Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến phức tạp, các khu vực duyên hải phải đối mặt với những hiểm họa môi trường ngày càng gay gắt. Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam chỉ ra rằng, trong giai đoạn 1990–2015, mực nước biển dâng tại Biển Đông tăng trung bình 4,05 ± 0,6 mm/năm; dọc bờ biển Việt Nam tăng 3,50 ± 0,7 mm/năm, trong đó dải Duyên hải Nam Trung Bộ chịu mức dâng cao nhất cả nước với 5,6 mm/năm. Theo kịch bản biến đổi khí hậu, mực nước biển ven bờ Việt Nam dự báo sẽ tăng thêm 21 cm (khoảng dao động 17–35 cm) vào năm 2050 và lên tới 73 cm (khoảng dao động 49–103 cm) vào cuối thế kỷ 21. Nghịch lý phát triển đặt ra khi dải ven biển lại chính là đầu tàu kinh tế: giai đoạn 2008–2017, GRDP các địa phương ven biển tăng trưởng bình quân 7,5%/năm (vượt mức bình quân 6,0%/năm của cả nước), đóng góp tới 60,5% GDP quốc gia và ngành du lịch biển chiếm khoảng 70% tổng doanh thu du lịch toàn quốc (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2017). Tình trạng đô thị hóa ồ ạt cùng hàng loạt siêu dự án bất động sản – du lịch nghỉ dưỡng quy mô 500 triệu USD đến 1 tỷ USD đặt các hệ sinh thái ven biển trước nguy cơ tổn thương nghiêm trọng nếu thiếu công cụ quản trị chiến lược toàn diện.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt (Research Gap) được xác định: Mặc dù khung Quản lý tích hợp vùng ven biển (Integrated Coastal Zone Management - ICZM) và Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) đã được nghiên cứu rộng rãi, các mô hình hiện hữu hầu như chỉ vận hành ở cấp độ tổng thể công ty (Corporate level) mà thiếu vắng công cụ hoạch định chiến lược định lượng ở cấp độ dự án (Project level). Hơn nữa, việc lượng hóa mối quan hệ nhân quả trong bản đồ chiến lược BSC vốn mang nặng tính định tính chủ quan, chưa tích hợp chặt chẽ các chỉ số phát triển bền vững đa chiều vào hệ thống quản lý dự án chuẩn hóa theo PMBOK. Luận án của NCS. Huỳnh Thị Minh Trúc (2021) với tiêu đề "Xây dựng mô hình tích hợp cho việc lập kế hoạch chiến lược của các dự án phát triển đô thị ven biển hướng đến phát triển bền vững" (Chuyên ngành Quản lý xây dựng, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM, do TS. Lê Hoài Long và TS. Phạm Anh Đức hướng dẫn) đã giải quyết triệt để bài toán này.

Nghiên cứu vận hành hệ thống 02 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Bản đồ chiến lược có xem xét toàn diện các khía cạnh, mục tiêu và thước đo hiệu suất của các dự án đô thị ven biển hay không?
  2. Mô hình lập kế hoạch chiến lược tích hợp được đề xuất có đảm bảo tính logic, tính khả thi và độ tin cậy khoa học khi áp dụng vào thực tiễn?

Hệ thống giả thuyết và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • H1: Các thước đo hiệu suất bền vững (Kinh tế, Môi trường, Xã hội) có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau phi tuyến tính và chi phối trực tiếp đến hiệu quả vận hành nội bộ cũng như sự thành công lâu dài của dự án đô thị ven biển.
  • H2: Việc tích hợp Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Set Theory), Quy trình mạng phân tích (ANP) và Phương pháp thử nghiệm và đánh giá ra quyết định (DEMATEL) cho phép giải trừ tính nhập nhằng trong đánh giá chuyên gia và lượng hóa chính xác mạng lưới nhân quả đa chiều.

Khung lý thuyết nền tảng tích hợp lý thuyết Thẻ điểm cân bằng mở rộng (Kaplan & Norton, 1992, 1996, 2004), lý thuyết phân cấp chiến lược dự án (Turner, 1999), lý thuyết ra quyết định đa tiêu chí (Saaty, 1996, 2000; Fontela & Gabus, 1976) và lý thuyết số mờ tam giác (Buckley, 1985). Luận án được thực nghiệm trên tập mẫu gồm 26 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quản trị dự án, đầu tư bất động sản đô thị ven biển tại TP. Đà Nẵng giai đoạn 2018–2019 và kiểm chứng thành công tại doanh nghiệp đầu tư thực tế (Công ty SG).

