Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101.01) với đề tài "Nghiên cứu những rào cản trong thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Đoàn Ngọc Quang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Văn Hải tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2019). Công trình tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nhận diện, đo lường và khắc phục các rào cản cản trở quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản trị chiến lược là quá trình gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm soát chiến lược. Trong chuỗi tiến trình này, thực thi chiến lược đóng vai trò mang tính quyết định đến sự thành bại dài hạn của doanh nghiệp. Mặc dù chiến lược có thể được xây dựng một cách hoàn thiện, doanh nghiệp vẫn thất bại nếu khâu tổ chức thực thi không hiệu quả. Tác giả dẫn chứng các công bố quốc tế phản ánh thực trạng này:
- Nghiên cứu của Gurovitz (2007) trên tạp chí Fortune chỉ ra rằng có chưa đến 10% các chiến lược được hoạch định tốt được thực thi một cách hiệu quả.
- Khảo sát trên tạp chí The Times (2007) cho thấy trong số các công ty có chiến lược phù hợp, chỉ 14% công ty thực thi tốt chiến lược đó.
- Khảo sát của The Economist đối với 276 giám đốc điều hành cấp cao (Allio, 2005) ghi nhận 57% doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện các sáng kiến chiến lược trong vòng 3 năm.
- Báo cáo thực hiện chiến lược của các Tổng công ty Trung Quốc năm 2006 chỉ ra 83% doanh nghiệp không thực hiện suôn sẻ chiến lược và chỉ 17% có quá trình thực hiện nhất quán.
Tại Việt Nam, phần lớn các công trình học thuật trước đây tập trung chủ yếu vào khâu xây dựng và hoạch định chiến lược, hoặc phân tích trên quy mô các doanh nghiệp lớn. Khâu thực thi chiến lược tại khối DNNVV – vốn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế – chưa nhận được sự quan tâm nghiên cứu tương xứng.
Tại tỉnh Quảng Nam, tính đến ngày 31/12/2016 có 5.293 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó đại đa số là DNNVV. Doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động) chiếm trên 50% tổng số doanh nghiệp; xét theo quy mô vốn, trên 50% doanh nghiệp có số vốn dưới 5 tỷ đồng. Khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 5.126 doanh nghiệp nhưng đa phần có quy mô vốn nhỏ. Dù chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của Quảng Nam xếp thứ 10/63 tỉnh, thành phố, song các chỉ số thành phần liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp như hỗ trợ doanh nghiệp, tính năng động và chi phí không chính thức vẫn có điểm số thấp. Do đó, việc nghiên cứu các rào cản nội tại và môi trường bên ngoài tác động đến thực thi chiến lược của DNNVV tại Quảng Nam là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đưa ra các kiến nghị và giải pháp cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng như các cơ quan ban ngành địa phương dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về những rào cản trong thực thi chiến lược.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về các rào cản trong thực thi chiến lược.
- Phân tích thực trạng rào cản trong thực thi chiến lược tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đo lường ảnh hưởng của các rào cản thực thi chiến lược đến kết quả thực thi chiến lược và đánh giá sự khác biệt về kết quả thực thi chiến lược theo đặc điểm của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đưa ra đề xuất và kiến nghị nhằm vượt qua các rào cản trong thực thi chiến lược của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Có những nhóm rào cản nào trong quá trình thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của các rào cản thực thi chiến lược đến sự thành công của chiến lược như thế nào?
