Tổng quan nghiên cứu
Đãi ngộ nhân lực là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút và giữ chân nhân tài trong bối cảnh thị trường vận tải, chuỗi cung ứng biến động mạnh mẽ. Công ty TNHH MTV Logistics Viettel là doanh nghiệp quy mô lớn với mạng lưới rộng khắp toàn quốc, quản lý quy mô nhân sự hơn 1.814 cán bộ nhân viên chính thức cùng đội ngũ cộng tác viên vượt mốc 3.200 người. Trong giai đoạn 2021-2023, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đạt 1.458,6 tỷ đồng cùng lợi nhuận sau thuế đạt 33,132 tỷ đồng, tạo tiền đề tài chính vững chắc để mở rộng các gói đãi ngộ.
Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics trong và ngoài nước đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác quản trị nhân sự. Điển hình là tỷ lệ thôi việc của lao động có tay nghề cao gia tăng, trong đó năm 2022 có 5 nhân sự và năm 2023 có 6 nhân sự chuyển sang các đối thủ cạnh tranh cùng ngành, bên cạnh 3 nhân sự chuyển công tác lên Tổng công ty. Kết quả điều tra nội bộ cho thấy có đến 21% người lao động đánh giá mức lương hiện tại chưa thực sự có tính cạnh tranh cao so với mặt bằng chung.
Mục tiêu cụ thể của đề án là phân tích toàn diện thực trạng đãi ngộ tài chính và phi tài chính tại trụ sở chính Km12, Quốc lộ 32, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội cùng các chi nhánh trên toàn quốc trong giai đoạn 2021-2023. Từ việc nhận diện các nguyên nhân cốt lõi, công trình đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, nâng cao chỉ số gắn kết của nhân viên và củng cố vị thế dẫn đầu của Viettel Logistics trên thị trường logistics Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển kết hợp mô hình quản trị hiện đại. Trọng tâm là Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow với 5 bậc thang nhu cầu, khẳng định người lao động chỉ có thể cống hiến tối đa khi các nhu cầu sinh lý, an toàn được thỏa mãn trước khi hướng tới nhu cầu được tôn trọng và tự thể hiện. Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg phân định rõ yếu tố duy trì gồm tiền lương, điều kiện làm việc giúp ngăn ngừa bất mãn, và yếu tố động lực gồm cơ hội thăng tiến, sự công nhận giúp thúc đẩy hiệu suất làm việc dài hạn.
Bên cạnh đó, đề án tích hợp Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom và Thuyết công bằng của John Stacey Adams để phân tích mối tương quan giữa nỗ lực, kết quả và mức độ công bằng trong phân phối quyền lợi. Mô hình AMO xem xét đãi ngộ nhân lực dưới 3 góc độ: nâng cao năng lực, thúc đẩy động lực và tạo cơ hội phát triển. Hệ thống khái niệm chuẩn hóa trong đề án bao gồm: nhân lực doanh nghiệp, nhu cầu của người lao động, tạo động lực làm việc, đãi ngộ tài chính trực tiếp qua tiền lương, thưởng, phụ cấp, đãi ngộ tài chính gián tiếp qua phúc lợi, trợ cấp, và đãi ngộ phi tài chính thông qua môi trường làm việc cùng bản thân công việc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học của dữ liệu. Cỡ mẫu khảo sát được xác định dựa trên tổng thể 1.814 nhân sự của công ty năm 2023. Với độ tin cậy kỳ vọng đạt 91,5%, mức sai số cho phép 8,5% và giá trị phân phối chuẩn Z bằng 2,58, tác giả tiến hành phát 250 phiếu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng từ ngày 01/07/2024 đến ngày 05/09/2024. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 52 nhân sự quản lý chiếm tỷ lệ 20,8% và 198 lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ 79,2%.
Phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý để lượng hóa mức độ hài lòng về 6 tiêu chí tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và môi trường làm việc. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 08 đối tượng chuyên gia gồm 01 Phó Giám đốc công ty, 02 Trưởng phòng chuyên môn cùng 05 nhân viên đại diện các khối nghiệp vụ có thâm niên trên 3 năm. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chéo được áp dụng để làm rõ khoảng cách giữa quy chế văn bản và trải nghiệm thực tế của người lao động.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 5.483 tỷ đồng năm 2021 lên 9.738 tỷ đồng năm 2022 và đạt mốc 9.993 tỷ đồng vào năm 2023, trong khi quỹ khen thưởng phúc lợi duy trì ở mức 274,6 tỷ đồng. Thu nhập bình quân của nhân viên kinh doanh có sự phân hóa rõ rệt theo khu vực địa lý: chi nhánh miền Nam dẫn đầu với mức tăng từ 21,5 triệu đồng/tháng năm 2021 lên 25,8 triệu đồng/tháng năm 2023; chi nhánh miền Bắc tăng từ 19,5 triệu đồng/tháng lên 24,5 triệu đồng/tháng; chi nhánh miền Trung đạt mức tăng khiêm tốn hơn từ 19,0 triệu đồng/tháng lên 20,5 triệu đồng/tháng.
