Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng" của tác giả Nguyễn Đức Thắng được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Xuân Hải và PGS.TS. Phạm Văn Thuần.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế", cùng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng về đổi mới công tác quản lý và coi trọng quản lý chất lượng. Trong hệ thống các trường đại học thuộc Bộ Quốc phòng, thiết bị đào tạo (TBĐT) phần lớn là hệ thống vũ khí, trang bị kỹ thuật (VKTBKT) quân sự với các đặc thù về tính hiện đại, tính bảo mật, tính an toàn và cơ chế phân cấp quản lý chặt chẽ.

Thực tiễn quản lý TBĐT tại các trường kỹ thuật quân sự bộc lộ một số bất cập: vũ khí, trang bị kỹ thuật chiến đấu thế hệ mới chưa được điều động đồng bộ cho các cơ sở đào tạo; việc khai thác chưa phát huy tối đa công suất và tính năng kỹ thuật; công tác bồi dưỡng đội ngũ nhân viên chuyên trách tại các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành chưa tương xứng; quy trình quản lý chưa tiếp cận đầy đủ các chuẩn mực đảm bảo chất lượng (ĐBCL) hiện hành. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một hệ thống lý luận và giải pháp quản lý TBĐT đặc thù cho khối đại học kỹ thuật quân sự theo các mô hình và tiêu chuẩn ĐBCL giáo dục đại học.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục đại học của Quân đội trong bối cảnh hiện nay.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL được lý giải như thế nào? Những thách thức và thời cơ nào cho hoạt động quản lý TBĐT trong Quân đội hiện nay theo tiếp cận ĐBCL?
  2. Công tác quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL có thể giải quyết những vấn đề gắn với quy trình quản lý TBĐT, thúc đẩy những thay đổi tích cực trong công tác quản lý TBĐT ở một nhà trường Quân đội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường?
  3. Những giải pháp nào cần thiết để quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

Giả thuyết khoa học

Vận dụng tiếp cận ĐBCL (Quality Assurance) là lựa chọn thích hợp để đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý TBĐT của các trường đại học. Nếu xác lập được hệ thống giải pháp vận dụng tiếp cận ĐBCL nhằm giải quyết vấn đề phát huy vai trò của TBĐT như một yếu tố của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ở nhà trường thì hoạt động quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội có thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu lý luận về quản lý TBĐT của trường đại học; nghiên cứu tiếp cận ĐBCL và xác lập mô hình vận dụng.
  2. Khảo cứu kinh nghiệm, điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội; tham chiếu kết quả nghiên cứu thực trạng với tiếp cận ĐBCL.
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL với mô hình vận dụng đã đề xuất; tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm kiểm chứng giải pháp.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi địa bàn: 04 cơ sở đào tạo kỹ thuật quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm: Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, và Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.
  • Phạm vi thời gian khảo sát: Các dữ liệu và hoạt động quản lý từ năm 2011 đến năm 2018.
  • Khách thể khảo sát thực trạng: Tổng cộng 781 người, gồm:
    • 137 cán bộ quản lý (Lãnh đạo nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, Trưởng phòng thí nghiệm, Cán bộ quản lý cơ sở kỹ thuật);
    • 244 giảng viên (thuộc khối cơ sở ngành và chuyên ngành);
    • 400 học viên (học viên năm thứ 3 và năm thứ 4).
  • Phạm vi thử nghiệm: Thực hiện kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả triển khai nội dung tạo lập văn hóa chất lượng tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế về cơ sở vật chất (CSVC) và phương tiện kỹ thuật dạy học:

  • Tư tưởng trực quan hóa và khai thác nguồn lực: Triết lý trực quan của J.A. Comenius (Komenxky, 1592–1670); các nghiên cứu tối ưu hóa công suất cơ sở vật chất của Bautista O. (chuyển đổi học kỳ), Hirsh E. (nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp), Lockwood G. và Davies G. (điều tiết CSVC giữa các khu vực), Shapovalenko (1967) về sự phối hợp hệ thống của thiết bị dạy học.
  • Khảo sát hiệu suất khai thác và tiêu chuẩn quốc tế: Báo cáo của UNESCO do Sanyal B.C. (1995) chủ trì khảo sát hiệu quả khai thác giảng đường và phòng thí nghiệm tại Hoa Kỳ, Canada, Bỉ, Nga, Phần Lan, Hà Lan, Anh; tiêu chuẩn của ADB/ILO (1997) tại tiểu vùng sông Mê Kông (hạ tầng, CSVC chiếm 125/500 điểm); báo cáo ĐBCL giáo dục đại học của Malaysia (1998, CSVC chiếm 20% tổng điểm); Ủy ban Kỹ thuật Châu Âu (2006) về tiêu chuẩn quản lý CSVC; các nghiên cứu của Kowalski (1983) và Glen Earthman (1998) về tương quan giữa môi trường vật chất và kết quả học tập của sinh viên.
  • Mô hình quản trị và tự động hóa: Nhận định của Krasilnikova Y.O. (2001, Đại học Nghiên cứu Công nghệ Quốc gia LB Nga) và Zafievsky (2010) về tự động hóa và xác lập chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý thiết bị đào tạo.
  • Lý thuyết ĐBCL và quản lý chất lượng: Quan điểm của Edward Deming (1986) về 14 nguyên tắc quản lý và chu trình PDCA; phân loại 5 góc nhìn chất lượng giáo dục đại học của Harvey & Green (1993); định nghĩa ĐBCL của Warren Piper (1993); tiêu chuẩn chất lượng ISO; mô hình mạng lưới bảo đảm chất lượng các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA, 2015) và mô hình quản lý chất lượng Châu Âu (EFQM, 2012); sơ đồ phân tầng chất lượng của Sallis E. (1993).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về CSVC và thiết bị dạy học nói chung: Nghiên cứu thực trạng đổi mới phương pháp dạy học của nhóm Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rỹ, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi (2008); nghiên cứu quản lý thiết bị của Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Vân Anh, Bùi Minh Hiền (2017); nghiên cứu hàm giáo dục $Y = F(S, C)$ của Phạm Viết Nhụ (với $Y$ là hiệu quả giáo dục, $S$ là năng lực sư phạm, $C$ là điều kiện thiết bị); các công trình về ĐBCL và TQM của Nguyễn Đức Chính, Lê Đức Ngọc, Đặng Xuân Hải, Trần Khánh Đức, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Huân, Nguyễn Phương Nga, Phan Thành Nghị, Phạm Xuân Thanh, Lâm Quang Thiệp.
  • Nghiên cứu về CSVC, TBĐT và quản lý đào tạo trong Quân đội: Giáo trình "Lý luận dạy học đại học quân sự" và "Quản lý giáo dục đại học quân sự" của Học viện Chính trị; đề tài cấp Bộ Quốc phòng của Phạm Đình Vi về đổi mới công tác đầu tư, quản lý sử dụng ngân sách và TBĐT; đề tài cấp Bộ Tổng Tham mưu của Nguyễn Thiện Minh về chuẩn hóa TBĐT trong các cơ sở đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật (2012–2020); đề tài ứng dụng công nghệ mô phỏng của Ngô Trọng Cường (2013) và Nguyễn Quang Bộ (2013); các đề án bảo đảm VKTBKT các giai đoạn 2006–2010, 2011–2015, 2016–2020; các công trình nghiên cứu quản lý CSVC, quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM, ĐBCL của Lê Đình Sơn, Vũ Xuân Hồng, Hoàng Thị Minh Phương, Nguyễn Quang Giao, Vũ Đức Quý; tài liệu công tác kỹ thuật quân sự của Đỗ Bằng Đoàn (2005).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu quản lý CSVC trường học nói chung hoặc quản lý TBĐT theo cách tiếp cận hành chính - kỹ thuật truyền thống. Luận án giải quyết khoảng trống:

  1. Xác lập cơ sở lý luận quản lý TBĐT mang tính đặc thù quân sự (tính kỹ thuật cao, tính bảo mật, tính an toàn) dưới góc độ của khoa học Quản lý giáo dục.
  2. Vận dụng trực tiếp khung tiếp cận ĐBCL (chu trình PDCA, tiêu chuẩn AUN-QA và mô hình EFQM) vào thiết kế quy trình quản lý TBĐT khép kín (lập kế hoạch – xây dựng quy trình – vận hành – đánh giá cải tiến – văn hóa chất lượng).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiểm chứng thực nghiệm tại cơ sở đào tạo kỹ thuật quân sự cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Thiết bị đào tạo (TBĐT): Toàn bộ CSVC kỹ thuật, trang bị bảo đảm cho nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) và các nhiệm vụ khác của nhà trường kỹ thuật, bao gồm: trang bị dùng chung phục vụ dạy học; thiết bị tại phòng học thông dụng, chuyên dùng, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, trung tâm mô phỏng; các phần mềm phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo.
  • Quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận ĐBCL: Tổng thể những tác động tự giác, có mục đích, tuân thủ các nguyên tắc của ĐBCL của các chủ thể quản lý nhằm xây dựng, bổ sung, phát triển và sử dụng có hiệu quả TBĐT trong suốt quá trình đào tạo, qua đó duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC, kiểm tra sản phẩm cuối cùng); Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA, phòng ngừa sai sót, kiểm soát quy trình trước và trong khi thực hiện); Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM, tạo lập văn hóa chất lượng toàn diện).
  • Chu trình PDCA (Deming/Shewhart): Lập kế hoạch (Plan) – Thực hiện (Do) – Kiểm tra (Check) – Hành động cải tiến (Act).
  • Mô hình AUN-QA 2015: Sử dụng khung 25 tiêu chuẩn cấp cơ sở giáo dục, tập trung vào 5 tiêu chí của tiêu chuẩn cơ sở hạ tầng và thiết bị (phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, hạ tầng công nghệ thông tin, an toàn môi trường).
  • Mô hình EFQM 2012: Khung 11 tiêu chí đánh giá hoạt động quản trị tổ chức, đo lường các nỗ lực chuyển đổi và cải tiến liên tục.
  • Văn bản quy phạm: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5814 về ĐBCL; Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng tiếp cận cấu trúc hệ thống (coi quản lý TBĐT là tiểu hệ thống của quản lý đào tạo), tiếp cận logic - lịch sử, tiếp cận ĐBCL và tiếp cận thực tiễn giáo dục quân sự.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, thông tư, chỉ thị của Bộ Quốc phòng và tài liệu khoa học trong nước, quốc tế.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi (anket) đối với 781 khách thể tại 4 trường đại học kỹ thuật quân sự;
    • Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, chủ nhiệm khoa, trưởng phòng thí nghiệm;
    • Phương pháp quan sát thực địa và nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý kỹ thuật;
    • Phương pháp chuyên gia;
    • Phương pháp khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi;
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm (triển khai thử nghiệm giải pháp tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự).
  • Nhóm phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, tính toán các tham số đặc trưng: điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), hệ số tương quan ($r$), phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu khảo sát từ 781 phiếu hợp lệ tại 4 cơ sở: Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.
  • Báo cáo tổng kết công tác kỹ thuật, đào tạo và biên chế trang bị từ năm 2011 đến năm 2018 tại các cơ sở nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 1 xây dựng khung lý luận về vị trí, đặc trưng và mô hình quản lý TBĐT trong môi trường đại học quân sự:

  • Vị trí, vai trò của TBĐT: Là một trong 6 nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo (Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Lực lượng, Đối tượng, TBĐT); đóng vai trò là công cụ lao động của giảng viên, công cụ nhận thức của học viên, vật chất hóa phương pháp đào tạo và hiện thực hóa mục tiêu đào tạo thực hành kỹ thuật, chiến thuật.
  • Phân loại thiết bị đào tạo trong trường đại học kỹ thuật Quân đội:
    1. Nhóm 1: Thiết bị phục vụ trực tiếp dạy học trên lớp (đồ dùng dạy học thông dụng, thiết bị phòng học chuyên dùng).
    2. Nhóm 2: Thiết bị chuyên dụng phục vụ huấn luyện, thực hành, thực tập (mô hình mô phỏng, phần mềm chuyên ngành, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thao trường, hệ thống VKTBKT sử dụng nhiều lần và tiêu hao một lần kèm theo tổ hợp đồng bộ vật tư).
    3. Nhóm 3: Thiết bị dùng chung phục vụ phát triển toàn diện (khu thể thao quân sự, phòng văn hóa).
Nhóm TBĐT Thành phần chính Mục đích sử dụng
Nhóm 1: Thiết bị dạy học trên lớp Máy chiếu, bảng tương tác, phòng học thông dụng và chuyên môn hóa Phục vụ giảng dạy lý thuyết và thảo luận chuyên đề trên lớp
Nhóm 2: Thiết bị chuyên dụng huấn luyện, thực hành VKTBKT quân sự, mô hình mô phỏng, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành Rèn luyện kỹ năng thực hành, vận hành, bảo quản, sửa chữa vũ khí khí tài
Nhóm 3: Thiết bị dùng chung Bãi tập thể lực quân sự, thiết bị phòng rèn luyện văn hóa Phục vụ rèn luyện thể lực và phát triển toàn diện chuẩn đầu ra sĩ quan
  • Đặc trưng cơ bản của TBĐT kỹ thuật quân sự:
    • Tính kỹ thuật cao, chuyên dụng quốc phòng: Bám sát cấu trúc của VKTBKT thực tế tại các đơn vị chiến đấu.
    • Tính hiện đại: Đòi hỏi cập nhật theo sự phát triển của chiến tranh công nghệ cao và khoa học quân sự.
    • Tính an toàn: Yêu cầu nghiêm ngặt do nguy cơ cháy nổ, độc hại liên quan đến vũ khí, đạn dược, khí tài.
    • Tính bảo mật: Tuân thủ quy định bảo vệ bí mật quân sự, không phổ biến công khai thông số và số lượng.
    • Yêu cầu chất lượng: Đúng chủng loại và đồng bộ, Đủ số lượng và đồng bộ, Tốt về tình trạng kỹ thuật.
  • Khung nội dung quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL (5 nội dung):
    1. Lập kế hoạch quản lý TBĐT (xác định nhu cầu, mục tiêu, nguồn lực theo chu trình PDCA).
    2. Xây dựng quy trình quản lý TBĐT (chuẩn hóa các khâu mua sắm, cấp phát, bảo quản, sử dụng, thanh lý).
    3. Vận hành quy trình quản lý TBĐT (tổ chức thực hiện đúng các bước và phân công trách nhiệm rõ ràng).
    4. Đánh giá, cải tiến quy trình quản lý TBĐT (đo lường, kiểm tra định kỳ, phát hiện sai sót để điều chỉnh).
    5. Xây dựng văn hóa chất lượng trong quản lý TBĐT (nâng cao ý thức tự giác, cam kết chất lượng của cán bộ, giảng viên, nhân viên).
  • Năm yếu tố ảnh hưởng: Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học; Yêu cầu hiện đại hóa Quân đội; Văn hóa nhà trường; Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thiết bị; Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên.

Chương 2: Thực trạng về quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 4 cơ sở (Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự) với mẫu $N = 781$:

Cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng (N = 781):
  • Thực trạng thiết bị và công tác bảo đảm kỹ thuật:
    • Số lượng và chủng loại thiết bị cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy đại trà, tuy nhiên các thiết bị công nghệ cao, vũ khí thế hệ mới còn thiếu, chủ yếu phải giảng dạy qua mô hình mô phỏng hoặc tổ chức tham quan thực tế tại đơn vị.
    • Công tác đầu tư mua sắm còn mang tính hành chính, quy trình phê duyệt qua nhiều cấp làm chậm tiến độ đưa thiết bị vào đào tạo.
    • Hiệu suất sử dụng thiết bị ở một số phòng thí nghiệm chuyên sâu chưa cao; thời gian sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị hỏng còn kéo dài do thiếu phụ tùng thay thế đồng bộ.
    • Trình độ khai thác công nghệ mới của một bộ phận giảng viên và nhân viên kỹ thuật còn hạn chế; việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng thiết bị chưa được thực hiện thường xuyên.
  • Thực trạng quản lý TBĐT theo 5 nội dung tiếp cận ĐBCL:
    • Lập kế hoạch: Đã được triển khai hàng năm nhưng phần lớn căn cứ vào ngân sách được giao hơn là xuất phát từ chuẩn đầu ra chương trình đào tạo và chiến lược phát triển dài hạn.
    • Xây dựng quy trình: Các trường đều có quy định quản lý trang bị theo điều lệnh quân đội, nhưng hệ thống quy trình theo chuẩn ĐBCL (bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đo lường) chưa đồng bộ và chưa được văn bản hóa đầy đủ.
    • Vận hành quy trình: Khâu phối hợp giữa cơ quan quản lý kỹ thuật (Phòng Kỹ thuật/Phòng Đào tạo) với các khoa, bộ môn và phòng thí nghiệm còn phân tán, thiếu cơ chế kiểm soát trực tiếp quá trình.
    • Đánh giá, cải tiến: Hoạt động kiểm tra chủ yếu mang tính kiểm kê số lượng định kỳ (cuối năm, chuyển cấp), thiếu hoạt động đánh giá nội bộ về hiệu quả sư phạm và chưa có cơ chế thu thập phản hồi thường xuyên từ người học và giảng viên để cải tiến quy trình.
    • Văn hóa chất lượng: Nhận thức về văn hóa chất lượng trong quản lý TBĐT còn mới mẻ; việc chấp hành quy trình chủ yếu dựa trên mệnh lệnh hành chính quân sự, chưa hình thành thói quen tự giám sát và cam kết chất lượng nội tại.
  • Đánh giá tổng hợp qua ma trận SWOT:
    • Điểm mạnh (Strengths): Hệ thống tổ chức quân sự có tính kỷ luật cao; cơ sở hạ tầng kho tàng, bãi tập được đầu tư quy củ; đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm.
    • Điểm yếu (Weaknesses): Thiết bị thế hệ mới còn thiếu; cơ chế quản lý nặng về hành chính; quy trình ĐBCL chưa đồng bộ; đội ngũ nhân viên kỹ thuật thực hành thiếu và chưa được bồi dưỡng chuyên sâu.
    • Cơ hội (Opportunities): Chủ trương hiện đại hóa quân đội của Đảng và Nhà nước; sự phát triển của công nghệ mô phỏng và công nghệ thông tin; xu thế hội nhập kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
    • Thách thức (Threats): Tốc độ phát triển nhanh của vũ khí trang bị công nghệ cao trên thế giới; nguồn ngân sách đầu tư có hạn; rào cản về cơ chế bảo mật hạn chế việc xã hội hóa hoặc chia sẻ thiết bị đào tạo.