- Đối với những nhóm doanh nghiệp phân loại theo các tiêu chí đặc điểm doanh nghiệp khác nhau thì rào cản trong quá trình thực thi chiến lược có khác nhau không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản trong thực thi chiến lược của các DNNVV trong lĩnh vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các rào cản tác động đến giai đoạn thực thi chiến lược của DNNVV.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa thuộc 3 nhóm ngành chủ đạo tại tỉnh Quảng Nam gồm: (1) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; (2) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (3) Xây dựng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu giai đoạn thực thi chiến lược của doanh nghiệp trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2018 (dữ liệu thống kê hiện trạng doanh nghiệp thu thập giai đoạn 2013 – 2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới xoay quanh các chủ đề:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu | Tác giả và năm công bố tiêu biểu | Nội dung trọng tâm |
|---|---|---|
| Vai trò và đặc điểm của DNNVV | Birch (1989), Storey (1994), Frank & Landstrom (1998), Culkin & Smith (2000), Abdullah & Bin Bakar (2000), Beaver & Jennings (2000), Walker & Webster (2004), Peacock (2004), Brouthers, Andriessen & Nicolaes (1998), Acs & Audretsch (1990). | Phân tích đóng góp của DNNVV trong tạo việc làm, đổi mới kỹ thuật, tái tạo kinh tế khu vực và khai thác thị trường ngách. |
| Quản trị và hoạch định chiến lược trong DNNVV | Ghobadian & O'Regan (2002), Wang và cộng sự (2007), Veskaisri và cộng sự (2007), Temtime & Pansiri (2006), Gunther & Menzel (2012), Burton và cộng sự (2012), Pemberton & Stonehouse (2002), Dyson và cộng sự (2005), Falshaw và cộng sự. | Phân tích vai trò của nhà quản lý/chủ sở hữu đối với định hướng chiến lược; sự hạn chế trong mở rộng kết quả từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển. |
| Khái niệm và tiến trình thực thi chiến lược | Bourgeois & Brodwin (1984), Alexander (1985, 1991), Giles (1991), Lares-Mankki (1994), Galpin (1998), Grundy (1998), Noble (1999), Beer & Eisenstat (2000), Flood và cộng sự, Shah (2005), Regan & Ghobadian (2007), Wilson & Eilertsen (2010), Wang, Walker & Redmond (2011), Brinkschröder (2014). | Nhận diện thực thi chiến lược là khâu phức tạp; chỉ ra việc DNNVV thường chú trọng lập kế hoạch trên giấy mà thiếu nỗ lực thực thi, hoặc nhà quản lý thiếu định hướng phát triển quy mô. |
| Rào cản từ lãnh đạo và nhà quản lý | Aaltonen & Ikävalko (2002), Becker, Vandenberghe & Meyer (2004), Welch (2005), Soriano & Martinez (2007), Speculand (2009), Mullins (2010), Root (2014), Hayton (2015). | Đánh giá năng lực lãnh đạo, kỹ năng ủy quyền, sự cam kết và mức độ áp dụng thông lệ quản lý thực tiễn ảnh hưởng đến hiệu suất thực thi chiến lược. |
| Rào cản từ phía nhân viên | Heracleous (2000), Barney (2001), Peng & Littlejohn (2001), Johnson, Scholes & Whittington (2005), Hrebiniak (2006), Dewett, Whittier & Williams (2007), Bersin & Associates (2007), Gong, Shum & Chang (2011), Govindarajan & Trimble (2012), Enz (2012), Lepak, Jia & Baer (2012), Badri, Bashiri & Hejazi (2013). | Xem xét chất lượng nhân sự, sự hiểu biết về chiến lược, sự gắn kết và mức độ chia sẻ trách nhiệm của nhân viên trong tổ chức. |
| Rào cản từ cấu trúc, văn hóa và nguồn lực nội bộ | Chandler (1962), Mô hình 7S của McKinsey (1980), Quirke (1996), Stahl & Grigsby (1997), Corboy & O'Corrbui (2002), Wheelen & Hunger (2003, 2010), Sterling (2003), Thompson & Strickland (2003), Wilson (2004), Charan (2006). | Phân tích cơ cấu tổ chức, hệ thống kiểm soát, truyền thông nội bộ về các thay đổi, văn hóa doanh nghiệp và việc phân bổ ngân sách/vốn tài chính không đầy đủ. |
| Rào cản từ môi trường bên ngoài | Snow & Hrebiniak (1980), Hambrick (1983), Miller (1986), Al Ghamdi (1998), Taslak (2004), O'Regan & Ghobadian (2007), Andrews (2008), Kalali và cộng sự (2011). | Phân tích các biến động môi trường vĩ mô và áp lực cạnh tranh ngành làm phân tán sự tập trung và thay đổi thứ tự ưu tiên chiến lược. |
| Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) trong thực thi | Kaplan & Norton (1992), Davis & Albright (2004), Buhovac & Slapnicar (2007), Farooq & Hussain (2011). | Nghiên cứu ứng dụng BSC như công cụ đo lường và hỗ trợ chuyển hóa chiến lược thành hành động. |
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nghiên cứu được phân loại theo các nhóm chính:
- Giáo trình và khung lý thuyết tổng quan: Nguyễn Tấn Phước (1996), Ngô Kim Thanh (2009), Hoàng Văn Hải (2013) làm rõ cơ sở lý luận và các bước cơ bản trong hoạch định, triển khai và kiểm soát chiến lược.
