Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, thực thi chiến lược nổi lên như một nghịch lý cốt lõi trong quản trị doanh nghiệp: các tổ chức đầu tư nguồn lực khổng lồ vào hoạch định chiến lược nhưng lại thất bại ở giai đoạn triển khai. Gurowitz (2007), công bố trên tạp chí Fortune, khẳng định "có không đến 10% các chiến lược hoạch định tốt được thực thi một cách hiệu quả", trong khi nghiên cứu trên tạp chí The Times (2007) cho thấy "chỉ 14% số công ty có chiến lược phù hợp thực sự thực thi tốt chiến lược đó". Dữ liệu từ khảo sát 276 giám đốc điều hành cấp cao năm 2004 (Allio, 2005) qua Economist xác nhận 57% doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện các sáng kiến chiến lược trong ba năm. Báo cáo về thực hiện chiến lược của các Tổng công ty Trung Quốc năm 2006 chỉ ra 83% công ty được khảo sát không thực hiện được chiến lược một cách suôn sẻ.
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu những rào cản trong thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" (Đoàn Ngọc Quang, 2019) được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Văn Hải, lấp đầy một khoảng trống nghiên cứu quan trọng khi tập trung vào đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại một địa phương đặc thù ở Việt Nam trong giai đoạn 2013–2018.
Research gap được xác định từ hai chiều: (1) Trên thế giới, các nghiên cứu về thực thi chiến lược tập trung chủ yếu vào doanh nghiệp lớn tại các nước phát triển như Anh (Ghobadian và O'Regan, 2002; Pemberton và Stonehouse, 2002), khó áp dụng cho các nước đang phát triển vì sự khác biệt về chính trị, kinh tế và xã hội; (2) Tại Việt Nam, hầu hết nghiên cứu tập trung vào giai đoạn hoạch định chiến lược, rất ít tác giả nghiên cứu về rào cản trong thực thi chiến lược tại DNNVV.
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm ba nhóm chính: (RQ1) Có những nhóm rào cản nào trong quá trình thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam? (RQ2) Mức độ ảnh hưởng của các rào cản đó đến sự thành công của chiến lược như thế nào? (RQ3) Có sự khác biệt giữa các rào cản trong thực thi chiến lược tại các DNNVV theo đặc điểm doanh nghiệp không?
Khung lý thuyết tích hợp lý thuyết quản trị chiến lược của Chandler (1962) về mối quan hệ cấu trúc–chiến lược, mô hình 7S của McKinsey (1980), lý thuyết nguồn lực và lý thuyết lãnh đạo. Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đo lường định lượng ảnh hưởng của rào cản thực thi chiến lược đến kết quả hoạt động tại DNNVV theo bối cảnh vùng.
Literature Review và Positioning
Tổng hợp các dòng nghiên cứu chính
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào vai trò lãnh đạo trong thực thi chiến lược. Noble (1999) đã thực hiện một trong những nghiên cứu lớn nhất trong lĩnh vực này, xác định sự khác biệt giữa quan điểm cấu trúc và quá trình trong thực thi chiến lược. Hayton (2015) nghiên cứu DNNVV tại Anh phát hiện kỹ năng lãnh đạo và quản lý tương đối kém ở nhiều doanh nghiệp, đồng thời khẳng định mối liên hệ tích cực giữa kỹ năng lãnh đạo được phát triển tốt với hiệu suất công ty. Aaltonen & Ikävalko (2002) nhấn mạnh toàn bộ tổ chức phải hiểu vai trò của lãnh đạo để ủy thác trách nhiệm hiệu quả hơn.
Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét yếu tố nhân viên trong thực thi chiến lược. Govindarajan & Trimble (2012) nêu rõ hiệu quả thực thi chiến lược bị ảnh hưởng bởi chất lượng của những người tham gia vào quá trình thực thi. Barney (2001) và Lepak, Jia & Baer (2012) nhấn mạnh vai trò nguồn nhân lực như lợi thế cạnh tranh bền vững. Heracleous (2000) và Hrebiniak (2006) đặt vấn đề về sự cam kết chiến lược của nhân viên.
Dòng nghiên cứu thứ ba nghiên cứu cấu trúc tổ chức và văn hóa. Chandler (1962) chỉ ra cấu trúc có liên quan đến sự thành công trong thực thi chiến lược. Charan (2006) tuyên bố nguyên nhân lớn nhất của hoạt động công ty không thành công là do không thực thi và không có khả năng thực thi hành động quyết định bắt nguồn từ văn hóa của công ty. Wheelen và Hunger (2003) nhấn mạnh tầm quan trọng của truyền thông đối với quản lý thay đổi.
