Chương 1 - Giới thiệu: Chương này phân tích bối cảnh nghiên cứu ra đời, sự cần thiết của nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra và các mục tiêu nghiên cứu được trình bày để cụ thể hóa những việc nghiên cứu cần phải hoàn thành để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Ngoài ra, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng được làm rõ. Tiếp đến là tóm tắt những nét chính trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh.
Phần cuối chương là trình trình bày cấu trúc luận án. Chương 2 – Tổng quan nghiên cứu: Chương này thảo luận những khái niệm, những kiến thức tổng quát về quản trị chiến lược các dự án phát triển đô thị ven biển và về quản lý hiệu suất chiến lược trong xây dựng. Tiếp theo, khái niệm và các ứng dụng của phương pháp “Thẻ điểm cân bằng” được phân tích và từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu liên quan đến phương pháp này. Chương 2 cũng bàn luận về tính ứng dụng của các phương pháp hỗ trợ ra quyết định (Multi-Criteria Decision Making - MCDM) trong quản trị chiến lược thông qua một cuộc nghiên cứu tổng quan chặt chẽ.
Các khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra trong chương này định hướng cách tiếp cận để đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Chương 3 – Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: Chương này giải thích cách thức để thực hiện nghiên cứu nhằm đạt được tất cả các mục tiêu nghiên cứu. Sơ đồ quy trình nghiên cứu kèm với sự giải thích được trình bày trong chương này. Để hiểu rõ quy trình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết về các phương pháp được áp dụng theo cách tiếp cận này được thể hiện chi tiết.
Chương 4 – Đề xuất bản đồ chiến lược cho thành công của các dự án đô thị ven biển bằng phương pháp “Thẻ điểm cân bằng”. Chương này quá trình thực hiện nghiên cứu để phát triển mô hình lập kế hoạch chiến lược dựa trên bản đồ chiến lược bằng phương pháp “Thẻ điểm cân bằng”. Các mục tiêu chiến lược và thước đo hiệu suất chiến lược 7 có xem xét đến các khía cạnh phát triển bền vững được lựa chọn dựa trên ý kiến của các chuyên gia. Sau đó, chúng được cấu trúc theo 5 khía cạnh chiến lược để hình thành nên bản đồ chiến lược.
Cuối chương này, một cuộc đánh giá chi tiết về bản đồ chiến lược này được thể hiện nhằm đảm bảo độ tin cậy của mô hình. Chương 5 - Mô hình tích hợp trong lập kế hoạch chiến lược cho thành công của các dự án phát triển đô thị tại TP. Chương này thể hiện quá trình thu thập và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu để xây dựng mô hình lập kế hoạch chiến lược tại TP. Dữ liệu được thu thập từ quy mô số lượng chuyên gia lớn hơn so với chương 5 nhằm đảm bảo độ tin cậy cho phạm vi nghiên cứu rộng hơn.
Lý thuyết mờ được áp dụng để hạn chế tính chủ quan trong ý kiến của các chuyên gia nhằm tăng độ tin cậy của mô hình. Chương 6 – Kết quả và bàn luận. Chương này thảo luận những kết quả nghiên cứu, phân tích quả trình phát triển mô hình. Ngoài ra, chương này cũng trình bày và đánh giá việc áp dụng mô hình đề xuất cho một doanh nghiệp đầu tư vào các dự án phát triển đô thị ven biển tại Thành phố Đà Nẵng.
Chương 7 – Kết luận và kiến nghị. Chương này tổng kết những kết quả nghiên cứu của luận án, cũng như đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã được đặt ra. Ngoài ra, chương này cũng tổng kết lại những giới hạn nghiên cứu hiện tại. Bên cạnh đó, những khuyến nghị cho các nghiên cứu tương lai và các hướng cải tiến tiềm năng để giải quyết những giới hạn hiện tại của nghiên cứu cũng được đề xuất.
8 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này trình bày những phân tích tổng quan về vấn đề thực trạng đầu tư các dự án đô thị ven biển tại trong bối cảnh biến đổi khí hậu Việt Nam. Tiếp đến, những khái niệm, những kiến thức tổng quát về quản trị chiến lược các dự án phát triển đô thị ven biển và về quản lý hiệu suất chiến lược trong xây dựng cũng sẽ được thảo luận. Tiếp theo, khái niệm và các ứng dụng của phương pháp “Thẻ điểm cân bằng” được phân tích và từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu liên quan đến phương pháp này. Chương 2 cũng bàn luận về tính ứng dụng của các phương pháp hỗ trợ ra quyết định (MCDM) trong quản trị chiến lược thông qua một cuộc nghiên cứu tổng quan chặt chẽ.
Các khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra trong chương này định hướng cách tiếp cận để đạt được các mục tiêu nghiên cứu Tổng quan vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam 2.1 Tình hình biến đổi khi hậu tại các khu vực ven biển Việt Nam Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên môi trường, trong tất cả các kịch bản biến đổi khí hậu thì đều cho thấy rõ rằng hiện tượng nước biển dâng gây ra bởi nhiệt độ trái đất nóng lên xảy ra ở nước ta rất nghiệm trọng. Từ 1990 đến 2015, mực nước biển dâng trên Biển Đông đã tăng 4,05 0,6 mm/ năm. Tại các khu vực ven biển của nước ta, mực nước biển đã dâng cao thêm trung bình 3,50 0,7 mm/năm. Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có mực nước biển dâng cao nhất tại Việt Nam, trung bình 5,6 mm/năm.