- Hoạch định chiến lược cho đơn vị/ngành cụ thể: Hồ Tú Lan (2016) nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2016–2020 bằng ma trận SWOT; Lưu Thanh Mai (2018) nghiên cứu đổi mới hoạch định chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông (Vinaphone, Mobifone, Viettel).
- Mô hình công cụ thực thi chiến lược (BSC): Trần Quốc Việt (2013) khảo sát 206 doanh nghiệp Việt Nam, xác định 6 yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận BSC (sự tham gia của lãnh đạo cấp cao, mức độ tập trung hóa, quyền lực bộ phận tài chính, sự chuẩn hóa, truyền thông nội bộ, tính năng động thị trường - sản phẩm); Bùi Hải Vân (2009) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dự định áp dụng BSC tại các DNNVV.
- Rào cản thực thi và rào cản phát triển: Nguyễn Phương Mai (2011) nghiên cứu rào cản thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, phân tích mức độ ảnh hưởng và đề xuất 6 giải pháp tháo gỡ nhưng hạn chế ở quy mô mẫu và chưa chuyên biệt cho DNNVV; Lưu Thị Minh Ngọc và cộng sự (2017) khảo sát 60 chủ doanh nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Hải Dương, Sơn La để phân tích các rào cản thể chế đối với sự phát triển của DNNVV Việt Nam năm 2016.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khâu hoạch định hoặc áp dụng công cụ tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM). Luận án của Đoàn Ngọc Quang lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống các nhóm rào cản cả bên trong lẫn bên ngoài cản trở quá trình thực thi chiến lược tại nhóm đối tượng đặc thù là các DNNVV sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Sử dụng định nghĩa theo tiêu chuẩn Liên minh châu Âu (EU) và các tiêu chí phân loại DNNVV theo quy định pháp luật Việt Nam (Bảng 1.1 và Bảng 1.2 trong luận án).
- Khái niệm và vai trò của chiến lược: Quá trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn (hoạch định, thực thi, kiểm soát); mô hình chuyển hóa ý đồ chiến lược thành hành động.
- Khung phân tích rào cản: Dựa trên mô hình 7S của McKinsey, ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá yếu tố nội bộ (IFE) và mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) để phân nhóm các yếu tố cản trở từ: (1) Lãnh đạo, quản lý; (2) Nhân viên thực hiện; (3) Cấu trúc, quy trình, văn hóa tổ chức; (4) Nguồn lực; (5) Môi trường ngành; (6) Môi trường vĩ mô.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình thiết kế tại Hình 2.1 và mô hình điều chỉnh tại Hình 2.2:
[Tổng quan lý thuyết & Mô hình ban đầu]
[Nghiên cứu định tính / Hiệu chỉnh thang đo]
[Khảo sát định lượng & Phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy)]
[Nghiên cứu tình huống (Case studies)]
[Kết luận & Kiến nghị giải pháp]
- Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế thang đo: Xây dựng thang đo Likert cho các nhóm rào cản và thang đo kết quả thực thi chiến lược (Bảng 2.5, Bảng 2.13).
- Kiểm định thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo rào cản nội bộ (Bảng 2.8, 2.9, 3.7), thang đo rào cản môi trường bên ngoài (Bảng 2.10, 2.11, 3.10) và thang đo kết quả thực thi chiến lược (Bảng 2.12, 3.9).
- Phân tích thống kê suy luận: Phân tích ma trận tương quan giữa các biến (Bảng 3.18); phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhóm rào cản đến kết quả thực thi (Bảng 3.19); phân tích so sánh kết quả thực thi chiến lược theo ngành kinh tế, loại hình doanh nghiệp, số năm hoạt động và mức độ công bố văn bản chiến lược (Bảng 3.20, 3.21, 3.22, 3.24; Hình 3.1, Hình 3.2).
- Nghiên cứu định tính:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study) tại 2 doanh nghiệp điển hình đại diện cho khối sản xuất tại Quảng Nam.
- Phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất, tài chính và phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê và báo cáo của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013–2016 về số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình (Bảng 3.1), phân theo ngành kinh tế (Bảng 3.2), vốn sản xuất kinh doanh bình quân (Bảng 3.3, 3.4), doanh thu thuần sản xuất kinh doanh (Bảng 3.5), số liệu xếp hạng PCI Quảng Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát gửi đến các nhà quản lý, lãnh đạo DNNVV thuộc 3 ngành sản xuất tại tỉnh Quảng Nam (mô tả mẫu tại Bảng 3.6). Dữ liệu nghiên cứu tình huống thu thập từ hồ sơ nội bộ, số liệu sản lượng, giá bán và kết quả tài chính giai đoạn 2012–2017, 2016–2017 của các doanh nghiệp khảo sát sâu (Bảng 4.1, 4.2, 4.4).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rào cản trong thực thi chiến lược
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị chiến lược, bản chất của DNNVV và các yếu tố cản trở quá trình triển khai chiến lược. Tác giả làm rõ các khái niệm về DNNVV theo chuẩn mực quốc tế và Việt Nam; vị trí của khâu thực thi trong chu trình quản trị chiến lược. Trên cơ sở tổng thuật lý thuyết từ các mô hình quản trị (McKinsey 7S, các mô hình rào cản của Alexander, Noble, Beer & Eisenstat), chương này xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu (Hình 1.1) và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhóm rào cản (lãnh đạo, nhân viên, tổ chức/văn hóa, nguồn lực, môi trường vĩ mô, môi trường ngành) với kết quả thực thi chiến lược của DNNVV.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 2 trình bày quy trình nghiên cứu chi tiết (Hình 2.1), thiết kế bảng hỏi và hiệu chỉnh hệ thống thang đo thông qua nghiên cứu sơ bộ. Nội dung chính bao gồm:
- Thiết kế thang đo sơ bộ cho các biến rào cản từ nhân viên, nội bộ tổ chức, môi trường bên ngoài và kết quả thực thi chiến lược.
- Đánh giá độ tin cậy sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (các bảng từ Bảng 2.8 đến Bảng 2.12).
- Hiệu chỉnh thang đo (Bảng 2.13), điều chỉnh mô hình nghiên cứu (Hình 2.2) và các giả thuyết nghiên cứu cho phù hợp với bối cảnh khảo sát thực tế tại tỉnh Quảng Nam.
- Trình bày thiết kế phương pháp nghiên cứu tình huống ứng dụng trong Chương 4.
Chương 3: Phân tích các rào cản trong thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển DNNVV tại Quảng Nam và xử lý số liệu điều tra thực nghiệm:
- Thực trạng phát triển DNNVV Quảng Nam giai đoạn 2013–2016: Phân tích biến động số lượng doanh nghiệp (Bảng 3.1, 3.2), vốn kinh doanh bình quân (Bảng 3.3, 3.4) và doanh thu thuần (Bảng 3.5).
- Kiểm định thang đo chính thức: Kết quả Cronbach's Alpha và EFA chính thức khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo rào cản và thang đo kết quả thực thi chiến lược (Bảng 3.7, 3.9, 3.10).
- Thống kê mô tả rào cản: Đánh giá điểm trung bình của các rào cản; thống kê nhóm 5 rào cản có tầm ảnh hưởng mạnh nhất và thấp nhất theo ngành hoạt động (Bảng 3.12), theo thời gian hoạt động (Bảng 3.13, 3.14) và theo quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.15, 3.16).
- Kiểm định mô hình và giả thuyết:
- Phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.18) và phân tích hồi quy tuyến tính bội (Bảng 3.19).
- Kết quả kiểm định giả thuyết (Bảng 3.24) xác định thứ tự mức độ tác động tiêu cực của 5 nhóm rào cản đến kết quả thực thi chiến lược: (1) Rào cản từ môi trường ngành, (2) Rào cản từ nhân viên, (3) Rào cản cấu trúc – văn hóa, (4) Rào cản từ môi trường vĩ mô, (5) Rào cản nguồn lực.
- Phân tích so sánh kết quả thực thi chiến lược theo nhóm ngành, loại hình doanh nghiệp, số năm hoạt động và mức độ công bố văn bản chiến lược (Bảng 3.20, 3.21, 3.22; Hình 3.1, 3.2).