Thu nhập bình quân tại khối hỗ trợ gián tiếp tăng trưởng ổn định từ 20,0 triệu đồng/tháng năm 2021 lên 23,0 triệu đồng/tháng năm 2023. Khảo sát thực tế cho thấy 85% nhân viên hài lòng với hình thức trả lương sản phẩm và 94% hài lòng với hình thức trả lương thời gian. Tuy nhiên, khi đánh giá sâu về tính cạnh tranh của thu nhập, có tới 21% nhân sự bày tỏ sự không đồng ý, tương ứng khoảng 53 người trong tổng số 250 người được khảo sát. Các khoản phụ cấp thâm niên từ 0,1 đến 0,3 và phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng ở mức 0,1 còn khá thấp, chưa tạo được động lực bứt phá mạnh mẽ cho lực lượng lao động tuyến đầu.
Biến động thu nhập bình quân Khối Kinh doanh theo vùng (2021 - 2023)
Đơn vị: Triệu đồng/tháng
Khu vực 2021 2022 2023 Mức tăng tổng
------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
Thảo luận kết quả
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực vượt bậc của ban lãnh đạo trong việc duy trì tăng trưởng quỹ lương trên 82% sau 3 năm, phù hợp với mô hình chi trả hiệu quả của các đơn vị chuyển phát nhanh hàng đầu như Giao Hàng Tiết Kiệm với mức thu nhập bình quân 25,2 triệu đồng/tháng. Sự chênh lệch thu nhập giữa các vùng miền phản ánh đúng tính chất sôi động của thị trường logistics phía Nam, nơi có khối lượng đơn hàng luân chuyển cao hơn 30% so với khu vực miền Trung. Việc áp dụng hệ số KPI gắn với chỉ số quản lý hành chính và doanh số đạt tỷ lệ hoàn thành 112,3% đã giúp thu nhập của cấp quản lý đạt bình quân khoảng 48,4 triệu đồng đến 50 triệu đồng/tháng.
Nguyên nhân của việc 21% nhân viên chưa hài lòng về tính cạnh tranh tiền lương bắt nguồn từ việc công thức tính lương khoán và đơn giá sản phẩm chưa theo kịp tốc độ trượt giá thị trường, đồng thời chịu sự so sánh trực tiếp với mức chi trả của các hãng chuyển phát quốc tế như DHL, FedEx hay UPS. Hệ thống phụ cấp hiện hành chưa có các khoản trợ cấp thu hút cho nhân sự công tác tại vùng sâu, vùng xa ngoài địa bàn Hà Nội. Về mặt phi tài chính, công tác đào tạo hội nhập ban đầu từ 3 đến 5 ngày được đánh giá cao, nhưng lộ trình thăng tiến cho 79,2% lao động trực tiếp vẫn còn hẹp, dẫn đến tình trạng dịch chuyển nhân sự chất lượng cao sang các đối thủ cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
Tái cấu trúc hệ thống thang bảng lương 3P theo vị trí, năng lực và kết quả thực hiện công việc, gắn chặt với hệ số đánh giá KPI hoàn thành nhiệm vụ. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về tính cạnh tranh của tiền lương từ 79% lên tối thiểu 92% trong giai đoạn 2025-2026. Giao Phòng Kế hoạch Tổng hợp chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài chính Kế toán rà soát, điều chỉnh đơn giá sản phẩm cho khối vận hành và kinh doanh trước quý 4 năm 2025.
Điều chỉnh và mở rộng hệ thống phụ cấp ngành nghề, nâng hệ số phụ cấp thâm niên từ khung 0,1 - 0,3 lên mức 0,2 - 0,5 cho nhân sự có thâm niên trên 5 năm. Bổ sung gói phụ cấp thu hút và lưu động từ 1,5 triệu đồng đến 3,0 triệu đồng/tháng đối với nhân sự điều động ngoại tỉnh ngoài khu vực Hà Nội. Ban Giám đốc công ty trực tiếp phê duyệt và ban hành quy chế sửa đổi trong 6 tháng đầu năm 2025.
Hoàn thiện cơ chế khen thưởng đột xuất và thưởng sáng kiến cải tiến quy trình theo Quyết định số 112/QĐ-LOG, trích lập định kỳ từ 3% đến 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm vào quỹ khen thưởng. Đảm bảo 100% cán bộ nhân viên có đề xuất hợp lý hóa thao tác kho bãi, rút ngắn thời gian giao hàng được vinh danh và nhận thưởng ngay trong tháng đánh giá.
