ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Người thuyết trình: TS. Trần Thị Hoài Phó Viện trưởng Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục - ĐHQGHN KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Chương trình dạy học (Curriculum) của một chương trình đào tạo ở một trình độ cụ thể bao gồm: -Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra đối với ngành học và mỗi học phần; -Nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá và thời lượng đối với ngành học và mỗi học phần. (Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học) KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chương trình đào tạo của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể bao gồm: - Mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học cần đạt được sau khi tốt nghiệp; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; - Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó. (Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học) KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Là hoạt động biên soạn, bổ sung và điều chỉnh chương trình dạy học diễn ra định kỳ nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng chương trình đáp ứng bối cảnh và nhu cầu kinh tế xã hội không ngừng thay đổi.
CÁC BƯỚC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình đào tạo, gồm cả yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học khi tốt nghiệp. Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP a) Một tín chỉ: 50 giờ học tập định mức của người học: dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; b) Hoạt động dạy học trên lớp: một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút. (Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học) KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP TỐI THIỂU a) CTĐTĐH: 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh; b) CTĐT chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: ➢ 150 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh; ➢ 30 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành; c) CTĐT thạc sĩ: 60 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành; d) CTĐT tiến sĩ: ➢ 90 tín chỉ với người có trình độ thạc sĩ, ➢ 120 tín chỉ với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành. Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ a) Định hướng nghiên cứu - 12 đến 15 tín chỉ cho luận văn, - 12 đến 15 tín chỉ cho các đồ án, dự án, chuyên đề nghiên cứu khác; Cộng: 24 đến 30 tín chỉ NCKH b) Định hướng ứng dụng Thực tập từ 6 đến 9 tín chỉ; Học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ đề án, đồ án hoặc dự án.
Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SỸ a) Tối thiểu 80% nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ; b) Tối đa 16 tín chỉ các học phần, môn học bắt buộc hoặc tự chọn đối với đầu vào trình độ thạc sĩ; c) Tối thiểu 30 tín chỉ các học phần, môn học bắt buộc hoặc tự chọn đối với đầu vào trình độ đại học. Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học YÊU CẦU TỐI THIỂU VỀ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Chuyên môn phù Chương trình đào tạo Trình độ Ngành phù hợp Quy định khác hợp Tỷ lệ SV/GV không Đại học Thạc sĩ 1 TS 4 TS vượt quá quy định 1 GS hoặc PGS 5 HV/1 người Thạc sĩ Tiến sĩ 4 TS hướng dẫn GS, PGS 7 NCS/ 1 GS hoặc 1 GS hoặc 2 PGS Tiến sĩ 5 NCS/ 1 PGS TS có trình độ 3 TS 3 NCS/ 1 TS nghiên cứu tốt Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học Tập trung: năng lực/mục tiêu/chuẩn đầu ra Nguyên tắc Thiết kế chương trình dạy của đào học ngược tạo dựa theo chuẩn Tương thích định hướng: Giảng dạy - Học tập - Đánh đầu ra giá -> Chuẩn đầu ra Tạo ra cơ hội học tập trải nghiệm Kiến thức của ngành đào tạo Kiến thức nên biết Kiến thức cần biết Kiến thức phải biết BB BB, TC TC TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN Nội dung - Lấy người học làm trung tâm - Người học được rèn luyện cách tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề - Người học điều chỉnh quá trình tự đào tạo của mình với sự tư vấn của thầy - Phát huy tối đa khả năng của người học Hạn chế - Quá chú ý đến sở thích, nhu cầu của con người - Nhu cầu và sở thích lại hết sức đa dạng - Nhu cầu và sở thích luôn thay đổi Nghỉ giải lao đến 8h15 BƯỚC 1: PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ XÁC ĐỊNH BỐI CẢNH 1. PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO 1. Khảo sát ✓ Xây dựng phiếu khảo sát, phiếu phỏng vấn ✓ Tiến hành khảo sát ✓ Phân tích số liệu khảo sát ✓ Phỏng vấn chuyên gia 2.
Tìm thông tin về nhu cầu đào tạo qua các tổ chức, cá nhân, các công trình nghiên cứu, các số liệu thống kê thứ cấp,… KHẢO SÁT NHU CẦU CÁC BÊN LIÊN QUAN 1. Xác định bên liên quan và mục tiêu khảo sát cần đạt được 2. Xây dụng công cụ khảo sát - Khảo sát rộng rãi - Khảo sát định hướng - Phỏng vấn sâu - Phân tích dữ liệu định lượng KHẢO SÁT NHU CẦU PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Mục tiêu khảo sát là gì? Đối tượng khảo sát là ai? Các câu hỏi khảo sát? 2. XÁC ĐỊNH BỐI CẢNH 1.
Đặc điểm về người học - Nhu cầu về ngành học - Nhu cầu về kỹ năng, nghề nghiệp - Nhu cầu phát triển cá nhân - Nhu cầu rèn luyện kỹ năng tư duy bậc cao - Kiến thức trước khi học môn học - Thái độ - Những mong đợi của người học đối với môn học 2. Bối cảnh dạy học - Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương - Cơ sở vật chất - Máy tính, mạng, các phần mềm học tập - Các nguồn dữ liệu mở CĐR KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM BẬC ĐẠI HỌC Kiến thức: - Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi ngành đào tạo; - Kiến thức cơ bản về KHXH, khoa học chính trị và pháp luật; - Kiến thức về CNTT đáp ứng yêu cầu công việc; - Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; - Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn. CĐR KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM BẬC ĐẠI HỌC Kỹ năng: - 1 Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp; - 2 Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác; - 3 Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi; - 4 Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; - 5 Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp; - 6 Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. CĐR KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM BẬC ĐẠI HỌC Mức tự chủ và trách nhiệm: - Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; - Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; - Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân; - Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
THAM KHẢO CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC UY TÍN Thảo luận Khi xây dựng CTDH cần tham khảo CTDH của trường đại học có uy tín. Sau khi xem xét một số CTDH trên thế giới và trong nước của ngành đào tạo sẽ chọn ra 1 hoặc một số CTDH để tham khảo - PA1: Chọn tham khảo duy nhất 1 CTDH - PA2: Chọn tham khảo từ 2 CTDH trở lên. NĂNG LỰC Năng lực của sinh viên tốt nghiệp thời 4.0 Diễn đàn Kinh tế thế giới: Năng lực cơ bản (năng lực nhận thức và năng lực thể chất) Kỹ năng cơ bản (kỹ năng nội dung và kỹ năng xử lý) Kỹ năng liên chức năng (kỹ năng xã hội, kỹ năng quản lý nguồn nhân lực, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng hệ thống và kỹ năng giải quyết các vấn đề phức tạp). 6 NHÓM NĂNG LỰC TT Lĩnh vực Ví dụ về giá trị, năng lực, kỹ năng và thái độ cốt lõi Tư duy đổi mới và Khả năng sáng tạo, Tinh thần khởi nghiệp, Tháo vát, Kỹ năng vận dụng, Tư duy 1 sáng tạo phản chiếu, Ra quyết định hợp lý.