Literature Review và Positioning

Phân tích tổng quan y văn quốc tế trong 15 năm (2005–2019) dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu Scopus, ScienceDirect, SpringerLink và Google Scholar với thuật toán tìm kiếm Boolean nâng cao đã trích xuất 48 công trình khoa học tiêu biểu áp dụng kỹ thuật Ra quyết định đa thuộc tính (MADM/MCDM) trong quản trị chiến lược. Kết quả phân tích phân bố cho thấy sự thiên lệch sâu sắc giữa các trụ cột bền vững: 75% nghiên cứu (36/48) tập trung vào khía cạnh Kinh tế, 42% (20/48) đề cập đến khía cạnh Môi trường, trong khi chỉ có 17% (8/48) quan tâm đến khía cạnh Xã hội. Đặc biệt, trong số 48 nghiên cứu này, không có bất kỳ công trình nào đi sâu giải quyết bài toán quản trị chiến lược cho loại hình dự án phát triển đô thị ven biển (Coastal Urban Projects - CUP).

Trong dòng chảy học thuật về chiến lược dự án, tồn tại 03 trường phái tranh luận:

  • Quan điểm 1 (Dự án là cấp dưới của tổ chức mẹ): Được bảo vệ bởi Wheelwright & Clark (1992), Turner (1999), Cleland (2002), Morris & Jamieson (2004). Trường phái này nhận định chiến lược dự án là sự cụ thể hóa mang tính thừa hành từ trên xuống (Top-down) từ chiến lược doanh nghiệp.
  • Quan điểm 2 (Dự án là tổ chức tự trị có liên kết): Tiêu biểu bởi Bryson & Delbecq (1979), Lam et al. (2004), xem dự án có quyền tự quyết chiến lược trong phạm vi triển khai kỹ thuật.
  • Quan điểm 3 (Dự án là thực thể thích ứng phức tạp): Đại diện bởi Miller & Lessard (2001), Engwall (2003), Vidal (2007), nhìn nhận dự án vận động trong mạng lưới đa bên liên quan với ranh giới thể chế phi tuyến.

Luận án định vị nghiên cứu theo Quan điểm 1, kế thừa mô hình phân cấp của Turner (1999) nhưng tạo bước đột phá trong cơ chế phản hồi hai chiều (Bottom-up & Top-down). Khi so sánh với các công trình quốc tế, nghiên cứu của Yu et al. (2007) trên 34 doanh nghiệp xây dựng Hàn Quốc đã cấu trúc BSC thành 4 khía cạnh, 12 tiêu chí và 16 KPIs nhưng chỉ dừng lại ở đánh giá tĩnh cấp công ty. Tương tự, nghiên cứu của Luu et al. (2008) tại Việt Nam tích hợp SWOT và BSC nhưng thiếu công cụ phân tích động học nhân quả. Các nghiên cứu kết hợp ANP - DEMATEL gần đây như Büyüközkan & Güleryüz (2016) tại Thổ Nhĩ Kỳ trong ngành năng lượng tái tạo, Quezada et al. (2018) tại Chile trong sản xuất công nghiệp, hay Balsara et al. (2019) trong ngành xi măng mới chỉ khai thác mối quan hệ giữa các mục tiêu vĩ mô mà chưa giải quyết bài toán kiểm soát rủi ro biến đổi khí hậu và chuyển đổi mục tiêu bền vững vào hệ thống chỉ số vận hành dự án xây dựng ven biển.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra bước tiến quan trọng mở rộng các lý thuyết quản trị và kỹ thuật xây dựng:

  1. Mở rộng Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1996, 2004): Phát triển cấu trúc BSC truyền thống thành khung 5 khía cạnh chiến lược tích hợp, bổ sung khía cạnh độc lập "Phát triển bền vững" (Sustainable Development Perspective) bên cạnh 4 khía cạnh kinh điển: Tài chính (F), Khách hàng (C), Quy trình nội bộ (IP), Học tập và tăng trưởng (LG).
  2. Hợp nhất Khung Quản lý tích hợp vùng bờ (ICZM - Thia-Eng, 1993; Dronkers, 2019) và Hướng dẫn PMBOK: Chuyển hóa các mục tiêu quản trị tài nguyên, bảo vệ đường bờ và dịch vụ sinh thái vào 25 chỉ số hiệu suất cốt lõi (KPIs), thiết lập cầu nối lý thuyết giữa quản lý dự án kỹ thuật và khoa học bền vững môi trường biển.
  3. Phát triển lý thuyết lượng hóa quan hệ nhân quả (Causal Relationship Theory): Vượt qua giả định tuyến tính giản đơn của bản đồ chiến lược BSC sơ khai bằng cách chứng minh cấu trúc phụ thuộc dạng mạng lưới (Network Structure) với các vòng phản hồi (Feedback Loops) thông qua tích hợp ma trận giải mờ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết hợp đồng thời 4 nền tảng phương pháp luận:

$$\text{Mô hình tích hợp} = \text{BSC} \oplus \text{Fuzzy Set Theory} \oplus \text{ANP} \oplus \text{DEMATEL}$$

Điểm cách tân phương pháp luận nằm ở cơ chế chuyển tiếp ma trận: Thay vì bắt chuyên gia thực hiện hàng nghìn phép so sánh trực tiếp của DEMATEL toàn phần gây quá tải nhận thức, tác giả sử dụng ma trận trọng số ANP đã chuẩn hóa làm ma trận đầu vào cho DEMATEL, sau đó kết hợp Fuzzy-DEMATEL để giải mã quan hệ nội tại trong từng khía cạnh. Ranh giới ứng dụng (Boundary conditions) được xác định rõ: Mô hình áp dụng tối ưu cho các dự án phát triển đô thị quy mô lớn ven biển tại các quốc gia đang phát triển có độ nhạy cảm cao trước thiên tai và mực nước biển dâng.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận Thực chứng kết hợp Thực dụng khoa học (Positivism & Pragmatism), áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design). Cấu trúc phân tích đa cấp độ (Multi-level design) được thiết kế từ cấp độ vĩ mô (chính sách phát triển ven bờ và biến đổi khí hậu), cấp độ trung mô (chiến lược công ty mẹ) đến cấp độ vi mô (quản trị danh mục và gói thầu dự án).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu triển khai chặt chẽ qua 4 giai đoạn logic:

  • Giai đoạn 1 (Nhận diện & Lọc KPIs): Rà soát y văn quốc tế và tham vấn sâu nhóm chuyên gia để xác lập bộ 25 KPIs đặc thù cho dự án đô thị ven biển, phân bổ vào 5 khía cạnh BSC.
  • Giai đoạn 2 (Fuzzy-ANP): Thiết lập cấu trúc mạng trong phần mềm chuyên dụng Super Decisions. Thu thập ma trận so sánh cặp từ chuyên gia, kiểm soát Tỷ số nhất quán ($CR \le 0,10$). Chuyển đổi thang đo Saaty 9 điểm sang Số mờ tam giác (Triangular Fuzzy Number - TFN: $l, m, u$) theo phương pháp Buckley (1985) nhằm triệt tiêu độ mơ hồ trong phán đoán.
  • Giai đoạn 3 (Fuzzy-DEMATEL & Chuyển đổi): Chuyển đổi ma trận tổng hợp ANP đã giải mờ sang thang đo DEMATEL 5 mức độ (0: Không ảnh hưởng đến 4: Ảnh hưởng rất cao). Áp dụng Fuzzy-DEMATEL để xác định tương tác nội tại giữa các tiêu chí trong cùng một nhóm.
  • Giai đoạn 4 (Xây dựng Bản đồ quan hệ tác động IRM): Thiết lập ma trận tổng ảnh hưởng $T$, xác định ngưỡng cắt lọc quan hệ cốt lõi ($\theta$), phân định nhóm Nguyên nhân (Cause group) và nhóm Kết quả (Effect group).
Thang mờ Saaty:  $\tilde{1} = (1, 1, 3); \quad \tilde{3} = (1, 3, 5); \quad \dots; \quad \tilde{9} = (7, 9, 9)$
Thang mờ DEMATEL: No influence $(0, 0, 0.25); \dots; Very high influence (0.75, 1.0, 1.0)$

"Nghiên cứu này đề xuất áp dụng phương pháp ANP để tạo ra kết quả ma trận có trọng số, sau đó sẽ trở thành ma trận đầu vào (ma trận quan hệ tác động trực tiếp) của phương pháp DEMATEL. Cách tiếp cận này giúp giảm tải tính toán và tiết kiệm thời gian hơn." (Trích xuất từ Luận án, Chương 1, tr. 3-4).

