Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngôn ngữ học và nghiên cứu từ vựng - ngữ nghĩa, từ ngữ trong các tác phẩm nghệ thuật luôn là đối tượng nhận được sự quan tâm đặc biệt trên các bình diện hình thức, ngữ nghĩa và phong cách. Đối với thể loại ca khúc, ca từ đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo nên sức hấp dẫn, dẫn dắt người nghe tiếp cận hình tượng âm nhạc. Đặc biệt, ở lứa tuổi tiểu học, các bài hát thiếu nhi với hệ thống ngôn từ trong sáng, gần gũi là phương tiện hữu hiệu hỗ trợ phát triển ngôn ngữ, tư duy và bồi dưỡng nhân cách cho trẻ. Việc khảo sát các lớp từ ngữ định danh sự vật trong ca khúc thiếu nhi mang ý nghĩa thiết thực cả về mặt ngôn ngữ học ứng dụng lẫn phương pháp giáo dục tiểu học.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ các đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và vai trò giáo dục, giải trí của lớp từ ngữ chỉ động vật, thực vật và đồ vật trong tác phẩm Tuyển tập bài hát hay dùng trong trường Tiểu học; từ đó giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả ứng dụng các từ ngữ này trong hoạt động giáo dục học sinh tiểu học.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ngôn ngữ học (từ và ngữ, danh từ và danh ngữ, nghĩa và trường nghĩa, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) cùng các vấn đề tâm lý học, giáo dục học lứa tuổi tiểu học.
- Khảo sát, thống kê và phân loại toàn bộ hệ thống từ ngữ chỉ động vật, thực vật và đồ vật xuất hiện trong ngữ liệu nghiên cứu.
- Miêu tả, phân tích chi tiết đặc điểm cấu tạo ngữ pháp và đặc điểm ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ động vật, thực vật, đồ vật đã thu thập được.
- Làm rõ vai trò giáo dục tri thức đời sống, hình thành nhân cách và chức năng giải trí của việc sử dụng lớp từ ngữ này đối với học sinh tiểu học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các từ ngữ (từ đơn, từ ghép, ngữ danh từ) chỉ động vật, thực vật và đồ vật xét trên các phương diện cấu tạo, ngữ nghĩa và vai trò giáo dục đối với học sinh tiểu học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đặc điểm cấu tạo ngữ pháp, các tầng bậc ngữ nghĩa, các biểu tượng nghệ thuật tiêu biểu và tác động giáo dục - giải trí của lớp từ ngữ khảo sát.
- Phạm vi ngữ liệu: Toàn bộ 89 ca khúc trong cuốn Tuyển tập bài hát hay dùng trong trường Tiểu học do nhạc sĩ Song Minh tuyển soạn, Nhà xuất bản Thanh Niên ấn hành năm 2016 (bao gồm các bài hát phục vụ giảng dạy chính khóa từ lớp 1 đến lớp 5 và các ca khúc dùng cho hoạt động ngoại khóa).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự giao thoa liên ngành giữa ngôn ngữ học, âm nhạc học và tâm lý - giáo dục học:
- Cơ sở ngôn ngữ học:
- Lý thuyết về từ và ngữ: Ứng dụng quan niệm về đơn vị từ tiếng Việt của Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp; cấu trúc cụm từ và danh ngữ của Diệp Quang Ban (phân định các mô hình kết hợp: $D_1-D_2$, $D_1-D_2-D_3$, $D-T$, $D_1-D_2-T$).
- Nghĩa và trường nghĩa: Tiếp thu lý thuyết trường nghĩa dọc, trường nghĩa biểu vật theo hệ thống phân loại của Đỗ Hữu Châu và Nguyễn Thiện Giáp để gom nhóm các từ ngữ định danh sự vật tự nhiên và đời sống.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Vận dụng quan điểm phân loại phong cách chức năng của Đinh Trọng Lạc và đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Hữu Đạt, nhấn mạnh tính hình tượng, tính thẩm mỹ và tính hàm súc của ca từ.