Chương 4: Nghiên cứu tình huống về rào cản trong thực thi chiến lược tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 4 kiểm chứng thực tế các luận điểm lý thuyết và kết quả định lượng thông qua 2 nghiên cứu tình huống sâu:
- Công ty Cổ phần Đất Quảng: Khái quát quá trình hoạt động, phân tích sản lượng và giá bán bình quân gạch tiêu thụ thực tế giai đoạn 2012–2017 (Bảng 4.1), kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2019–2023 (Bảng 4.2). Chương này nhận diện các rào cản cụ thể mà doanh nghiệp gặp phải trong khâu triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Công ty TNHH Dịch vụ Hoa Nam: Giới thiệu tổng quan, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính trong 2 năm 2016–2017 (Bảng 4.4, tổng kết tài chính nhiệm kỳ 2013–2017). Phân tích chi tiết các rào cản về tổ chức nhân sự, nguồn lực và thích ứng thị trường trong quá trình thực thi chiến lược của công ty.
Chương 5: Các kiến nghị và đề xuất nhằm vượt qua các rào cản thực thi chiến lược của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Dựa trên định hướng phát triển DNNVV của tỉnh Quảng Nam, chương 5 đưa ra hệ thống các đề xuất và khuyến nghị:
- Đề xuất đối với các DNNVV tại Quảng Nam:
- Hạn chế tối đa ảnh hưởng từ môi trường ngành đến thực thi chiến lược.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường truyền thông nội bộ về chiến lược.
- Giảm thiểu rào cản về cấu trúc tổ chức và văn hóa doanh nghiệp.
- Kiểm soát và ứng phó với tác động từ các yếu tố môi trường vĩ mô.
- Sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có trong hoạt động thực thi.
- Kiến nghị đối với các cơ sở đào tạo, hiệp hội doanh nghiệp: Tăng cường hỗ trợ đào tạo năng lực quản trị, kỹ năng điều hành cho cán bộ quản lý cấp trung và chủ doanh nghiệp.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất cụ thể đối với UBND tỉnh Quảng Nam và các sở, ban ngành liên quan nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI và hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ các tiếp cận lý thuyết về khái niệm, vai trò của việc nghiên cứu rào cản trong thực thi chiến lược tại doanh nghiệp, tổng hợp thành tập hợp các rào cản có căn cứ khoa học từ y văn quốc tế và trong nước.
- Nội suy và xây dựng khung lý thuyết, thang đo đánh giá các rào cản thực thi chiến lược chuyên biệt cho đối tượng DNNVV trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
- Làm rõ cơ sở lý luận về mối liên hệ giữa xây dựng, hoạch định và thực thi chiến lược, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị chiến lược thực tiễn tại doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nhận diện và xếp hạng tác động của các nhóm rào cản: Luận án chứng minh thực nghiệm rằng mức độ ảnh hưởng của các nhóm rào cản đến sự thành công của chiến lược tại các DNNVV tỉnh Quảng Nam được xếp theo thứ tự giảm dần:
- (1) Rào cản từ môi trường ngành (tác động mạnh nhất).
- (2) Rào cản từ nhân viên.
- (3) Rào cản cấu trúc – văn hóa.
- (4) Rào cản từ môi trường vĩ mô.
- (5) Rào cản nguồn lực.
- Đặc điểm điểm số rào cản: Kết quả khảo sát cho thấy mức điểm của các rào cản lớn nhất không vượt quá điểm số 4 (trên thang đo Likert), và khoảng cách giữa nhóm 5 rào cản cao nhất với 5 rào cản thấp nhất dao động trong khoảng 2 điểm. Điều này phản ánh các DNNVV tại Quảng Nam nhận thức mình chịu ảnh hưởng ở mức vừa phải từ cả yếu tố nội bộ lẫn bên ngoài chứ không quá tiêu cực.
- Sự khác biệt theo đặc tính doanh nghiệp: Luận án chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động của các rào cản và kết quả thực thi khi phân loại doanh nghiệp theo nhóm ngành sản xuất, loại hình sở hữu, số năm hoạt động và mức độ ban hành văn bản chiến lược.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị thực chứng: Đưa ra các nhóm giải pháp toàn diện cho DNNVV và kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Quảng Nam, các hiệp hội và cơ quan quản lý nhà nước nhằm tháo gỡ điểm nghẽn thực thi chiến lược.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát trong khối các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, tập trung vào 3 phân ngành (Nông - lâm - thủy sản; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Xây dựng), chưa bao quát khối doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
- Phạm vi thời gian và mẫu dữ liệu: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2013–2018 với dữ liệu thống kê địa phương giai đoạn 2013–2016; kết quả phản ánh bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của Quảng Nam trong giai đoạn này nên việc tổng quát hóa cho các địa phương có trình độ phát triển khác cần có sự cân nhắc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành dịch vụ, du lịch, thương mại hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn trên địa bàn tỉnh.
