Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm hơn 70% lực lượng lao động và gần 80% tổng dân số cả nước, giữ vị trí chiến lược hàng đầu trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, tỉnh Nam Định sở hữu 94 làng nghề phân bố rộng khắp tại 59 xã, trong đó huyện Ý Yên là địa bàn trọng điểm với mật độ làng nghề thủ công mỹ nghệ lâu đời bậc nhất. Các ngành nghề tiêu biểu như đúc đồng Tống Xá (xã Yên Xá), chạm khắc gỗ La Xuyên (xã Yên Ninh) hay sơn mài Cát Đằng (xã Yên Tiến) không chỉ tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn mà còn đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế giai đoạn 2010 - 2015, sự phát triển của các làng nghề tại huyện Ý Yên đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra theo phương thức tự phát, công nghệ lạc hậu, thiếu sự liên kết chuỗi giá trị, đồng thời tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp chưa qua xử lý đang đe dọa trực tiếp đến đời sống dân sinh. Thực tế này đòi hỏi phải có một nghiên cứu toàn diện nhằm định hình lại chiến lược phát triển theo hướng bền vững.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Phát triển làng nghề truyền thống theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng phát triển trong giai đoạn 2010 - 2015, nhận diện những thành tựu và rào cản nội tại, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng tỷ trọng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt trên 45% trong cơ cấu kinh tế huyện, tạo việc làm ổn định cho hơn 15.000 lao động địa phương và thiết lập cơ chế kiểm soát chất thải đạt quy chuẩn sinh thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai hệ thống lý thuyết nền tảng trong kinh tế học chính trị hiện đại. Thứ nhất là Lý thuyết phát triển bền vững khởi nguồn từ Báo cáo "Tương lai của chúng ta" (Báo cáo Brundtland, 1987) và được cụ thể hóa trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 2011 - 2020. Theo đó, phát triển bền vững là quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, bảo đảm sự cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế hiệu quả, tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Thứ hai là Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhấn mạnh việc chuyển đổi từ kinh tế thuần nông sang phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn theo phương châm "ly nông bất ly hương".

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ bốn khái niệm cốt lõi:

  • Làng nghề truyền thống: Không gian kinh tế - xã hội nông thôn nơi tập trung các hộ gia đình cùng sản xuất một hoặc một số sản phẩm thủ công có lịch sử lâu đời, lưu giữ bí quyết kỹ nghệ dân tộc.
  • Phát triển làng nghề theo hướng bền vững: Quá trình duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và nâng cao thu nhập cho lao động làng nghề gắn liền với bảo tồn bản sắc văn hóa và phục hồi môi trường sinh thái.
  • Cụm công nghiệp làng nghề: Khu vực quy hoạch tập trung nhằm di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
  • Kinh tế hộ làng nghề: Hình thức tổ chức sản xuất quy mô nhỏ dựa trên nguồn lực lao động và vốn tự có của hộ gia đình.

Hệ thống căn cứ pháp lý của nghiên cứu dựa trên Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các văn bản này quy định tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống gồm: tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia hoạt động ngành nghề, thời gian hình thành trên 50 năm và tạo ra sản phẩm mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp logic với lịch sử để khảo sát tiến trình phát triển làng nghề trong mối quan hệ biện chứng với sự thay đổi phương thức sản xuất nông thôn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Ý Yên, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của UBND huyện Ý Yên và UBND các xã Yên Ninh, Yên Xá, Yên Trị cùng Thị trấn Lâm trong giai đoạn 2010 - 2015.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 cơ sở sản xuất và hộ gia đình kinh doanh tại 4 cụm làng nghề trọng điểm trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng, phân chia mẫu theo ba nhóm hình thức tổ chức: doanh nghiệp tư nhân (chiếm 10%), tổ hợp tác/hợp tác xã (chiếm 15%) và hộ kinh doanh cá thể (chiếm 75%). Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu và phân tích định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc phản ánh chân thực cấu trúc kinh tế vi mô, làm rõ mức độ tương quan giữa tích lũy thu nhập hộ gia đình và mức độ chịu tổn thương môi trường tại địa bàn nghiên cứu. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được chuẩn hóa trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển làng nghề truyền thống huyện Ý Yên giai đoạn 2010 - 2015 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, mô hình tổ chức sản xuất mang tính phân tán cao khi có hơn 90% tổng số cơ sở sản xuất tại các làng nghề vẫn vận hành dưới quy mô kinh tế hộ gia đình. Mức vốn đầu tư bình quân của mỗi hộ chỉ dao động trong khoảng từ 80 đến 150 triệu đồng, dẫn tới trang thiết bị máy móc còn thô sơ, năng lực tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật hạn chế và tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa vào các công đoạn nặng nhọc chưa đạt 25%.

