghiên cứu thực chứng tại Trường Đại học Ngoại thương với nguồn dữ liệu khảo sát phong phú giai đoạn 2017–2018 và số liệu thứ cấp giai đoạn 2009–2019, luận án đã phản ánh khách quan thực trạng, chỉ ra những ưu điểm cùng các hạn chế cốt lõi của hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất đồng bộ từ tiêu chuẩn, tổ chức bộ máy, quy trình vận hành, phát triển chương trình đến bồi dưỡng nhân lực, trong đó hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng cán bộ chuyên trách đã được kiểm chứng thông qua thực nghiệm khoa học. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị chất lượng giáo dục đại học ngành kinh tế trong giai đoạn hội nhập.