Chương 3: Giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Dựa trên 2 nguyên tắc (Nguyên tắc bảo đảm tính đặc thù giáo dục đào tạo quân sự và Nguyên tắc của đảm bảo chất lượng), tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp:

Thứ tự Tên giải pháp Nội dung cốt lõi
Giải pháp 1 Xây dựng kế hoạch quản lý TBĐT đáp ứng chiến lược phát triển của Nhà trường Lập kế hoạch trung hạn và hàng năm dựa trên chuẩn đầu ra chương trình đào tạo, dự báo phát triển VKTBKT và nguồn lực tài chính theo chu trình PDCA
Giải pháp 2 Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và hoàn thiện quy trình quản lý TBĐT Thiết lập bộ tiêu chuẩn định mức TBĐT theo chuẩn AUN-QA; chuẩn hóa 6 quy trình nghiệp vụ (mua sắm, tiếp nhận, khai thác sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa, kiểm kê, thanh lý)
Giải pháp 3 Thực hiện quy trình đánh giá nội bộ và đánh giá của các bên liên quan Định kỳ tự đánh giá công tác quản lý TBĐT; xây dựng phiếu khảo sát phản hồi từ giảng viên, học viên và đơn vị sử dụng sĩ quan sau tốt nghiệp
Giải pháp 4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL Tinh gọn bộ máy quản lý kỹ thuật; làm rõ chức năng phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật, Phòng Đào tạo và Trung tâm ĐBCL; chuẩn hóa chức danh nhân viên PTN
Giải pháp 5 Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý TBĐT Bồi dưỡng nhận thức về ĐBCL; xây dựng quy tắc ứng xử và tinh thần tự giác bảo quản, khai thác TBĐT; gắn trách nhiệm chất lượng với phong trào thi đua
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi:
    • Tác giả tổ chức lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về 5 giải pháp. Kết quả cho thấy các giải pháp đều đạt điểm trung bình ở mức "Rất cấp thiết" và "Rất khả thi".
    • Hệ số tương quan Pearson giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt giá trị $r > 0,8$, phản ánh mức độ tương thích cao giữa nhận thức về sự cần thiết và khả năng triển khai thực tế của các giải pháp trong môi trường quân sự.
  • Thử nghiệm giải pháp:
    • Địa bàn thử nghiệm: Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.
    • Nội dung thử nghiệm: Triển khai giải pháp 5 (Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý TBĐT) đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý và vận hành thiết bị.
    • Phương pháp và công cụ: Đánh giá trước và sau thử nghiệm thông qua bộ câu hỏi trắc nghiệm kiến thức, phiếu khảo sát thái độ và thang đo hành vi tuân thủ quy trình ĐBCL.
    • Kết quả thử nghiệm: Điểm nhận thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, nhân viên sau thử nghiệm có sự gia tăng rõ rệt so với trước thử nghiệm. Đường phân phối tần suất lũy tích điểm chất lượng sau thử nghiệm lệch hẳn về phía điểm cao, độ lệch chuẩn giảm, chứng minh giải pháp có hiệu quả thực tiễn trong việc chuyển biến hành vi và nhận thức về ĐBCL.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý TBĐT tại các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL; xác định cấu trúc TBĐT quân sự gồm 3 nhóm chức năng và 4 đặc trưng cốt lõi (tính kỹ thuật cao, tính hiện đại, tính an toàn, tính bảo mật).
  2. Xác lập khung nội dung quản lý TBĐT khép kín theo chu trình PDCA (Lập kế hoạch – Xây dựng quy trình – Vận hành – Đánh giá cải tiến – Văn hóa chất lượng) tương thích với bộ tiêu chuẩn AUN-QA và mô hình EFQM trong môi trường giáo dục quân sự.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng TBĐT và công tác quản lý TBĐT tại 4 trường đại học kỹ thuật quân sự lớn giai đoạn 2011–2018.
  2. Thiết kế hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, đi kèm hệ thống biểu mẫu quy trình thao tác chuẩn (SOP) trong quản lý, bảo dưỡng, khai thác thiết bị phục vụ đào tạo kỹ thuật quân sự.
  3. Kiểm chứng thực nghiệm thành công giải pháp tạo lập văn hóa chất lượng tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự, tạo mô hình mẫu có thể áp dụng cho các cơ sở đào tạo và đơn vị kỹ thuật trong toàn quân.