Thứ hai, làng nghề đóng vai trò đầu tàu trong việc gia tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn. Dữ liệu thực tế chỉ ra rằng thu nhập bình quân của lao động làm nghề thủ công cao gấp 3,2 đến 4 lần so với lao động thuần nông, chiếm khoảng 65% đến 70% tổng thu nhập của các hộ kiêm nghề. Điển hình tại làng nghề đúc đồng Yên Xá và mộc chạm La Xuyên, thu nhập bình quân của thợ bậc cao đạt từ 5,5 đến 8 triệu đồng/tháng trong giai đoạn 2012 - 2014.

Thứ ba, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ theo hướng tích cực. Tỷ trọng lao động nông nghiệp của huyện Ý Yên đã giảm rõ rệt từ 58,4% năm 2010 xuống còn 48,2% vào cuối năm 2014, trong khi tỷ trọng lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tăng từ 41,6% lên 51,8%. Xu hướng này tạo việc làm tại chỗ cho hơn 15.000 lao động thường xuyên và khoảng 8.000 lao động thời vụ, góp phần hạn chế hơn 30% dòng người di cư tự do ra các đô thị lớn.

Thứ tư, phát triển kinh tế đang tạo ra xung đột gay gắt với môi trường sinh thái. Khoảng 75% lượng nước thải sản xuất chứa kim loại nặng và hóa chất tẩy rửa cùng hơn 80% rác thải rắn tại các làng nghề đúc kim loại, sơn mài xả trực tiếp ra hệ thống mương máng dân sinh mà chưa qua xử lý. Nồng độ bụi mịn và khí SO2 tại các khu dân cư xen lẫn xưởng đúc đồng đo được cao gấp 1,5 đến 2,8 lần quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy sản xuất tiểu nông khép kín, dựa dẫm vào kinh nghiệm truyền khẩu và thiếu chiến lược tiếp thị bài bản. Việc thiếu mặt bằng sản xuất tập trung khiến các hộ buộc phải tận dụng khuôn viên nhà ở làm nhà xưởng, tạo ra sự xung đột trực tiếp giữa không gian sinh hoạt và không gian gia công độc hại.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiến (2012) về làng nghề Việt Nam trong hội nhập và khảo sát của các chuyên gia tại làng nghề gỗ Đồng Kỵ (Bắc Ninh), kết quả nghiên cứu tại huyện Ý Yên cho thấy sự tương đồng rõ rệt về nghịch lý tăng trưởng: sự gia tăng giá trị kinh tế ngắn hạn đang phải trả giá bằng sự suy thoái tài nguyên và sức khỏe cộng đồng dài hạn. Nếu dữ liệu này được thể hiện thông qua Bảng so sánh cơ cấu thu nhập hộ nông thôn và Biểu đồ tương quan giữa sản lượng đúc kim loại với chỉ số ô nhiễm nguồn nước, người đọc sẽ nhận thấy rõ tính cấp bách của việc tái cơ cấu mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa. Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định tính tất yếu phải chuyển đổi từ mô hình khai thác tài nguyên và nhân công rẻ sang mô hình nâng cao giá trị gia tăng dựa trên công nghệ sạch và liên kết chuỗi giá trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại và hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững làng nghề truyền thống huyện Ý Yên đến năm 2020, hệ thống giải pháp cụ thể được kiến nghị như sau:

Thứ nhất, quy hoạch và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp làng nghề tập trung. UBND huyện Ý Yên chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng cho 04 cụm công nghiệp tại các xã Yên Xá, Yên Ninh, Yên Tiến và Thị trấn Lâm; đặt mục tiêu di dời tối thiểu 60% các cơ sở đúc đồng, cưa xẻ gỗ gây ô nhiễm nặng ra khỏi khu dân cư trước năm 2018.

Thứ hai, hỗ trợ đổi mới công nghệ và mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Ý Yên triển khai gói vay khuyến công với lãi suất ưu đãi giảm 1,5% - 2%/năm, phấn đấu nâng tỷ lệ cơ giới hóa các khâu nặng nhọc lên mức 40% và giảm tiêu hao năng lượng than củi 20% tại các lò đúc vào năm 2019.

Thứ ba, xây dựng thương hiệu tập thể và mở rộng kênh phân phối hiện đại. Hiệp hội Sản xuất và Kinh doanh Làng nghề Ý Yên chủ động liên kết với các doanh nghiệp thương mại điện tử và xúc tiến du lịch; thiết lập hệ thống bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm đồng Ý Yên và đồ gỗ La Xuyên, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ bình quân 15%/năm, đạt giá trị trên 12 triệu USD vào năm 2020.

Thứ tư, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường và kiểm soát nguồn thải. UBND các xã có làng nghề thành lập tổ tự quản môi trường, trích tối thiểu 10% ngân sách địa phương từ nguồn thu thuế làng nghề để đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung; bảo đảm 100% nước thải công nghiệp đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia loại B trước khi xả ra môi trường tự nhiên trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ năm, chuẩn hóa công tác đào tạo nguồn nhân lực kế cận. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Ý Yên kết hợp với các nghệ nhân ưu tú tổ chức các lớp truyền nghề chuyên sâu, phấn đấu đào tạo kỹ năng nghề cho hơn 2.500 lao động trẻ mỗi năm, gắn kết bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể với phát triển kinh tế du lịch trải nghiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất: Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại UBND huyện Ý Yên, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng đề án quy hoạch không gian cụm công nghiệp làng nghề và khung chính sách hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn trung hạn.