Dòng nghiên cứu thứ tư tập trung vào yếu tố môi trường bên ngoài. Snow và Hrebiniak (1980), Hambrick (1983), Alexander (1985) và Miller (1986) xác định các ảnh hưởng bên ngoài ảnh hưởng đến thực thi. Kalali et al. (2011) nhấn mạnh rằng các hoạt động của đối thủ cạnh tranh thường xuyên làm mất tập trung cho các doanh nghiệp trong quá trình thực thi chiến lược. O'Regan & Ghobadian (2007) đề cập đến sự bất ổn của môi trường vĩ mô làm tăng rủi ro trong một số hoạt động cụ thể.
Mâu thuẫn và tranh luận trong literature
Quan điểm thứ nhất từ Regan và Ghobadian (2007) cho rằng các DNNVV tập trung vào việc soạn thảo và xây dựng kế hoạch chiến lược và ít nỗ lực hơn trong việc thực thi nó, khiến cho việc hoạch định chiến lược thành một bài tập trên giấy. Brinkschröder (2014) lưu ý rằng các tổ chức đầu tư nhiều thời gian và nguồn lực vào việc hoạch định chiến lược, nhưng rất ít thành công trong việc thực thi chiến lược.
Quan điểm đối lập từ Wang, Walker và Redmond (2011) kết luận rằng một số người quản lý, chủ sở hữu của các DNNVV không muốn phát triển, hài lòng với việc ở lại quy mô nhỏ, không muốn phấn đấu thêm nữa và không bao giờ tham gia vào các hoạt động giúp công ty tăng trưởng tích cực và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Positioning và Gap cụ thể
So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Phương Mai (2011) về rào cản thực thi chiến lược tại Hà Nội, nghiên cứu Đoàn Ngọc Quang (2019) bổ sung ba chiều mới: (1) Giới hạn địa lý đặc thù cấp tỉnh với đặc điểm văn hóa miền Trung, (2) Đo lường định lượng bằng EFA và hồi quy thay vì tiếp cận định tính thuần túy, (3) Phân tích ba nhóm ngành chủ đạo (nông lâm thủy sản, công nghiệp chế biến, xây dựng) thay vì đa lĩnh vực. Nghiên cứu Lưu Thị Minh Ngọc và cộng sự (2017) về rào cản thể chế đối với DNNVV bị hạn chế ở chỗ chỉ tập trung vào rào cản thể chế, chưa nghiên cứu các yếu tố khác tác động đến sự phát triển. Nghiên cứu này bao quát toàn diện hơn với năm nhóm rào cản được đo lường đồng thời.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Nghiên cứu mở rộng ba lý thuyết nền: (1) Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View – Barney, 1991): Xác định cụ thể nguồn lực nào thiếu hụt dẫn đến rào cản thực thi tại DNNVV miền Trung Việt Nam; (2) Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory – Chandler, 1962; Lawrence & Lorsch, 1967): Kiểm định mối quan hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp (ngành nghề, quy mô, loại hình, thời gian hoạt động) và mức độ ảnh hưởng của rào cản; (3) Lý thuyết lãnh đạo (Leadership Theory – Root, 2014; Hayton, 2015): Định lượng hóa tác động của năng lực lãnh đạo đến kết quả thực thi chiến lược tại bối cảnh DNNVV cụ thể.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là kết quả thực thi chiến lược: (H1) Rào cản từ nhà lãnh đạo, quản lý; (H2) Rào cản từ cá nhân thực hiện chiến lược (nhân viên); (H3) Rào cản cấu trúc – văn hóa tổ chức; (H4) Rào cản từ môi trường vĩ mô; (H5) Rào cản nguồn lực. Các giả thuyết này được xây dựng dựa trên tổng hợp từ nghiên cứu của Alexander (1991), Giles (1991), Lares-Mankki (1994), Galpin (1998), Bia và Eisenstat (2000).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp ba lý thuyết – Resource-Based View, Contingency Theory, và Leadership Theory – với cách tiếp cận hỗn hợp (mixed methods), kết hợp nghiên cứu định lượng diện rộng với nghiên cứu tình huống chuyên sâu. Điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ: doanh nghiệp sản xuất (không bao gồm thương mại dịch vụ thuần túy), quy mô nhỏ và vừa, thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2013–2018.