- Cơ sở âm nhạc học: Sử dụng các luận điểm của Dương Viết Á về khái niệm "ca từ", phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa ca từ và giai điệu, âm vực ca khúc thiếu nhi (thường dao động trong phạm vi một quãng 8).
- Cơ sở tâm lý - giáo dục học: Phân tích đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học bao gồm: tư duy trực quan cụ thể chuyển dần sang tư duy trừu tượng, trí nhớ trực quan - hình tượng chiếm ưu thế, tưởng tượng phong phú và sự phát triển vốn từ vựng gắn liền với việc tiếp nhận các tên gọi sự vật cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai gồm 3 phương pháp chính:
- Phương pháp thống kê - phân loại: Thu thập, sàng lọc, lập bảng định lượng về số lượng, tỷ lệ phần trăm và tần số xuất hiện của các đơn vị từ, ngữ chỉ động vật, thực vật, đồ vật trong 89 bài hát.
- Phương pháp miêu tả: Sử dụng các thủ pháp phân tích và tổng hợp ngữ pháp để mô hình hóa cấu trúc các bậc của ngữ danh từ và miêu tả đặc trưng cấu tạo từ.
- Phương pháp phân tích ngữ nghĩa: Phân tích các nét nghĩa biểu vật, nghĩa liên tưởng và giải mã các tầng nghĩa biểu tượng văn hóa - nghệ thuật được gửi gắm trong ca từ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí thuyết
Chương này tổng thuật toàn diện hệ thống lý luận làm công cụ phân tích cho toàn bộ công trình:
- Trình bày tường minh các khái niệm ngôn ngữ học cơ bản: từ đơn (đơn âm, đa âm), từ ghép (chính phụ, đẳng lập), từ láy; phân loại danh từ (danh từ chung, danh từ riêng, danh từ tổng hợp, danh từ không tổng hợp) và danh ngữ.
- Xác lập cơ sở về trường nghĩa biểu vật của nhóm từ ngữ chỉ động vật, thực vật, đồ vật; làm rõ chức năng phản ánh hiện thực và chức năng thẩm mỹ của ngôn ngữ nghệ thuật.
- Phân tích vị trí của ca từ trong tác phẩm âm nhạc thiếu nhi: ca từ là phương tiện cụ thể hóa hình tượng âm nhạc, giúp trẻ em dễ dàng lĩnh hội nội dung tư tưởng của bài hát.
- Phân tích các đặc điểm tâm lý lứa tuổi tiểu học (tư duy, trí nhớ, tưởng tượng, ngôn ngữ và tình cảm), chỉ ra rằng việc tiếp nhận từ ngữ chỉ sự vật cụ thể phù hợp với quy luật nhận thức tự nhiên của học sinh tiểu học.
Chương 2: Đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa và vai trò giáo dục, giải trí của các từ ngữ chỉ động vật, thực vật, đồ vật trong “Tuyển tập bài hát hay dùng trong trường Tiểu học”
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, trình bày kết quả khảo sát thực chứng và phân tích chuyên sâu:
1. Khái quát và đặc điểm cấu tạo ngữ pháp:
- Tổng số đơn vị khảo sát là 235 từ ngữ với tổng tần số xuất hiện là 361 lượt. Trong đó:
- Từ: 85 đơn vị (chiếm 36,17%), xuất hiện 175 lượt (chiếm 48,48%). Gồm 62 từ đơn (26,38% số lượng, 144 lượt dùng) và 23 từ ghép (9,78% số lượng, 31 lượt dùng). Không ghi nhận trường hợp từ láy nào đóng vai trò định danh tên gọi động vật, thực vật, đồ vật.
- Ngữ: 150 đơn vị (chiếm 63,82%), xuất hiện 186 lượt (chiếm 51,52%).
