Tổng quan luận án
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng đối với các đô thị ven biển, nơi có mật độ dân cư và tốc độ phát triển kinh tế cao hơn các khu vực nội địa. Theo các báo cáo và kịch bản biến đổi khí hậu tại Việt Nam, mực nước biển trên Biển Đông trong giai đoạn 1990–2015 đã tăng trung bình 4,05 ± 0,6 mm/năm; mức dâng trung bình dọc bờ biển nước ta là 3,50 ± 0,7 mm/năm, trong đó khu vực duyên hải Nam Trung Bộ ghi nhận mức cao nhất với 5,6 mm/năm. Dự báo đến năm 2050, mực nước biển dọc bờ biển Việt Nam tăng khoảng 21 cm (17–35 cm) và có thể lên tới 73 cm (49–103 cm) vào cuối thế kỷ 21. Các hiện tượng thiên tai cực đoan như bão Xangsane năm 2006 tại thành phố Đà Nẵng hay bão Damrey năm 2017 tại Hội An và Đà Nẵng đã gây ra sạt lở và hư hại cơ sở hạ tầng. Trong khi đó, các địa phương ven biển đóng vai trò kinh tế lớn: giai đoạn 2008–2017, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7,5%/năm (so với mức 6%/năm của cả nước); năm 2017, GRDP các tỉnh ven biển chiếm 60,5% GDP quốc gia, GRDP bình quân đầu người đạt 64,9 triệu đồng; du lịch biển đảo đóng góp khoảng 70% doanh thu toàn ngành du lịch. Tuy vậy, công tác đầu tư phát triển đô thị ven biển còn mang tính manh mún, thiếu quy hoạch chiến lược dài hạn có tính đến rủi ro thiên tai.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) dù phổ biến trong quản trị chiến lược nhưng việc xác lập mối quan hệ nhân quả trên bản đồ chiến lược phần lớn dựa trên phán đoán định tính chủ quan. Đồng thời, việc ứng dụng các phương pháp hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) để định lượng hóa bản đồ chiến lược gắn với các mục tiêu phát triển bền vững ở cấp độ dự án đô thị ven biển vẫn chưa được giải quyết trong y văn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu tổng quát (1.1): Xây dựng một bản đồ chiến lược hoàn chỉnh cho dự án phát triển đô thị ven biển có xem xét đến các yếu tố phát triển bền vững và đảm bảo tính phù hợp, toàn diện, logic và đáng tin cậy.
- Mục tiêu cụ thể (1.2):
- Nghiên cứu đề xuất và lựa chọn những mục tiêu chiến lược, thước đo hiệu suất có xem xét đến các khía cạnh của phát triển bền vững phù hợp với dự án đô thị ven biển.
- Xây dựng bản đồ chiến lược “Thẻ điểm cân bằng” có tích hợp các mục tiêu chiến lược, thước đo hiệu suất được lựa chọn.
- Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các thước đo hiệu suất chiến lược để đảm bảo tính logic.
- Hoàn thiện bản đồ chiến lược và đánh giá độ tin cậy của mô hình.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất, bản đồ chiến lược có xem xét toàn diện các khía cạnh, mục tiêu và thước đo hiệu suất của các dự án đô thị ven biển?
- Thứ hai, mô hình lập kế hoạch chiến lược này có đảm bảo tính logic và đáng tin cậy?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình phù hợp và logic, trong đó có tích hợp các khía cạnh và thước đo hiệu suất bền vững, được ứng dụng trong việc lập kế hoạch chiến lược cho thành công của các dự án phát triển đô thị ven biển.
- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu thực tế từ các đối tượng liên quan đến dự án phát triển đô thị ven biển tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ tháng 11/2018 đến hết năm 2019. Về vòng đời, bản kế hoạch chiến lược được xác định hoàn thành trước khi triển khai dự án, có tính đến các yếu tố vận hành để đánh giá lại tính hiệu quả về sau.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại các dòng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm chính liên quan đến đề tài:
- Về chiến lược dự án và phân cấp chiến lược: Tác giả rà soát 3 nhóm quan điểm chính:
- Dự án là cấp dưới của tổ chức mẹ (Wheelwright & Clark, 1992; Griffin, 1996; Turner, 1999; Cleland, 2002; Anderson & Merna, 2003, 2005; Morris & Jamieson, 2004, 2005; Milosevic & Srivannaboon, 2006; Shenhar và cộng sự, 2007). Luận án tiếp cận theo quan điểm này, dựa trên mô hình phân cấp chiến lược của Turner (1999).