Đóng góp về mặt định nghĩa khái niệm: nghiên cứu hệ thống hóa và làm rõ các tiếp cận lý thuyết về khái niệm, vai trò của việc nghiên cứu rào cản trong thực thi chiến lược tại doanh nghiệp, nội suy từ các nghiên cứu về rào cản thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nói chung để áp dụng đặc thù cho DNNVV tại bối cảnh chuyển đổi kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng triết lý hậu thực chứng (post-positivism) với thiết kế hỗn hợp (mixed methods), kết hợp: (1) Nghiên cứu định lượng diện rộng thông qua khảo sát bảng hỏi, và (2) Nghiên cứu định tính tình huống (case study) tại hai doanh nghiệp cụ thể – Công ty Cổ phần Đất Quảng và Công ty TNHH Dịch vụ Hoa Nam.
Phạm vi không gian giới hạn ở ba nhóm ngành chủ đạo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam: (1) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; (2) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (3) Xây dựng. Phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn thực thi chiến lược của các doanh nghiệp trong vòng 5 năm, từ 2013 đến 2018.
Phạm vi mẫu: tính đến 31/12/2016, tỉnh Quảng Nam có gần 5.293 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó hầu hết là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Số doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động) chiếm đến hơn 50% tổng số doanh nghiệp. Đáng chú ý, số lượng các doanh nghiệp ngoài nhà nước là 5.126 doanh nghiệp nhưng hầu như lại có quy mô vốn khá nhỏ – trên 50% số doanh nghiệp có số vốn dưới 5 tỷ đồng.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Giai đoạn 1 – Nghiên cứu sơ bộ định tính: Phỏng vấn sâu nhằm điều chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu. Kết quả hình thành Mô hình nghiên cứu điều chỉnh (Hình 2.2) với 5 nhóm rào cản.
Giai đoạn 2 – Nghiên cứu định lượng chính thức: Thiết kế thang đo dựa trên kế thừa và điều chỉnh từ các thang đo quốc tế. Bảng 2.5 trình bày thang đo kết quả thực thi chiến lược; Bảng 2.8 đến 2.12 trình bày thang đo các nhóm rào cản. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát diện rộng tại các DNNVV.
Giai đoạn 3 – Nghiên cứu tình huống: Phân tích chuyên sâu tại hai doanh nghiệp, cung cấp bằng chứng định tính bổ sung cho kết quả định lượng.
Kiểm định tam giác hóa (Triangulation): Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát, dữ liệu thứ cấp từ thống kê tỉnh (Bảng 3.1–3.5 về số doanh nghiệp, vốn, doanh thu giai đoạn 2013–2016), và nghiên cứu tình huống tại hai công ty.
Data và phân tích
Thống kê mô tả mẫu (Bảng 3.6): Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo ngành hoạt động, loại hình doanh nghiệp, số năm hoạt động, quy mô doanh nghiệp và mức độ công bố văn bản chiến lược.
Phân tích độ tin cậy (Cronbach's Alpha): Kết quả phân tích độ tin cậy các thang đo rào cản thực thi chiến lược (Bảng 3.7, 3.9) và thang đo kết quả thực thi chiến lược xác nhận độ tin cậy đạt yêu cầu.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả phân tích EFA các thang đo rào cản chiến lược (Bảng 3.10) và thang đo kết quả thực thi chiến lược (Bảng 3.10) xác nhận cấu trúc nhân tố. Bảng 2.8 trình bày kết quả phân tích EFA và độ tin cậy thang đo rào cản từ nhân viên; Bảng 2.9–2.11 trình bày kết quả EFA và độ tin cậy các thang đo rào cản từ nội bộ tổ chức và rào cản từ môi trường bên ngoài.
Phân tích tương quan và hồi quy bội (Bảng 3.18): Kết quả phân tích tương quan các biến trong mô hình và kết quả phân tích hồi quy (Bảng 3.19) xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhóm rào cản.