Nâng cấp chính sách đãi ngộ phi tài chính thông qua việc chuẩn hóa 100% điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại hệ thống bưu cục và kho trung chuyển. Xây dựng lộ trình đào tạo chuyên môn tối thiểu 40 giờ/người/năm cho đội ngũ nhân sự trực tiếp, đồng thời mở rộng các phong trào gắn kết nội bộ do Công đoàn cơ sở và Đoàn thanh niên phối hợp triển khai định kỳ hàng quý đến năm 2030.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ĐỀ XUẤT (2025 - 2030)
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Ban lãnh đạo và Giám đốc nhân sự các doanh nghiệp vận tải, logistics: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để hoạch định quỹ lương hàng ngàn tỷ đồng, thiết kế chính sách lương 3P và xây dựng cơ chế thưởng KPI đặc thù cho cả khối văn phòng lẫn khối vận hành giao nhận.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình nghiên cứu chuẩn mực với quy trình khảo sát 250 mẫu phân tầng, hệ thống câu hỏi đo lường thang đo Likert và phương pháp tổng hợp dữ liệu khoa học, có thể ứng dụng cho các đề tài luận văn tốt nghiệp.
Chuyên viên tư vấn chính sách tiền lương và đãi ngộ (C&B): Giúp nắm bắt các phương pháp tính toán phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phương án trích lập 3% đến 5% lợi nhuận cho quỹ thưởng và quản lý chi phí lao động làm thêm giờ theo đúng quy định pháp luật.
Cán bộ công đoàn cơ sở và cơ quan quản lý lao động: Cung cấp góc nhìn thực tế về việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, xây dựng thỏa ước lao động tập thể tiến bộ và thực thi chính sách bảo hiểm, phúc lợi xã hội ở mức 32% tiền lương đóng bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
Đề án áp dụng mô hình trả lương nào cho các khối phòng ban tại Viettel Logistics?
Doanh nghiệp áp dụng linh hoạt 3 hình thức: trả lương sản phẩm dựa trên khối lượng hoàn thành và đơn giá cho Phòng Kinh doanh cùng Khối Vận hành; trả lương thời gian kết hợp hệ số KPI và hệ số công việc cho Khối Hỗ trợ quản lý; trả lương khoán áp dụng cho lao động thời vụ và công việc ngoài giờ với mức chi trả làm thêm từ 150.000 đồng đến 160.000 đồng/giờ.
Tỷ lệ hài lòng của nhân viên về hệ thống tiền lương tại công ty đạt mức bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát 250 nhân sự, có 85% nhân viên hài lòng với hình thức lương sản phẩm và 94% hài lòng với lương thời gian. Tuy nhiên, khi xét về tính cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường, tỷ lệ đồng ý đạt 79%, vẫn còn 21% người lao động đánh giá mức đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn.
Nguyên nhân chính khiến lao động chất lượng cao dịch chuyển sang các đơn vị khác là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do chế độ đãi ngộ tài chính tại một số vị trí chưa theo kịp thị trường, hệ số phụ cấp thâm niên từ 0,1 đến 0,3 còn thấp và thiếu các khoản hỗ trợ lưu động ngoại tỉnh. Trong 2 năm 2022-2023, công ty đã có 11 nhân sự chuyển sang các đối thủ cạnh tranh trực tiếp do áp lực cạnh tranh về thu nhập.
Doanh nghiệp thực hiện trích lập các quỹ khen thưởng và phúc lợi như thế nào?
Hàng năm, Viettel Logistics trích từ 3% đến 5% lợi nhuận sau thuế để lập quỹ khen thưởng nhằm chi trả thưởng vượt chỉ tiêu KPI và thưởng sáng kiến kỹ thuật theo Quyết định 112/QĐ-LOG. Quỹ phúc lợi và khen thưởng năm 2023 đạt 274,6 tỷ đồng, đảm bảo 100% người lao động được thụ hưởng chế độ lễ tết và khám sức khỏe định kỳ.
Đề án đưa ra giải pháp trọng tâm nào về đãi ngộ phi tài chính đến năm 2030?
Đề án tập trung cải thiện điều kiện làm việc và an toàn vệ sinh lao động tại 100% kho bãi, triển khai chương trình đào tạo chuyên môn tối thiểu 40 giờ mỗi năm cho nhân sự trực tiếp, chuẩn hóa lộ trình thăng tiến minh bạch và tăng cường các hoạt động gắn kết tập thể do tổ chức Công đoàn cơ sở chủ trì.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính và phi tài chính, gắn kết chặt chẽ với các học thuyết Maslow, Herzberg, Vroom và mô hình AMO trong quản trị hiện đại.
- Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Viettel Logistics giai đoạn 2021-2023 với quy mô quỹ lương đạt 9.993 tỷ đồng cùng các chỉ số tăng trưởng thu nhập rõ nét của hơn 1.814 nhân sự.
- Nhận diện chính xác các rào cản nội tại, đặc biệt là tỷ lệ 21% lao động đánh giá tiền lương chưa đủ tính cạnh tranh và hệ số phụ cấp còn thấp so với yêu cầu thực tiễn.
- Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về cơ chế lương 3P, cải cách phụ cấp lưu động, tối ưu quỹ thưởng từ 3% đến 5% lợi nhuận và chuẩn hóa môi trường làm việc định hướng đến năm 2030.
- Đây là tài liệu tham khảo khoa học và cẩm nang thực tiễn giá trị dành cho các nhà quản trị doanh nghiệp logistics đang tìm kiếm giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực bền vững.