- Dự án như một tổ chức tự trị kết nối với tổ chức mẹ (Bryson & Delbecq, 1979; Bettis & Hitt, 1995; Arnaboldi và cộng sự, 2004; Lam và cộng sự, 2004).
- Dự án trong môi trường phức tạp không rõ sơ đồ quản trị (Milošević, 1989; Lampel, 2001; Miller & Lessard, 2001; Engwall, 2003; Artto và cộng sự, 2008).
-
Về quản trị hiệu suất chiến lược và tiêu chí thành công dự án xây dựng: Luận án rà soát các khuôn khổ đo lường như Tiêu chí thành công (Ashley và cộng sự, 1987), Chỉ số hiệu suất chính KPI (UK-DETR, 2000; Chan & Chan, 2004), Ma trận đo lường hiệu suất PMM (Keegan và cộng sự, 1989), Thẻ điểm cân bằng BSC (Kaplan & Norton, 1992), Kim tự tháp hiệu suất PP (Lynch & Cross, 1991), Mô hình EFQM-BEM (EFQM, 2009), Biểu đồ IPD (Chou & Pramudawardhani, 2015). Các nghiên cứu bổ sung khía cạnh bền vững vào BSC gồm Figge và cộng sự (2002), Sidiropoulos và cộng sự (2004), Falle và cộng sự (2016), Valenzuela & Maturana (2016).
-
Về ứng dụng các phương pháp hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) trong quản trị chiến lược: Tác giả thực hiện tổng quan hệ thống 48 công trình công bố từ năm 2005 đến năm 2019 từ các cơ sở dữ liệu ScienceDirect, SpringerLink, Google Scholar. Kết quả cho thấy:
- Phân bố theo ba trụ cột bền vững: Kinh tế chiếm 75% (36/48 nghiên cứu), Môi trường chiếm 42% (20/48 nghiên cứu), Xã hội chiếm 17% (8/48 nghiên cứu).
- Tạp chí xuất bản nhiều nhất: Expert Systems with Applications (7 bài), Benchmarking: An International Journal (2 bài), International Journal of Production Economics (2 bài), Applied Soft Computing (2 bài).
- Các phương pháp thường dùng: AHP/ANP, DEMATEL, TOPSIS, ELECTRE, PROMETHEE, DEA, số mờ (Fuzzy).
| Giai đoạn quản trị chiến lược |
Phương pháp MCDM chủ yếu được sử dụng |
Số lượng nghiên cứu ghi nhận |
| Phân tích môi trường chiến lược |
SWOT-AHP, SWOT-ANP, GIS-AHP, Fuzzy-AHP |
31 nghiên cứu |
| Xây dựng và hoạch định chiến lược |
BSC-DEMATEL, ANP, BSC-Fuzzy DEMATEL, BSC-AHP |
26 nghiên cứu |
| Đánh giá và kiểm soát chiến lược |
TOPSIS, Fuzzy-TOPSIS, DEA, MAVT/MAUT, PROMETHEE |
20 nghiên cứu |
- Về phối hợp ANP và DEMATEL: Các nghiên cứu trước đây kết hợp hai phương pháp này gồm Lee và cộng sự (2011), Büyüközkan & Güleryüz (2016), Quezada và cộng sự (2018), Balsara và cộng sự (2019). Tuy nhiên, các ứng dụng này chủ yếu thực hiện ở cấp độ toàn công ty mà chưa triển khai ở cấp độ dự án hoặc đơn vị kinh doanh dự án đô thị ven biển.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Chưa có mô hình tích hợp đồng thời BSC, ANP, DEMATEL và lý thuyết mờ để cấu trúc và lượng hóa mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các chỉ số hiệu suất của dự án phát triển đô thị ven biển hướng đến phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm được áp dụng trong luận án gồm:
- Khái niệm quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICZM) theo Thia-Eng (1993) và Dronkers (2019).