Nhóm thứ hai: Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn. Tài liệu đóng vai trò là một case study thực chứng sinh động về phương pháp đánh giá phát triển bền vững dựa trên bộ ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường tại vùng châu thổ sông Hồng.

Nhóm thứ ba: Chủ doanh nghiệp tư nhân, ban quản trị hợp tác xã và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống. Nghiên cứu mang lại các gợi mở thiết thực về mô hình liên kết sản xuất, cải tiến kỹ thuật lò nung, lò đúc và định hướng xây dựng nhãn hiệu tập thể để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

Nhóm thứ tư: Các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội bảo tồn di sản văn hóa và đơn vị phát triển du lịch nông nghiệp. Luận văn cung cấp số liệu và góc nhìn toàn diện về tiềm năng khai thác du lịch làng nghề gắn liền với việc gìn giữ phong tục thờ tổ nghề và không gian văn hóa truyền thống của nông thôn Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Phát triển làng nghề truyền thống theo hướng bền vững khác gì so với phương thức phát triển truyền thống trước đây? Phương thức truyền thống chỉ tập trung tối đa hóa sản lượng và lợi nhuận trước mắt, chấp nhận đánh đổi tài nguyên và xả thải tự do. Ngược lại, phát triển theo hướng bền vững đòi hỏi phải cân bằng đồng thời ba yếu tố: duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định, bảo đảm phúc lợi an sinh xã hội cho người lao động và bảo vệ chất lượng môi trường sống cho các thế hệ tương lai.

Tại sao mô hình kinh tế hộ gia đình chiếm hơn 90% lại là rào cản đối với sự phát triển bền vững của làng nghề Ý Yên? Quy mô hộ gia đình thường có vốn tự có dưới 150 triệu đồng, mặt bằng chật hẹp trong khu dân cư và sản xuất mang tính tự phát. Điều này làm hạn chế khả năng đầu tư dây chuyền máy móc hiện đại, khó áp dụng hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn và không đủ tư cách pháp nhân quy mô lớn để ký kết các hợp đồng xuất khẩu trực tiếp.

Giải pháp nào được đánh giá là then chốt để xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề đúc đồng và chạm khắc gỗ? Giải pháp đột phá là quy hoạch các cụm công nghiệp làng nghề tập trung ngoài khu dân cư kết hợp xây dựng hệ sinh thái xử lý chất thải đồng bộ. Việc di dời các cơ sở sản xuất vào cụm công nghiệp giúp gom dòng thải để xử lý tập trung, bảo đảm 100% nước thải và khí thải đạt chuẩn loại B trước khi thải ra môi trường.

Chính sách phát triển làng nghề theo phương châm "ly nông bất ly hương" mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cụ thể nào? Phương châm này giúp người nông dân chuyển đổi từ sản xuất thuần nông sang tiểu thủ công nghiệp có mức thu nhập cao gấp 3 đến 4 lần ngay tại quê hương. Cơ chế này vừa tận dụng triệt để thời gian nông nhàn, nâng cao tích lũy kinh tế hộ, vừa giảm tải hơn 30% áp lực di dân cơ học và các tệ nạn xã hội tại các đô thị lớn.

Một làng nghề cần đáp ứng những tiêu chí pháp lý cụ thể nào để được cơ quan nhà nước công nhận chính thức? Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP và Thông tư số 116/2006/TT-BNN, một làng nghề được công nhận phải có tối thiểu 30% tổng số hộ dân tham gia sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, thời gian hoạt động ổn định trên 50 năm, tạo ra sản phẩm chứa đựng nét đặc sắc văn hóa dân tộc và chấp hành đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc về phát triển làng nghề truyền thống theo hướng bền vững dựa trên ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
  • Kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2010 - 2015 tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định khẳng định vai trò trụ cột của làng nghề khi nâng cao thu nhập cho lao động gấp 3 đến 4 lần so với thuần nông và thúc đẩy cơ cấu lao động phi nông nghiệp đạt trên 51%.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất của địa phương là mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ chiếm hơn 90% và tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước vượt ngưỡng tiêu chuẩn từ 1,5 đến 2,8 lần.
  • Tác giả đã đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2020, trọng tâm là quy hoạch 04 cụm công nghiệp tập trung, hiện đại hóa công nghệ, mở rộng vốn ưu đãi và gắn kết bảo tồn di sản với du lịch.
  • Công trình đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy và luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản trị công và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Nhằm đưa các định hướng nghiên cứu vào thực tiễn quản lý, các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương cần khẩn trương ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong giám sát môi trường và bố trí nguồn vốn trung hạn cho hạ tầng cụm công nghiệp ngay trong năm 2016. Hãy tiếp tục đào sâu khai thác các giá trị học thuật của luận văn để chung tay xây dựng mô hình nông thôn mới phát triển thịnh vượng, nhân văn và bền vững.