- Phân tích cấu trúc các bậc của ngữ danh từ:
- Ngữ có cấu trúc một bậc (2 yếu tố): 72 ngữ (chiếm 48,00%), tần số 98 lượt (52,68%). Cấu trúc điển hình: đàn cá, con chim, hàng cây, chiếc khăn...
- Ngữ có cấu trúc hai bậc (3 yếu tố): 59 ngữ (chiếm 39,33%), tần số 67 lượt (36,02%). Cấu trúc điển hình: đàn cò trắng, chú ếch con, đóa sen hồng, quả bóng xanh...
- Ngữ có cấu trúc ba bậc (4 yếu tố): 14 ngữ (chiếm 9,33%), tần số 16 lượt (8,60%). Cấu trúc điển hình: đàn chim câu xanh, lá cờ vàng sao...
- Ngữ có cấu trúc bốn bậc (5 yếu tố): 5 ngữ (chiếm 3,33%), tần số 5 lượt (2,69%). Cấu trúc điển hình: đàn gà con lông vàng...
2. Đặc điểm ngữ nghĩa và phân loại trường nghĩa:
- Nhóm từ ngữ chỉ động vật (32 loại):
- Động vật thuần dưỡng: 15 loại (chiếm 46,88%), gồm động vật nuôi trong gia đình (11 loại: gà, cá, tôm, tép, mèo, chim chích chòe, chim bồ câu...) và động vật nuôi trong tổ chức xã hội (4 loại: voi, hươu, nai, ngựa).
- Động vật hoang dã: 17 loại (chiếm 53,12%), gồm động vật hoang dã gần gũi loài người (9 loại: chim chích bông, ếch, bướm, chim vành khuyên...) và động vật sống trong môi trường tự nhiên (8 loại: cò, le le, bìm bịp, ve, tu hú...).
- Từ ngữ chỉ bộ phận động vật: cánh chim, vây son, đôi ngà to, mắt tròn xoe, vòi...
- Nhóm từ ngữ chỉ thực vật (32 loại):
- Thực vật nuôi trồng: 24 loại (chiếm 75,00%), gồm cây lương thực/thực phẩm (6 loại: lúa, bí rợ, cà, lang, rau...), cây hoa/cây cảnh (7 loại: hoa Chăm pa, hoa hồng, sen...), cây nguyên liệu/cây ăn quả (11 loại: mít, khế, na, bưởi, chuối...).
- Thực vật tự nhiên/hoang dã: 8 loại (chiếm 25,00%): tre, đa, trúc, cỏ, phượng, xoan, gạo...
- Từ ngữ chỉ bộ phận thực vật: nhụy, cành đa, cành trúc, lá, chồi non, đóa sen hồng...
- Nhóm từ ngữ chỉ đồ vật (35 loại):
- Đồ vật trong gia đình: 9 loại (chiếm 25,71%): đồ dùng cá nhân (áo mới, túi, giỏ) và đồ chơi (bóng, bi, dây, đèn ông sao).
- Đồ vật ngoài gia đình: 26 loại (chiếm 74,29%): đồ dùng học tập (sách, bút, vở, bảng, phấn, trang sách hồng) và đồ vật nghề nghiệp/xã hội (tàu lửa, thuyền nan, súng, cờ Tổ quốc).
3. Các biểu tượng nghệ thuật tiêu biểu:
- Tiếng ve: Biểu tượng của mùa hè, sự chuyển giao thời gian và kỷ niệm tuổi thơ.
- Con mèo: Biểu tượng răn đe tính lười biếng, ỷ lại (bài học từ hai chú mèo đi câu cá).
- Chị ong nâu: Biểu tượng của sự cần cù, chăm chỉ, vâng lời cha mẹ.
- Chim bồ câu: Biểu tượng bất biến của hòa bình, tự do và tình đoàn kết nhân loại.
- Chú voi con: Biểu tượng của sức mạnh thiên nhiên miền Tây Nguyên gắn bó với đời sống buôn làng.