- Định nghĩa đô thị bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu của Mai Trọng Nhuận và cộng sự (2015).
- Mô hình quản trị chiến lược cơ bản gồm 4 giai đoạn của Wheelen & Hunger (2012) và mô hình phân cấp chiến lược của Turner (1999).
- Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan & Norton (1992, 1996, 2004) với các khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học tập và tăng trưởng, kết hợp thêm khía cạnh phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và kỹ thuật phân tích:
- Phương pháp Quy trình mạng phân tích (ANP): Phát triển từ AHP bởi Saaty (2000), ANP được sử dụng nhằm thiết lập cấu trúc phụ thuộc lẫn nhau giữa các tiêu chí và tính toán trọng số ưu tiên. Tác giả sử dụng phần mềm Superdecisions để xây dựng cấu trúc mạng ANP.
- Phương pháp thử nghiệm và đánh giá ra quyết định (DEMATEL): Được sử dụng để phân tích cấu trúc quan hệ nhân quả phức tạp, xây dựng ma trận tổng ảnh hưởng (ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp), xác định mức độ tác động và mức độ chịu tác động của từng thước đo, từ đó vẽ Bản đồ quan hệ tác động (Impact Relation Map – IRM).
- Lý thuyết mờ (Fuzzy theory): Áp dụng số mờ tam giác (Triangular Fuzzy Numbers) nhằm chuyển đổi các đánh giá định tính của chuyên gia thành dữ liệu tính toán, giảm tính chủ quan:
- Thang đo Saaty 9 điểm mờ hóa theo Buckley (1985).
- Thang đo DEMATEL 5 điểm mờ hóa theo Acuña-Carvajal và cộng sự (2019).
- Kỹ thuật tích hợp đề xuất: Thay vì tính toán DEMATEL trực tiếp từ đầu gây khối lượng tính toán lớn, nghiên cứu sử dụng kết quả ma trận trọng số ANP sau khi giải mờ và chuẩn hóa làm ma trận đầu vào (quan hệ tác động trực tiếp) cho DEMATEL.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, dữ liệu kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam và UN-HABITAT.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia qua nhiều giai đoạn tại thành phố Đà Nẵng (gồm 26 chuyên gia có kinh nghiệm về quản lý và đầu tư dự án đô thị ven biển). Kiểm tra tính nhất quán thông qua hệ số tỷ số nhất quán (CR). Dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng mô hình được thu thập trực tiếp tại một doanh nghiệp đầu tư thực tế (Công ty SG) tại Đà Nẵng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 Giới thiệu
Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học cho toàn bộ nghiên cứu. Tác giả phân tích các số liệu thực tế về tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam, đặc biệt là Đà Nẵng. Chương này chỉ rõ sự mâu thuẫn giữa nhu cầu bùng nổ đầu tư đô thị ven biển (với nguồn vốn đầu tư lớn từ các doanh nghiệp tư nhân) và nguy cơ tổn thương do thiên tai. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định hai câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu tổng quát, bốn mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP. Đà Nẵng) và phạm vi thời gian (tháng 11/2018 đến hết năm 2019).
Chương 2 Tổng quan nghiên cứu
Chương này cung cấp bức tranh tổng thể về cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Tác giả phân tích hiện trạng đầu tư xây dựng ven biển Việt Nam, các khái niệm về dự án đô thị ven biển, ba hướng ứng phó biến đổi khí hậu (rút lui, bảo vệ, thích ứng) theo Duraiappah và cộng sự (2015), và các tiêu chuẩn đô thị bền vững theo Mai Trọng Nhuận và cộng sự (2015). Chương này tiến hành đánh giá hệ thống 48 công trình nghiên cứu quốc tế về ứng dụng MCDM trong quản trị chiến lược (giai đoạn 2005–2019), tổng hợp bảng phân loại theo ba lĩnh vực kinh tế, môi trường, xã hội, qua đó khẳng định khoảng trống nghiên cứu khi thiếu vắng các mô hình định lượng hỗ trợ lập kế hoạch chiến lược cho dự án đô thị ven biển.