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Tham mưu: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế quản lý TBĐT theo hướng phân cấp linh hoạt; tăng cường ngân sách đầu tư trang bị kỹ thuật mới, hệ thống mô phỏng hiện đại cho các nhà trường; ban hành bộ tiêu chuẩn chất lượng TBĐT quân sự.
  • Đối với Tổng cục Kỹ thuật và các Quân binh chủng: Phối hợp chặt chẽ với các học viện, nhà trường trong việc cung cấp vật tư, khí tài đồng bộ, tiếp nhận giảng viên đi thực tế và chuyển giao tài liệu kỹ thuật VKTBKT mới.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường đại học kỹ thuật Quân đội: Kiện toàn bộ máy quản lý kỹ thuật gắn với Trung tâm ĐBCL; định kỳ rà soát, cải tiến quy trình quản lý TBĐT; đẩy mạnh phong trào xây dựng văn hóa chất lượng tại các khoa, bộ môn, phòng thí nghiệm và xưởng thực hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu giới hạn điều tra thực trạng tại 04 cơ sở đào tạo khối kỹ thuật quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng, chưa mở rộng ra toàn bộ các trường sĩ quan, học viện chuyên ngành khác trong toàn quân.
  • Quy mô thử nghiệm: Do điều kiện bảo mật quân sự và nguồn lực, quá trình thử nghiệm thực tế mới chỉ triển khai kiểm chứng giải pháp tạo lập văn hóa chất lượng trên một nhóm đối tượng cán bộ, nhân viên tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự, chưa thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 5 giải pháp trên quy mô toàn quân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu cơ chế và quy trình quản lý các hệ thống TBĐT ứng dụng công nghệ mô phỏng số hóa, thực tế ảo (VR/AR) và trí tuệ nhân tạo trong huấn luyện tác chiến kỹ thuật cao.
  • Mở rộng ứng dụng khung tiêu chuẩn ĐBCL của luận án vào việc xây dựng tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống nhà trường Quân đội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa khoa học quản trị chất lượng (PDCA, AUN-QA, EFQM) với quản lý cơ sở vật chất đặc thù; phương pháp thiết kế công cụ khảo sát và xử lý thống kê trong nghiên cứu quản lý nhà trường.
  • Đối với cán bộ quản lý, Ban Giám hiệu các trường đại học quân sự: Tham khảo hệ thống 5 giải pháp và mô hình tổ chức bộ máy quản lý thiết bị theo định hướng ĐBCL nhằm nâng cao hiệu suất khai thác phòng thí nghiệm và xưởng thực hành.
  • Đối với cán bộ phòng kỹ thuật, phòng đào tạo và nhân viên phòng thí nghiệm: Tham khảo và áp dụng trực tiếp hệ thống mẫu biểu quy trình thực hiện (tại Phụ lục II) về thủ tục đầu tư, tiếp nhận, bảo quản, vận hành và thanh lý thiết bị đào tạo.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục quân sự tại Bộ Quốc phòng: Cung cấp luận cứ thực tiễn và lý luận để xây dựng chiến lược đầu tư, chuẩn hóa cơ sở vật chất và định mức trang bị kỹ thuật cho hệ thống nhà trường quân đội đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Thiết bị đào tạo trong các trường đại học kỹ thuật quân sự được phân loại thành những nhóm nào?