- Con cò: Biểu tượng của không gian đồng quê làng cảnh Việt Nam thanh bình.
- Cái Bống, cái Tôm, cái Tép: Biểu tượng của những đứa trẻ ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết đỡ đần cha mẹ.
4. Vai trò giáo dục và giải trí:
- Giáo dục tri thức đời sống tự nhiên và xã hội một cách trực quan.
- Bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương đất nước, hình thành các phẩm chất đạo đức tốt đẹp (chăm chỉ, nhân ái, trung thực).
- Mang lại niềm vui, sự thư giãn lành mạnh, nuôi dưỡng tâm hồn thẩm mỹ cho học sinh tiểu học.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về việc sử dụng từ ngữ chỉ sự vật trong các ca khúc thiếu nhi với các số liệu thực chứng cụ thể:
| Hạng mục khảo sát |
Phân loại chi tiết |
Số lượng đơn vị |
Tỉ lệ (%) |
Số lượt xuất hiện |
Tỉ lệ (%) |
| Hình thức cấu tạo từ |
Từ đơn |
62 |
26,38% |
144 |
39,88% |
|
Từ ghép |
23 |
9,78% |
31 |
8,58% |
| Hình thức cấu tạo ngữ |
Ngữ 2 yếu tố (1 bậc) |
72 |
30,64% |
98 |
27,15% |
|
Ngữ 3 yếu tố (2 bậc) |
59 |
25,11% |
67 |
18,56% |
|
Ngữ 4 yếu tố (3 bậc) |
14 |
5,96% |
16 |
4,43% |
|
Ngữ 5 yếu tố (4 bậc) |
5 |
2,13% |
5 |
1,39% |
| Tổng cộng |
|
235 |
100% |
361 |
100% |
Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:
- Quy luật sử dụng cấu tạo từ ngữ: Các nhạc sĩ sáng tác cho thiếu nhi ưu tiên sử dụng danh từ đơn (chiếm 72,94% trong tổng số từ) và các ngữ danh từ có kết cấu đơn giản từ 2 đến 3 yếu tố (chiếm tới 87,33% tổng số ngữ). Cấu trúc này vừa đảm bảo tính định danh chính xác, sinh động, vừa phù hợp với nhịp điệu âm nhạc và dung lượng bộ nhớ từ ngữ của trẻ tiểu học.
- Quy luật lựa chọn ngữ nghĩa: Đề tài chứng minh sự thống trị của các trường từ vựng quen thuộc trong đời sống sinh hoạt, đồng quê và trường học (động vật nuôi trong nhà, cây lương thực/ăn quả, đồ dùng học tập). Các loài vật hoang dã hay thực vật tự nhiên khi đưa vào bài hát đều được nhân hóa, làm mềm hóa thành những người bạn gần gũi.
- Đóng góp về mặt phương pháp: Cung cấp tư liệu thực chứng giúp các nhà sư phạm và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học hiểu rõ cơ chế tác động của ca từ, từ đó có định hướng khai thác hiệu quả các bài hát thiếu nhi trong việc phát triển vốn từ, rèn luyện kỹ năng diễn đạt và giáo dục nhân cách cho học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Ngữ liệu nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn trong phạm vi 89 bài hát thuộc một ấn bản cụ thể (Tuyển tập bài hát hay dùng trong trường Tiểu học, NXB Thanh Niên, 2016). Khóa luận chưa mở rộng khảo sát các tuyển tập ca khúc thiếu nhi đương đại mới sáng tác trong những năm gần đây hoặc các bài hát trong chương trình Giáo dục phổ thông mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên diện rộng các bài hát thiếu nhi thuộc nhiều giai đoạn khác nhau; thực hiện nghiên cứu so sánh - đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ ca từ giữa các bộ sách giáo khoa Âm nhạc hiện hành; hoặc đi sâu nghiên cứu các biện pháp tu từ nghệ thuật (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh) trong ca từ thiếu nhi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non và Sư phạm Âm nhạc khi nghiên cứu về phương pháp dạy học tích hợp môn Tiếng Việt và Âm nhạc.