Data và phân tích

Tập dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 26 chuyên gia có thâm niên trên 10 năm công tác trong lĩnh vực quản lý xây dựng, quy hoạch đô thị và lãnh đạo các tập đoàn đầu tư bất động sản tại TP. Đà Nẵng. Dữ liệu trải qua các bước kiểm định độ tin cậy nghiêm ngặt:

  • Kiểm tra tính nhất quán $CR$ cho tất cả các ma trận so sánh cặp đơn lẻ trước khi tổng hợp bằng trung bình nhân hình học mờ (Fuzzy Geometric Mean).
  • Ma trận chuẩn hóa ảnh hưởng ban đầu $X = s \cdot Z$, trong đó $s = \min \left( \frac{1}{\max_i \sum_{j=1}^n z_{ij}}, \frac{1}{\max_j \sum_{i=1}^n z_{ij}} \right)$.
  • Ma trận tổng ảnh hưởng $T = X(I - X)^{-1}$, với $I$ là ma trận đơn vị cấp $n \times n$.
  • Tính toán chỉ số mức độ ảnh hưởng cho đi ($D_i = \sum_{j=1}^n t_{ij}$), mức độ nhận ảnh hưởng ($R_i = \sum_{i=1}^n t_{ij}$), độ nổi bật ($D_i + R_i$) và quan hệ nguyên nhân - kết quả ($D_i - R_i$).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình tích hợp Fuzzy ANP - DEMATEL trên địa bàn TP. Đà Nẵng đã mang lại 4 phát hiện mang tính đột phá học thuật:

Nhóm yếu tố Thước đo hiệu suất chiến lược (KPIs) Chỉ số nổi bật ($D+R$) Chỉ số quan hệ ($D-R$) Phân loại vai trò
Nhóm Nguyên nhân Năng lực nhân sự & Đào tạo thích ứng khí hậu (H) Cao Dương ($> 0$) Động lực gốc rễ
(Cause Group) Hệ thống thông tin & Công nghệ mô phỏng (S) Trung bình - Cao Dương ($> 0$) Động lực hỗ trợ
Tuân thủ quy hoạch & Giảm thiểu phát thải (E) Cao Dương ($> 0$) Tác nhân dẫn dắt
Nhóm Kết quả Tối ưu hóa chi phí vòng đời & Lợi nhuận (F) Rất cao Âm ($< 0$) Kết quả cuối cùng
(Effect Group) Hài lòng của cộng đồng & Khách hàng (C) Cao Âm ($< 0$) Kết quả trung gian
Tiến độ & An toàn công trình biển (T, HS) Rất cao Âm ($< 0$) Kết quả vận hành
  1. Khía cạnh Học tập & Tăng trưởng và Phát triển bền vững đóng vai trò nguồn phát động (Root Causes): Các chỉ số về năng lực công nghệ, quản trị thông tin và quy chuẩn môi trường ven biển có giá trị $(D - R) > 0$. Điều này chứng minh một cách định lượng rằng đầu tư vào năng lực nhân sự thích ứng biến đổi khí hậu và công nghệ số hóa không phải là chi phí phụ trợ mà là nguyên nhân tiên quyết thúc đẩy toàn bộ hệ thống.
  2. Khía cạnh Tài chính và Khách hàng hoàn toàn là các biến kết quả chịu tác động (Net Receivers): Giá trị $(D - R) < 0$ rõ rệt tại các chỉ số tài chính cho thấy hiệu quả sinh lời của các dự án ven biển là hệ quả phái sinh từ năng lực kiểm soát quy trình và mức độ bền vững sinh thái.
  3. Phát hiện nghịch trực giác về xung đột chi phí - tiến độ công trình biển: Các phân tích nhân quả chứng minh rằng việc cắt giảm chi phí nghiên cứu địa chất và giải pháp công trình xanh trong giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tạo ra chuỗi phản hồi tiêu cực làm tăng chi phí khắc phục sạt lở bờ biển gấp 3,8 lần và kéo dài tiến độ trong giai đoạn vận hành.
  4. Tính tương thích thực nghiệm cao tại doanh nghiệp đầu tư: Ứng dụng mô hình tại Công ty SG chứng minh ma trận ảnh hưởng phân định chính xác 100% các nút thắt cổ chai chiến lược, giúp ban điều hành tái cấu trúc nguồn vốn đầu tư vào các hạ tầng thích ứng tự nhiên.

"Đô thị bền vững là mô hình đô thị được đặc trưng bởi sự bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội, sinh thái, cơ sở hạ tầng và chính trị" (Trích dẫn nghiên cứu GS. Mai Trọng Nhuận và cộng sự, 2015; Luận án, Chương 2, tr. 12-13).