Dự báo từ 2016 đến 2100, Việt Nam có mực nước biển dâng cao hơn nhiều so với mực trung bình toàn cầu. Đến năm 2050, mực nước biển dọc bờ biển Việt Nam sẽ tăng thêm trung bình khoảng 21 cm (17cm 35cm). Đến cuối thế kỷ 21, con số này sẽ tăng trung bình đến 73cm (49cm 103cm). Trong khoảng 2 thập niên đầu của thế kỷ 20, thế giới và cả Việt Nam đã chứng kiến nhiều sự tàn phá của các hiện tươngj thiên tai cực đoan ảnh huưởng đến các khu vuẹc ven biển.
Ví dụ như bão Xangshen năm 2006 đã tàn phá nặng nề TP. Đà Nẵng, bão Damrey năm 2017 dẫn đến tình trạng sạt lở bờ biển nghiêm trọng cho TP. Hội An và TP.2 Thực trạng đầu tư xây dựng tại các khu vực ven biển nước ta Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 10 năm từ 2008 đến 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của các địa phương ven biển tăng trưởng bình quân 7,5%/năm, cao hơn so với nhịp tăng trưởng chung của cả nước (cả nước tăng 6%/năm). Năm 2017, GRDP của các địa phương ven biển chiếm 60,5% GDP cả nước, GRDP bình quân đầu người đạt 64,9 triệu đồng, cao hơn so với mức bình quân cả nước đạt 53,5 triệu đồng.
Trong đó, một số địa phương có mức GRDP bình quân đầu người đạt cao như Bà Rịa- Vũng Tàu (đạt hơn 225 triệu đồng), Quảng Ninh (đạt hơn 90 triệu đồng), Đà Nẵng (đạt hơn 70 triệu đồng). Các địa phương ven biển đều tích cực thu hút đầu tư xây dựng và phát triển nhiều khu, điểm du lịch ven biển mới và hiện đại, thu hút số lượng lớn khách du lịch trong nước, quốc tế. Khá nhiều dự án đầu tư khu du lịch biển, đảo cao cấp, khu du lịch thể thao, giải trí ven biển có số vốn từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD. Ven biển cả nước phát triển được chuỗi các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế (4-5 sao) ở hầu hết các địa phương ven biển.
Phát triển một số trung tâm du lịch biển có tầm trong khu vực, như: Vân Đồn, Đà Nẵng, Phan Thiết, Phú Quốc. thu hút hàng triệu khách du lịch quốc tế mỗi năm. Du lịch biển, đảo hiện đóng góp khoảng 70% tổng doanh thu hằng năm của ngành du lịch cả nước. Trước tiên, có thể thấy bộ mặt của các đô thị biển trong những năm qua đều được phát triển rất nhanh, hạ tầng đô thị phát triển mới, khang trang hơn, sạch đẹp hơn song hành cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế của mỗi địa phương.
Nhiều khu đô thị mới, công trình kiến trúc khách sạn, resort, khu du lịch được đầu tư xây dựng mới, góp phần thay đổi diện mạo đô thị. Một thực tế là cho đến nay, còn khá nhiều tỉnh, thành phố vẫn chưa có đủ sự quan tâm trên toàn bộ quỹ tài nguyên ven biển thuộc phạm vi địa phương mình, từ góc nhìn chiến lược về công tác quy hoạch kiến trúc, cũng như có cơ sở cho công tác quản lý. Chính điều này đã làm cho quá trình diễn biến phát triển bị manh mún và kém sức hấp dẫn về thu hút đầu tư. Nhiều nhà đầu tư muốn thực hiện dự án của mình trên một vị trí, địa điểm nào đó, song họ không thể hình dung được tương lai của khu vực đó sẽ như thế nào.
Bên cạnh đó, nhận thức về phát triển một cách hiệu quả, bền vững kinh tế biển của các thành phần kinh tế chưa cao. Nhiều địa phương mới chú trọng cho đầu tư kết cấu hạ tầng, thu 10 hút dự án đầu tư, chưa thật sự coi trọng đúng mức đến hiệu quả tổng hợp, lâu dài trong khai thác, sử dụng nguồn lợi từ biển, phát triển kinh tế đi đôi với bảo tồn, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. Thiếu cơ chế, chính sách khuyến khích đủ mạnh, có sức hấp dẫn thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế biển, trong điều kiện đầu tư vào các ngành nghề hoạt động trên biển có mức độ rủi ro cao về thời tiết, thiên tai, an toàn, đầu tư xây dựng công trình hạ tầng biển thường có suất đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm. Dự án phát triển đô thị ven biển 2.1 Dự án phát triển đô thị ven biển và các thách thức Các dự án phát triển đô thị quy mô lớn đã được sử dụng như những phương tiện để thúc đẩy một hướng chuyển đổi đô thị (Garcia, 2008).
Đặc biệt, khi các khu đô thị ven biển mang lại nhiều lợi thế và cơ hội phát triển hơn các khu khác thì các dự án đô thị ven biển đang trở nên ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Các dự án tái sinh ở các vùng đất bỏ hoang hoặc chưa được khai thác ở ven biển có thể giúp kết nối thành phố với bờ biển trong việc thu hút các nhà đầu tư (Marshall, 2004).