- Tiến hành các nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc mở rộng sang toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để kiểm chứng tính đại diện và sự tương đồng về rào cản thực thi chiến lược.
- Đánh giá tác động bổ sung của các công cụ quản trị hiện đại (như chuyển đổi số, hệ thống thông tin quản lý) đối với việc triệt tiêu các rào cản thực thi chiến lược trong bối cảnh mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp (mixed methods), xây dựng và kiểm định thang đo EFA, Cronbach's Alpha, phân tích hồi quy tuyến tính trong lĩnh vực quản trị chiến lược. Phần tổng thuật y văn quốc tế và trong nước cung cấp danh mục trích dẫn phong phú về lý thuyết thực thi chiến lược.
- Đối với các nhà quản lý và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp bức tranh thực tế về 5 nhóm rào cản thường gặp khi triển khai chiến lược, đặc biệt là cảnh báo về sự chi phối lớn nhất từ môi trường cạnh tranh ngành và nhân sự thực thi, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị các phương án ứng phó và tối ưu hóa nguồn lực.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội doanh nghiệp): Cung cấp các luận cứ thực chứng về những rào cản mà DNNVV tại địa phương đang đối mặt, hỗ trợ công tác tham mưu chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chỉ số PCI.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhóm rào cản nào tác động mạnh nhất đến sự thành công của chiến lược tại các DNNVV tỉnh Quảng Nam?
Theo kết quả phân tích hồi quy tại Chương 3 (Bảng 3.19, Bảng 3.24), nhóm Rào cản từ môi trường ngành là yếu tố có tác động tiêu cực mạnh nhất đến kết quả thực thi chiến lược của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, xếp trên các nhóm rào cản về nhân viên, cấu trúc – văn hóa, môi trường vĩ mô và nguồn lực.
2. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm rào cản thực thi chiến lược được luận án xác định như thế nào?
Mức độ ảnh hưởng của các nhóm rào cản đến kết quả thực thi chiến lược giảm dần theo thứ tự:
- Rào cản từ môi trường ngành.
- Rào cản từ nhân viên.
- Rào cản cấu trúc – văn hóa.
- Rào cản từ môi trường vĩ mô.
- Rào cản nguồn lực.
3. Hai doanh nghiệp nào được luận án lựa chọn để nghiên cứu tình huống sâu trong Chương 4?
Chương 4 lựa chọn nghiên cứu tình huống tại 2 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam:
- Công ty Cổ phần Đất Quảng (nghiên cứu thực tế sản lượng, giá bán gạch 2012–2017 và kế hoạch tiêu thụ 2019–2023).
- Công ty TNHH Dịch vụ Hoa Nam (nghiên cứu kết quả hoạt động, rào cản thực thi và tổng kết tài chính giai đoạn 2013–2017).
4. Kết quả đánh giá điểm số của các rào cản tại các DNNVV Quảng Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Kết quả xử lý số liệu cho thấy mức điểm trung bình của các rào cản lớn nhất không vượt quá điểm số 4 (trên thang đo Likert), và khoảng cách điểm số giữa nhóm 5 rào cản có ảnh hưởng cao nhất và nhóm 5 rào cản thấp nhất chênh lệch không quá 2 điểm. Điều này cho thấy các DNNVV tại Quảng Nam đánh giá mình chịu tác động ở mức độ vừa phải từ các rào cản nội bộ và môi trường bên ngoài.
5. Khảo sát thực trạng doanh nghiệp tại Quảng Nam trong luận án sử dụng số liệu trong giai đoạn nào?
Luận án sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp về doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013–2016 (tính đến thời điểm 31/12 hàng năm) và khảo sát thực tế giai đoạn thực thi chiến lược của các doanh nghiệp trong khung thời gian 2013–2018.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Ngọc Quang đã làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát diện rộng với nghiên cứu định tính qua các tình huống doanh nghiệp điển hình, công trình đã xác định và lượng hóa mức độ tác động của 5 nhóm rào cản chính đến thành công của chiến lược, trong đó rào cản môi trường ngành và nhân viên giữ vị trí hàng đầu. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tại địa phương.