So sánh theo đặc điểm doanh nghiệp: Bảng 3.19 so sánh sự thành công chiến lược giữa các nhóm ngành; Bảng 3.20 so sánh kết quả theo loại hình doanh nghiệp; Bảng 3.21 so sánh theo mức độ công bố văn bản chiến lược; Bảng 3.22 so sánh theo nhóm ngành và loại hình; Bảng 3.24 so sánh theo số năm hoạt động.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1 – Xếp hạng rào cản theo mức độ ảnh hưởng: Nghiên cứu xác định thứ tự ảnh hưởng của năm nhóm rào cản đến sự thành công chiến lược, xếp theo thứ tự giảm dần: (1) Rào cản từ môi trường ngành, (2) Rào cản từ nhân viên, (3) Rào cản cấu trúc – văn hóa, (4) Rào cản từ môi trường vĩ mô và (5) Rào cản nguồn lực. Đây là phát hiện có ý nghĩa thực tiễn cao vì chỉ ra rào cản từ môi trường ngành là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự thành công chiến lược của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Phát hiện 2 – Kết quả phân tích hồi quy: Kết quả hồi quy (Bảng 3.18, 3.19) xác nhận các giả thuyết nghiên cứu và đo lường mức độ ảnh hưởng định lượng của từng nhóm rào cản. Điều đáng chú ý, sự chênh lệch điểm số giữa nhóm 5 rào cản thấp nhất và 5 rào cản lớn nhất chênh lệch không quá nhiều (trong khoảng 2 điểm) và các rào cản lớn nhất cũng không vượt quá điểm số 4, cho thấy các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam không cho rằng họ đang bị ảnh hưởng quá lớn từ các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Phát hiện 3 – Sự khác biệt theo đặc điểm doanh nghiệp: Khi xếp hạng các rào cản thực thi chiến lược theo các đặc điểm của doanh nghiệp, tùy theo mỗi ngành, mỗi loại hình doanh nghiệp mà có sự khác biệt trong các thứ tự xếp hạng của các rào cản. Tuy nhiên, các rào cản chủ yếu có mức ảnh hưởng nhiều đến doanh nghiệp đều thuộc 2 nhóm chính gồm: rào cản nguồn lực và rào cản từ môi trường vĩ mô. Phân tích theo Bảng 3.12–3.16 (xếp hạng rào cản theo ngành, theo thời gian hoạt động, theo quy mô doanh nghiệp) làm rõ sự khác biệt này.
Phát hiện 4 – Bằng chứng từ nghiên cứu tình huống: Tại Công ty Cổ phần Đất Quảng, dữ liệu Bảng 4.1 về sản lượng và giá bán bình quân gạch từ năm 2012–2017 cung cấp bằng chứng cụ thể về tác động của rào cản đến kết quả kinh doanh thực tế. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm từ năm 2019 đến 2023 (Bảng 4.2) phản ánh cách doanh nghiệp xây dựng chiến lược phục hồi sau khi nhận diện rào cản.
Phát hiện 5 – Vai trò của việc công bố văn bản chiến lược: So sánh kết quả thực thi chiến lược theo mức độ công bố văn bản chiến lược (Bảng 3.21) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các doanh nghiệp có và không có chiến lược được công bố chính thức.
Implications đa chiều
Về lý thuyết: Nghiên cứu đóng góp vào hai dòng lý thuyết chính: (1) Lý thuyết về thực thi chiến lược trong bối cảnh DNNVV ở các nước đang phát triển – bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ Việt Nam, một bối cảnh chuyển đổi kinh tế chưa được nghiên cứu nhiều; (2) Lý thuyết ngẫu nhiên – xác nhận rằng các yếu tố ngữ cảnh (ngành nghề, quy mô, vùng địa lý) điều tiết mối quan hệ giữa rào cản và kết quả thực thi.
Về thực tiễn doanh nghiệp: Nghiên cứu đề xuất nhóm giải pháp: (1) Hạn chế tối đa sự ảnh hưởng môi trường ngành đến thực thi chiến lược; (2) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường truyền thông về chiến lược cho nhân viên; (3) Nhóm giải pháp hạn chế rào cản cấu trúc và văn hóa ảnh hưởng tiêu cực đến thành công của chiến lược; (4) Giảm thiểu tác động của các yếu tố vĩ mô đến thực thi chiến lược; (5) Sử dụng tối đa nguồn lực trong hoạt động thực thi chiến lược.
Về chính sách: Đề xuất kiến nghị cụ thể với UBND tỉnh Quảng Nam về cải thiện môi trường kinh doanh (lưu ý chỉ số PCI năm 2016, Quảng Nam đứng thứ 10/63 tỉnh thành phố nhưng các chỉ số thành phần như hỗ trợ doanh nghiệp, tính năng động, chi phí không chính thức vẫn còn thấp), và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Limitations và Future Research
Hạn chế thứ nhất – Phạm vi địa lý: Nghiên cứu giới hạn tại ba nhóm ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, không bao gồm doanh nghiệp thương mại và dịch vụ thuần túy, hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả sang các ngành khác.