Chương 3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các giai đoạn kế tiếp nhau và nền tảng toán học của các công cụ sử dụng. Tác giả hệ thống hóa công thức tính toán của phương pháp ANP (Saaty, 2000), phương pháp DEMATEL, hàm thuộc số mờ tam giác, kỹ thuật giải mờ và công thức kiểm tra tỷ số nhất quán CR đối với các ma trận so sánh cặp. Chương này lý giải giải pháp kỹ thuật tích hợp: sử dụng kết quả ma trận tổng ANP đã chuẩn hóa để chuyển đổi sang thang đo DEMATEL, kết hợp Fuzzy DEMATEL nhằm phân tích mối quan hệ nội tại giữa các tiêu chí trong cùng một nhóm.
Chương 4 Đề xuất bản đồ chiến lược cho thành công của các dự án đô thị ven biển bằng phương pháp “Thẻ điểm cân bằng”
Chương 4 thực hiện mục tiêu cụ thể thứ nhất và thứ hai. Dựa trên rà soát y văn và khảo sát ý kiến chuyên gia, tác giả xác định và cấu trúc hệ thống các chỉ số hiệu suất chính (KPI) phù hợp với dự án đô thị ven biển. Các KPI được phân bổ vào các khía cạnh của BSC mở rộng (Học tập và tăng trưởng, Quy trình nội bộ, Khách hàng, Tài chính, Phát triển bền vững). Các tiêu chí cụ thể được mã hóa thành các ký hiệu: nhóm Học tập và tăng trưởng gồm Con người (H), Hệ thống (S), Tổ chức (C); nhóm Quy trình nội bộ gồm Thời gian (T), Chất lượng (Q), Kỹ thuật (TE), Rủi ro (R), Pháp lý (L); nhóm tác động đầu ra gồm An toàn sức khỏe (HS), Môi trường (E), Tài chính (F), Đối tác (P), và Thành công bền vững (SS). Tác giả tổ chức đánh giá kiểm tra khung BSC này thông qua dữ liệu dự án thực tế để hoàn thiện bản đồ chiến lược khái niệm.
Chương 5 Mô hình tích hợp trong lập kế hoạch chiến lược cho thành công của các dự án phát triển đô thị ven biển. Trường hợp nghiên cứu tại TP. Đà Nẵng
Chương 5 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày quy trình thu thập và xử lý số liệu khảo sát từ 26 chuyên gia tại TP. Đà Nẵng. Các bước tính toán được thể hiện qua hệ thống bảng biểu chi tiết:
- Thiết lập các ma trận so sánh cặp ANP (ví dụ chi tiết với Chuyên gia thứ 7) đánh giá tương tác giữa các nhóm H, S, C tới T, Q, TE, R, L; giữa T, Q, TE, R, L tới HS, E, F, P; và giữa F, HS, E, P tới SS. Tất cả đều được kiểm tra điều kiện nhất quán CR.
- Mờ hóa các ma trận so sánh cặp bằng số mờ tam giác, tính toán trọng số mờ, thực hiện giải mờ và chuẩn hóa trọng số.
- Thiết lập ma trận tổng ANP chưa gán trọng số, ma trận tổng có gán trọng số ưu tiên và ma trận chuẩn hóa.
- Chuyển đổi ma trận tổng ANP sang thang đo DEMATEL, kết hợp phân tích tác động nội tại trong từng khía cạnh qua Fuzzy DEMATEL.
- Tổng hợp đánh giá từ 26 chuyên gia, giải mờ, xây dựng ma trận ảnh hưởng ban đầu, ma trận chuẩn hóa và ma trận tổng ảnh hưởng (Direct and Indirect Total Effect Matrix).
- Phân tích giá trị (R + D) thể hiện mức độ nổi bật/trọng yếu và (R - D) thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả của từng thước đo, từ đó thiết lập Bản đồ quan hệ tác động (IRM).
Chương 6 Kết quả và bàn luận
Chương 6 tập trung thảo luận ý nghĩa học thuật và thực tiễn của mô hình tích hợp đề xuất. Tác giả phân tích tính hợp lý của các mối quan hệ nhân quả phát hiện được trên mô hình tổng thể. Đồng thời, chương này trình bày việc áp dụng thực nghiệm mô hình vào trường hợp cụ thể của Công ty SG – một doanh nghiệp đầu tư dự án đô thị ven biển tại Đà Nẵng. Kết quả tính toán từ các ma trận ANP, chuẩn hóa DEMATEL và mối quan hệ nguyên nhân - kết quả riêng của Công ty SG được so sánh, đánh giá đối chiếu với mô hình chung, qua đó khẳng định khả năng vận hành thực tế của phương pháp.