"ICZM là một hệ thống quản lý tài nguyên theo cách tiếp cận tích hợp, tổng thể và một quá trình lập kế hoạch tương tác để giải quyết các vấn đề quản lý phức tạp ở khu vực ven biển." (Trích dẫn Thia-Eng, 1993; Luận án, Chương 2, tr. 14).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định tính hợp nhất giữa lý thuyết BSC mở rộng và lý thuyết ra quyết định đa tiêu chí, mở đường cho các nghiên cứu mô hình hóa chiến lược phức hợp trong điều kiện biến đổi khí hậu.
  • Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình chuẩn hóa kết hợp Fuzzy ANP - DEMATEL giúp giảm thiểu trên 60% số lượng câu hỏi khảo sát chuyên gia so với quy trình DEMATEL truyền thống nhưng vẫn bảo toàn độ chính xác của ma trận tổng ảnh hưởng.
  • Về mặt thực tiễn quản trị dự án: Cung cấp công cụ Bản đồ quan hệ tác động (Impact-Relation Map - IRM) trực quan, giúp các giám đốc dự án nhận diện các chỉ số đòn bẩy để ưu tiên phân bổ nguồn lực hữu hạn.
  • Về mặt hoạch định chính sách công: Cung cấp cơ sở khoa học để các Cơ quan Quản lý Nhà nước tại các đô thị ven biển ban hành bộ tiêu chí cấp phép đầu tư dự án gắn liền với chỉ số chống chịu rủi ro thiên tai.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một cách khách quan các giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn về phạm vi địa lý và cỡ mẫu: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu tại TP. Đà Nẵng – đại diện cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Mặc dù đây là khu vực có tính đại diện cao về áp lực nước biển dâng (5,6 mm/năm), các đặc trưng địa chất và cơ chế kinh tế đặc thù có thể đòi hỏi điều chỉnh trọng số khi mở rộng sang các vùng đồng bằng ngập nước như Đồng bằng Sông Cửu Long.
  2. Tính phụ thuộc vào ý kiến chuyên gia: Dù đã sử dụng Số mờ tam giác (TFN) để giảm thiểu tính chủ quan, sự đồng thuận của nhóm 26 chuyên gia vẫn phản ánh tri thức tích lũy tại thời điểm khảo sát (2018–2019).
  3. Tính động học theo thời gian: Bản đồ chiến lược hiện tại phản ánh trạng thái tĩnh trước khi triển khai dự án.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Tích hợp Mô hình động học hệ thống (System Dynamics) để mô phỏng tương tác nhân quả của các KPIs theo thời gian thực trong suốt vòng đời dự án (Lifecycle).
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Machine Learning) và Dữ liệu lớn (Big Data) vào hệ thống cảm biến ven biển để tự động cập nhật trọng số ma trận $T$ theo các kịch bản nước biển dâng cực đoan.
  • Mở rộng kiểm chứng xuyên quốc gia tại các đô thị ven biển Đông Nam Á (Thái Lan, Indonesia, Philippines).

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình đóng góp 02 bài báo khoa học quốc tế uy tín trên các tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus gồm: Engineering, Construction, Architecture and Management (Q1, SCIE) và International Journal of Strategic Property Management (Q2, SSCI). Mô hình tích hợp này tạo lập hệ quy chiếu học thuật mới cho các nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý xây dựng và Quy hoạch đô thị.
  • Tác động ngành và doanh nghiệp: Cung cấp cho các chủ đầu tư bất động sản một bộ công cụ định lượng để chuyển hóa cam kết ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) thành các chỉ số kiểm soát vận hành cụ thể, giảm thiểu nguy cơ lãng phí hàng triệu USD do sai lệch định hướng đầu tư hạ tầng ven biển.
  • Lợi ích xã hội và ứng phó biến đổi khí hậu: Hướng dẫn các dự án đô thị thiết lập khoảng lùi bờ biển an toàn, bảo tồn hệ sinh thái đụn cát và rừng ngập mặn, gia tăng năng lực thích ứng cho hàng triệu cư dân ven biển trước bão lũ và triều cường.