Hạn chế thứ hai – Phạm vi doanh nghiệp: Nghiên cứu chưa tập trung vào doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh, trong khi hai nhóm này cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương.
Hạn chế thứ ba – Bối cảnh chuyển đổi: Kết quả nghiên cứu phản ánh bối cảnh kinh tế giai đoạn 2013–2018, khi nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng. Các điều kiện này có thể đã thay đổi đáng kể sau các FTA thế hệ mới và tác động của đại dịch COVID-19.
Hạn chế thứ tư – Đo lường kết quả chiến lược: Kết quả thực thi chiến lược được đo lường thông qua tự đánh giá của cán bộ cấp trung trong doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, tiềm ẩn sai lệch do thiên kiến nhận thức.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: (1) Mở rộng phạm vi sang các tỉnh thành khác trong khu vực miền Trung để so sánh đặc điểm vùng; (2) Nghiên cứu longitudinal theo dõi sự thay đổi của các rào cản qua thời gian khi doanh nghiệp trưởng thành; (3) Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến khả năng vượt qua rào cản thực thi chiến lược tại DNNVV; (4) So sánh hệ thống các rào cản thực thi chiến lược giữa DNNVV Việt Nam với DNNVV các nước ASEAN có điều kiện tương đồng; (5) Nghiên cứu sâu về vai trò của công cụ Balanced Scorecard trong giảm thiểu rào cản thực thi chiến lược, tiếp nối từ nghiên cứu của Trần Quốc Việt (2013).
Tác động và ảnh hưởng
Tác động học thuật: Nghiên cứu đóng góp vào kho tài liệu còn hạn chế về hoạch định chiến lược của các DNNVV ở các nước đang phát triển có môi trường giống như Việt Nam, lấp đầy khoảng trống mà Pemberton và Stonehouse (2002), Dyson et al. (2005), Falshaw et al. đã chỉ ra rằng kết quả nghiên cứu ở các nước phát triển ít quan trọng hơn và có thể không áp dụng được ở các nước đang phát triển vì sự khác biệt về chính trị, kinh tế và xã hội.
Tác động với ngành công nghiệp: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn cho ba nhóm ngành chủ đạo của tỉnh Quảng Nam (nông lâm thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng), giúp các doanh nghiệp nhận diện và ưu tiên giải quyết rào cản theo đặc điểm ngành cụ thể.
Tác động chính sách: Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Nam và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan về cải thiện môi trường kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh Quảng Nam đang phấn đấu cải thiện chỉ số PCI và thu hút đầu tư. Khuyến nghị với các cơ sở đào tạo, hiệp hội và các tổ chức hỗ trợ DNNVV về nội dung và phương pháp đào tạo quản trị chiến lược phù hợp với đặc thù địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
Nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu: Khung phân tích 5 nhóm rào cản cùng với bộ thang đo đã kiểm định (Cronbach's Alpha và EFA) cung cấp công cụ để nhân rộng nghiên cứu tương tự ở các địa phương khác hoặc các nhóm doanh nghiệp khác.
Học giả cấp cao: Phát hiện về sự vượt trội của rào cản từ môi trường ngành so với các rào cản nội bộ tại DNNVV Việt Nam – khác với xu hướng quan sát tại DNNVV các nước phát triển – mở ra tranh luận lý thuyết quan trọng về vai trò của bối cảnh thể chế trong điều tiết mối quan hệ chiến lược–hiệu suất.
Lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp: Khuyến nghị rằng việc áp dụng các giải pháp phải dựa trên các điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp như đặc điểm ngành nghề, cơ cấu tổ chức, chiến lược phát triển, quy mô nhân sự, nguồn lực sẵn có để lựa chọn những giải pháp tối ưu và phù hợp nhất. Bộ công cụ chẩn đoán rào cản giúp đội ngũ quản lý cấp trung tự đánh giá và ưu tiên can thiệp.
Nhà hoạch định chính sách địa phương: Bằng chứng định lượng về tác động của môi trường ngành và môi trường vĩ mô đến thực thi chiến lược cung cấp luận cứ khoa học cho các chương trình hỗ trợ DNNVV cấp tỉnh, đặc biệt trong việc cải thiện hệ sinh thái kinh doanh.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất: Nghiên cứu mở rộng lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) bằng bằng chứng thực nghiệm tại bối cảnh chuyển đổi kinh tế Đông Nam Á, xác nhận rằng rào cản từ môi trường ngành có tác động mạnh nhất đến thực thi chiến lược của DNNVV Việt Nam – một phát hiện khác biệt so với các nghiên cứu tại DNNVV Anh (Hayton, 2015) vốn nhấn mạnh yếu tố lãnh đạo nội bộ.