Căn cứ vào đặc trưng và địa điểm sử dụng, luận án phân chia TBĐT thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1: Thiết bị phục vụ trực tiếp dạy học trên lớp (đồ dùng dạy học thông dụng, thiết bị phòng học chuyên dùng).
  • Nhóm 2: Thiết bị chuyên dụng phục vụ huấn luyện, thực hành, thực tập (mô hình mô phỏng, phần mềm huấn luyện, VKTBKT quân sự tại các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thao trường).
  • Nhóm 3: Thiết bị dùng chung phục vụ phát triển toàn diện (phòng luyện tập văn hóa, sân bãi rèn luyện thể thao quân sự).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án gồm những đối tượng nào và thực hiện tại đâu?

Mẫu khảo sát thực trạng gồm 781 khách thể tại 04 cơ sở đào tạo (Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự), cơ cấu cụ thể:

  • 137 cán bộ quản lý (Lãnh đạo trường, Ban chủ nhiệm khoa, Trưởng phòng thí nghiệm, Cán bộ quản lý cơ sở kỹ thuật);
  • 244 giảng viên (thuộc khối cơ sở ngành và chuyên ngành);
  • 400 học viên (năm thứ 3 và năm thứ 4).

3. Tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) được luận án vận dụng trên cơ sở các mô hình lý thuyết nào?

Luận án vận dụng 3 trụ cột lý thuyết chính về ĐBCL:

  • Chu trình PDCA của Edward Deming/Shewhart: Plan (Lập kế hoạch) – Do (Thực hiện) – Check (Kiểm tra) – Act (Hành động cải tiến).
  • Mô hình ĐBCL cấp cơ sở giáo dục AUN-QA 2015: 25 tiêu chuẩn, trong đó tiêu chuẩn CSVC và thiết bị gồm 5 tiêu chí cụ thể.
  • Mô hình quản trị chất lượng Châu Âu EFQM 2012: 11 tiêu chí đánh giá hoạt động tổ chức và cải tiến chất lượng liên tục.

4. Luận án đề xuất những giải pháp cụ thể nào?

Luận án đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý:

  1. Xây dựng kế hoạch quản lý TBĐT đáp ứng chiến lược phát triển của Nhà trường.
  2. Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và hoàn thiện quy trình quản lý TBĐT.
  3. Thực hiện quy trình đánh giá nội bộ và đánh giá của các bên liên quan trong quản lý TBĐT.
  4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL.
  5. Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội.

5. Kết quả thử nghiệm giải pháp tại cơ sở thực nghiệm đạt được những dữ liệu gì?

Tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự, việc thử nghiệm giải pháp "Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý TBĐT" cho thấy:

  • Điểm đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, nhân viên sau thử nghiệm tăng lên so với trước thử nghiệm.
  • Đường phân phối tần suất lũy tích điểm chất lượng sau thử nghiệm dịch chuyển rõ rệt về phía các thang điểm cao, xác nhận tính khả thi và hiệu quả của giải pháp trong thực tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Thắng đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết thực tiễn, vừa có giá trị lý luận sâu sắc trong lĩnh vực Quản lý giáo dục quân sự. Bằng việc kết hợp phương pháp luận cấu trúc hệ thống với các mô hình đảm bảo chất lượng hiện đại như PDCA, AUN-QA và EFQM, công trình đã xây dựng thành công khung nội dung và quy trình quản lý thiết bị đào tạo khép kín cho các trường đại học kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng. Hệ thống dữ liệu thực trạng phong phú từ 781 khách thể tại 4 trường kỹ thuật quân sự cùng kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự khẳng định tính khả thi và giá trị ứng dụng của 5 nhóm giải pháp đề xuất. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản lý, đào tạo và bảo đảm kỹ thuật trong hệ thống giáo dục đại học Quân đội hiện nay.