- Giáo viên tiểu học trong việc phân tích ý nghĩa ca từ, xây dựng giáo án tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ và bồi dưỡng tình cảm cho học sinh thông qua hoạt động âm nhạc.
- Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng quan tâm đến đặc điểm ngôn ngữ văn học thiếu nhi và cấu trúc ngữ nghĩa của ca từ âm nhạc.
Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống bảng phân loại chi tiết các bậc cấu tạo danh ngữ (Chương 2) và phần phân tích các tầng nghĩa biểu tượng văn hóa - giáo dục của các loài vật, cây cối trong ca khúc thiếu nhi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát trên bao nhiêu bài hát và thuộc nguồn tài liệu nào?
Khóa luận tiến hành khảo sát trên toàn bộ 89 bài hát trong cuốn Tuyển tập bài hát hay dùng trong trường Tiểu học do nhạc sĩ Song Minh tuyển soạn, Nhà xuất bản Thanh Niên xuất bản năm 2016.
2. Tỷ lệ giữa từ và ngữ chỉ động vật, thực vật, đồ vật trong văn bản được phân bố như thế nào?
Trong tổng số 235 biểu thức ngôn ngữ được thống kê, đơn vị từ chiếm 85 mục (36,17%) với 175 lượt xuất hiện (48,48%); đơn vị ngữ chiếm 150 mục (63,82%) với 186 lượt xuất hiện (51,52%).
3. Vì sao các từ ngữ có cấu tạo từ 2 đến 3 yếu tố chiếm ưu thế tuyệt đối trong các bài hát tiểu học?
Các ngữ 2 và 3 yếu tố chiếm tới 87,33% tổng số danh ngữ vì chúng có cấu trúc ngắn gọn, dễ kết hợp giữa yếu tố chính và yếu tố chỉ tính chất/đặc điểm để khu biệt sự vật mà không gây phức tạp, hoàn toàn phù hợp với vốn từ và khả năng tiếp nhận của học sinh tiểu học.
4. Có hiện tượng từ láy được dùng để gọi tên động vật, thực vật, đồ vật trong ngữ liệu không?
Kết quả khảo sát thực tế trong 89 bài hát không ghi nhận trường hợp từ láy nào được sử dụng với chức năng định danh tên gọi động vật, thực vật hoặc đồ vật; từ láy trong ca khúc chỉ xuất hiện ở vai trò mô phỏng âm thanh, hình dáng hoặc biểu đạt cảm xúc.
5. Những biểu tượng nghệ thuật nào từ thế giới loài vật được tác giả phân tích sâu sắc nhất?
Tác giả phân tích chi tiết 7 hình tượng mang tính biểu trưng cao: Tiếng ve (gọi hè), Mèo (răn dạy tính lười biếng), Chị ong nâu (cần cù, chăm chỉ), Chim bồ câu (hòa bình, nhân ái), Chú voi con (sức mạnh và sự thân thiện), Con cò (đồng quê thanh bình) và Cái Bống/Tôm/Tép (sự ngoan ngoãn, hiếu thảo).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hương đã giải quyết trọn vẹn và khoa học các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc miêu tả, thống kê chi tiết 235 từ ngữ chỉ động vật, thực vật, đồ vật trong 89 bài hát thiếu nhi. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính ưu việt của các từ đơn và cụm danh từ có kết cấu đơn giản (1 đến 2 bậc) trong việc kiến tạo ca từ trong sáng, giàu hình tượng và dễ ghi nhớ. Công trình không chỉ đóng góp cứ liệu thực chứng cho phân ngành từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt mà còn mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho công tác giảng dạy, giáo dục học sinh tiểu học thông qua nghệ thuật âm nhạc.