Chương 7 Kết luận và kiến nghị
Chương 7 tổng kết mức độ hoàn thành của bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tóm lược kết quả chính của mô hình tích hợp, chỉ rõ các hạn chế tồn tại của đề tài và đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:
- Luận án đã tích hợp thành công các mục tiêu phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) và yêu cầu quản lý tổng hợp vùng bờ (ICZM) vào khuôn khổ quản lý hiệu suất chiến lược cấp dự án đô thị ven biển, kết nối với các tiêu chí quản lý dự án truyền thống.
- Luận án đề xuất một quy trình kết hợp định lượng giữa BSC, Fuzzy ANP và Fuzzy DEMATEL. Quy trình này khắc phục được hạn chế chủ quan khi xác lập mối quan hệ nhân quả của bản đồ chiến lược BSC thông thường, đồng thời giải quyết nhược điểm khối lượng tính toán ma trận quá tải của phương pháp DEMATEL thuần túy bằng cách sử dụng kết quả ma trận trọng số ANP làm đầu vào.
Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp một tập hợp các chỉ số hiệu suất chính (KPI) đã qua sàng lọc chuyên gia, phản ánh các đặc thù kỹ thuật và môi trường của dự án đô thị ven biển chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tại miền Trung Việt Nam.
- Thiết lập bản đồ quan hệ tác động (IRM) định lượng rõ ràng tại địa bàn TP. Đà Nẵng, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ yếu tố nào giữ vai trò "nguyên nhân" (cần tác động nguồn lực trước) và yếu tố nào là "kết quả" (chỉ tiêu đo lường đầu ra).
- Kiểm nghiệm thành công quy trình mô hình tại doanh nghiệp đầu tư thực tế (Công ty SG), chứng minh tính khả thi của mô hình trong việc hỗ trợ ra quyết định lập kế hoạch chiến lược.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Các doanh nghiệp đầu tư bất động sản ven biển cần chuyển dịch từ cách thức lập kế hoạch định tính sang sử dụng các công cụ hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí định lượng trước khi triển khai dự án.
- Cần chú trọng ưu tiên nguồn lực đầu tư vào các yếu tố nền tảng thuộc nhóm nguyên nhân (đặc biệt là yếu tố con người, hệ thống, quy trình quản lý rủi ro và pháp lý) nhằm bảo đảm đạt được các mục tiêu bền vững về môi trường và tài chính trong dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các tỉnh thành ven biển khác có điều kiện địa chất, thủy văn và kinh tế - xã hội khác biệt.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu chuyên gia diễn ra từ tháng 11/2018 đến hết năm 2019, chưa bao quát được các biến động thị trường trong những giai đoạn sau.
- Mô hình tập trung vào giai đoạn lập kế hoạch chiến lược trước khi triển khai dự án, dựa trên phán đoán của nhóm chuyên gia quản lý và nhà đầu tư, chưa có dữ liệu đo lường dài hạn xuyên suốt chu kỳ vận hành khai thác công trình.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tới các địa phương ven biển khác tại Việt Nam như Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang (Phú Quốc) để kiểm chứng và so sánh tính tổng quát của mô hình.
- Tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal studies) theo dõi thu thập dữ liệu thực tế khi các dự án đô thị bước vào giai đoạn vận hành để đánh giá độ chuẩn xác của các mối quan hệ tác động được dự báo trên bản đồ chiến lược.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Quản lý dự án, Quản trị chiến lược: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận kết hợp các công cụ MCDM (ANP, DEMATEL) với lý thuyết mờ và BSC; đặc biệt là kỹ thuật xử lý ma trận và phương pháp rà soát y văn hệ thống (Chương 2, Chương 3 và Chương 5).