2. Đổi mới phương pháp: So với nghiên cứu Nguyễn Phương Mai (2011) chỉ khảo sát tại Hà Nội với quy mô mẫu tương đối nhỏ và chưa tập trung DNNVV, nghiên cứu này áp dụng phân tích đa biến (EFA + hồi quy bội) trên dữ liệu 5.293 doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam, kết hợp nghiên cứu tình huống tại hai doanh nghiệp với dữ liệu tài chính thực tế nhiều năm. So với nghiên cứu Lưu Thị Minh Ngọc (2017) sử dụng phỏng vấn sâu 60 chủ DNNVV tại nhiều địa phương, nghiên cứu này cung cấp phân tích định lượng có khả năng tổng quát hóa cao hơn trong phạm vi vùng.
3. Phát hiện bất ngờ nhất: Sự chênh lệch điểm số giữa nhóm 5 rào cản thấp nhất và 5 rào cản lớn nhất chênh lệch không quá nhiều (trong khoảng 2 điểm) – phát hiện này ngụ ý các DNNVV Quảng Nam nhận thức về rủi ro chiến lược khá đồng đều, không coi bất kỳ rào cản nào là đặc biệt nghiêm trọng, trái ngược với kỳ vọng ban đầu về sự phân cực mạnh.
4. Giao thức tái sản xuất: Nghiên cứu công bố bộ thang đo điều chỉnh đầy đủ (Bảng 2.13 – Các thang đo rào cản thực thi chiến lược điều chỉnh) cùng quy trình nghiên cứu chi tiết (Hình 2.1), cho phép các nhà nghiên cứu tái sản xuất nghiên cứu tại bối cảnh địa phương khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm: Năm hướng nghiên cứu tiếp theo đã được nêu rõ trong Chương 5, bao gồm mở rộng địa bàn, nghiên cứu longitudinal, tác động chuyển đổi số, so sánh ASEAN và nghiên cứu vai trò BSC.
Kết luận
Nghiên cứu hoàn thành năm đóng góp cụ thể, có thể đo lường:
Đóng góp 1: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chiến lược, xây dựng chiến lược, thực thi chiến lược và làm tiền đề quan trọng cho việc tìm ra các rào cản trong việc thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp.
Đóng góp 2: Xây dựng và kiểm định bộ thang đo 5 nhóm rào cản thực thi chiến lược phù hợp với bối cảnh DNNVV Việt Nam, kết quả tổng hợp về những rào cản trong thực thi chiến lược tại các DNNVV được nội suy từ các nghiên cứu về rào cản thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nói chung.
Đóng góp 3: Xác định và đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm rào cản đến kết quả thực thi chiến lược, chứng minh Rào cản từ môi trường ngành là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự thành công chiến lược của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Đóng góp 4: Phát hiện các đặc điểm tiêu biểu trong rào cản thực thi chiến lược của các DNNVV tỉnh Quảng Nam khác với các tỉnh khác, cung cấp cơ sở thực nghiệm cho lý luận về vai trò của bối cảnh vùng trong quản trị chiến lược doanh nghiệp.
Đóng góp 5: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đa chiều – từ doanh nghiệp đến UBND tỉnh, từ cơ sở đào tạo đến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan – giúp DNNVV có thể vượt qua những rào cản trong thực thi chiến lược cả ở bên trong và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
Nghiên cứu khẳng định rằng nếu các giải pháp này được quan tâm và thực hiện ở những mức độ khác nhau, phù hợp với đặc điểm, điều kiện và định hướng phát triển của doanh nghiệp, thì các rào cản cản trở quá trình thực thi chiến lược sẽ được hóa giải và giúp doanh nghiệp có thể thực hiện tốt những chiến lược đã đề ra. Ba dòng nghiên cứu mới được mở ra từ đây: nghiên cứu rào cản thực thi chiến lược theo bối cảnh vùng trong ASEAN, nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến vượt qua rào cản, và nghiên cứu so sánh rào cản giữa giai đoạn trước và sau hội nhập thương mại tự do. Về tổng thể, đây là công trình tiên phong tại Việt Nam định lượng hóa một cách hệ thống các rào cản trong thực thi chiến lược tại DNNVV địa phương, với di sản đo lường được qua bộ công cụ nghiên cứu có thể tái sử dụng và hệ thống kiến nghị chính sách được căn cứ trên bằng chứng thực nghiệm.