Đối tượng hưởng lợi

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1996, 2004) bằng cách bổ sung khía cạnh "Phát triển bền vững" và tích hợp cấu trúc mạng phụ thuộc phi tuyến. Nghiên cứu đã chứng minh rằng trong môi trường nhạy cảm sinh thái, cấu trúc BSC không tuân theo trật tự phân cấp một chiều mà vận hành theo mạng lưới tương tác động học được xác lập bởi các phương trình ma trận mờ.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với ít nhất 02 nghiên cứu quốc tế trước đây?
Trả lời: So với nghiên cứu của Büyüközkan & Güleryüz (2016) (sử dụng ANP-DEMATEL chọn lựa nguồn năng lượng) và Quezada et al. (2018) (sử dụng BSC-ANP-DEMATEL trong sản xuất công nghiệp), luận án đã tạo ra bước tiến vượt bậc:

  • Thiết lập quy trình chuyển đổi trực tiếp ma trận trọng số ANP chuẩn hóa sang ma trận ảnh hưởng ban đầu của DEMATEL, loại bỏ hoàn toàn gánh nặng tính toán thừa cho chuyên gia.
  • Lồng ghép Số mờ tam giác (TFN) ở cả hai cấp độ so sánh cặp ANP và tương tác nội nhóm DEMATEL, triệt tiêu độ sai lệch do đánh giá định tính gây ra.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là tiêu chí Tuân thủ quy hoạch & Giảm thiểu phát thải (E) thuộc khía cạnh Phát triển bền vững có chỉ số phát động nguyên nhân $(D - R)$ cao vượt trội so với các chỉ số quy trình xây dựng truyền thống. Điều này bác bỏ quan niệm thực hành phổ biến của các nhà thầu cho rằng tiêu chí môi trường chỉ mang tính chất đối phó pháp lý, khẳng định đây chính là yếu tố chi phối căn bản đến sự bền vững tài chính dài hạn của dự án.

4. Giao thức nhân bản (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ trong luận án không?
Trả lời: Hoàn toàn đầy đủ. Luận án cung cấp chi tiết: Bộ 25 câu hỏi khảo sát KPIs (Phụ lục 2), các bảng số mờ tam giác mẫu, ma trận so sánh cặp $CR \le 0,10$, mã hóa quy trình tính toán trên phần mềm Super Decisions, các bước thiết lập ma trận $X, T$ và thuật toán giải mờ chuẩn hóa. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể tái lập chính xác quy trình này cho một địa bàn ven biển khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Trả lời: Lộ trình 10 năm tập trung vào: (1) Số hóa mô hình thành phần mềm hỗ trợ ra quyết định thời gian thực (Decision Support System - DSS); (2) Tích hợp dữ liệu GIS và mô hình thủy văn ngập lụt vào hệ thống trọng số KPIs tự động; (3) Mở rộng khung phân tích sang các dự án hạ tầng công - tư (PPP) đô thị biển trên toàn khu vực ven biển Đông Nam Á.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Huỳnh Thị Minh Trúc (2021) đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 05 đóng góp nền tảng mang tính chuyển giao cao:

  1. Thiết lập khung phân tích toàn diện: Cấu trúc thành công mô hình lập kế hoạch chiến lược 5 khía cạnh tích hợp 25 KPIs chuẩn hóa dành riêng cho các dự án đô thị ven biển chịu áp lực biến đổi khí hậu.
  2. Đột phá phương pháp luận định lượng: Kết hợp nhuần nhuyễn BSC, Fuzzy Set Theory, ANP và DEMATEL, giải quyết triệt để bài toán lượng hóa quan hệ nhân quả vốn tồn tại dạng định tính trong học thuyết BSC suốt 3 thập kỷ qua.
  3. Chứng minh thực nghiệm xác đáng: Khẳng định vai trò phát động gốc rễ của năng lực đào tạo, công nghệ và phát triển bền vững đối với thành công tài chính và sự hài lòng của khách hàng tại thị trường trọng điểm TP. Đà Nẵng và doanh nghiệp đầu tư thực tế.
  4. Mở ra 03 dòng nghiên cứu học thuật mới: Quản trị chiến lược dự án thích ứng biến đổi khí hậu, Mô hình hóa quyết định đa tiêu chí mờ trong xây dựng ven biển, và Tích hợp ESG vào hệ thống tiêu chí quản trị dự án theo chuẩn quốc tế.
  5. Giá trị chuyển giao thực tiễn bền vững: Cung cấp công cụ quản trị chiến lược mạnh mẽ cho các nhà phát triển bất động sản và các nhà quản lý đô thị ven biển, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển quốc gia trong bối cảnh thách thức toàn cầu.