- Đối với các nhà quản lý, chủ đầu tư dự án bất động sản đô thị ven biển: Mô hình cung cấp một bộ công cụ định lượng hỗ trợ phân bổ nguồn lực hợp lý, xác định rõ các chỉ số then chốt cần ưu tiên quản trị để thích ứng với biến đổi khí hậu (Chương 4 và Chương 6).
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đô thị và tài nguyên môi trường: Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo trong việc thẩm định quy hoạch, ban hành các chính sách kiểm soát phát triển đô thị ven biển theo hướng bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản đồ chiến lược BSC trong luận án này có điểm gì khác biệt so với mô hình BSC truyền thống?
Bản đồ chiến lược BSC truyền thống của Kaplan & Norton gồm 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và tăng trưởng. Trong luận án này, tác giả đã bổ sung thêm khía cạnh Phát triển bền vững, đồng thời tích hợp các mục tiêu quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICZM) và các tiêu chí quản trị dự án (PMBOK) nhằm phù hợp với dự án đô thị ven biển chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
2. Tại sao luận án lại phối hợp ANP với DEMATEL mà không áp dụng một phương pháp độc lập?
Phương pháp DEMATEL giải quyết tốt mối quan hệ nhân quả phức tạp giữa các yếu tố nhưng có nhược điểm là khối lượng tính toán ma trận ban đầu rất lớn. Do đó, tác giả sử dụng kết quả ma trận trọng số ANP (sau khi mờ hóa, tính toán và chuẩn hóa) làm ma trận đầu vào cho DEMATEL. Cách tiếp cận này giúp giảm tải tính toán, tiết kiệm thời gian mà vẫn tận dụng được thế mạnh biểu diễn cấu trúc mạng phụ thuộc của ANP và khả năng phân loại nguyên nhân – kết quả của DEMATEL.
3. Dữ liệu khảo sát chuyên gia trong luận án được thực hiện với quy mô và thời gian như thế nào?
Dữ liệu được thu thập từ tháng 11/2018 đến hết năm 2019 tại thành phố Đà Nẵng. Để xây dựng mô hình tích hợp tại Chương 5, nghiên cứu đã khảo sát lấy ý kiến của 26 chuyên gia có kinh nghiệm về quản lý và đầu tư các dự án đô thị ven biển tại thành phố, đồng thời thực hiện khảo sát áp dụng cụ thể tại Công ty SG.
4. Khảo sát 48 nghiên cứu quốc tế về MCDM trong quản trị chiến lược cho thấy sự phân bố ra sao giữa ba trụ cột bền vững?
Kết quả tổng quan 48 nghiên cứu giai đoạn 2005–2019 cho thấy lĩnh vực Kinh tế được quan tâm nhiều nhất với 36/48 nghiên cứu (chiếm 75%); lĩnh vực Môi trường có 20/48 nghiên cứu (chiếm 42%); trong khi lĩnh vực Xã hội nhận được ít sự quan tâm nhất với 8/48 nghiên cứu (chiếm 17%).
5. Luận án sử dụng các công cụ phần mềm và thang đo toán học nào để phân tích định lượng?
Luận án sử dụng phần mềm Superdecisions để thiết lập cấu trúc mạng ANP. Về thang đo, nghiên cứu áp dụng thang đo Saaty 9 điểm (được mờ hóa bằng số mờ tam giác theo Buckley, 1985) cho các ma trận ANP, và thang đo DEMATEL 5 điểm (được mờ hóa theo Acuña-Carvajal và cộng sự, 2019). Tỷ số nhất quán CR được sử dụng để kiểm soát sai số phán đoán của chuyên gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Thị Minh Trúc đã giải quyết vấn đề định lượng hóa mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong bản đồ chiến lược của các dự án đô thị ven biển tại thành phố Đà Nẵng. Bằng cách tích hợp Thẻ điểm cân bằng (BSC), Quy trình mạng phân tích (ANP), phương pháp DEMATEL và lý thuyết mờ, công trình đã xây dựng thành công một mô hình hỗ trợ ra quyết định chặt chẽ có gắn kết các tiêu chí phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt phương pháp luận quản trị chiến lược cấp dự án mà còn cung cấp công cụ thực nghiệm có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng ven biển trong bối cảnh thích ứng với biến đổi khí hậu.