CHƯƠNG 1: TÔNG QI AN 1. Tổng quan về bệnh viêm khóp dạng thấp ỉ. Dinh nghĩa về bệnh viêm khớp dạng thấp Viêm khóp dạng thấp dược định nghĩa là một bệnỉi lý tự miễn liên quan den quá trình viêm màng hoạt dịch mạn tính, gãy tổn thương cã khớp và các CƯ quan ngoài khớp. hậu quà dần tới khuyết tật.
ánh hướng tới chất lượng sống cua bệnh nhân.9 Khớp binh thường I Viém khóp dạng tháp Màng Màng hoạt hoạt dịch dịch viêm Các tổ bão chinh •Limpho T 'Đội thực báo Sụn Pannus Cac tó bao phụ khớp • Té báo SỢI •Tương bào •NỘI mẻc • TB dendritic Bao Dịch Té bao chinh: khớp khớp • BC trung tinh Mong sụn khớp (hep khè khớp) Hĩnh 1.1: Hình ánh sơ sánh khớp hình thường vù viêm khớp dạng thắpM 1. Dịch tể viêm khởp dạng thắp Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh phó biến ứ Việt Nam cùng như các quốc gia khác trên the giới. Tý lệ mắc bộnh khoang 0.5-1% dân số ờ một số nước châu Âu và khoang 0. VKDT ánh hương đen khoang 1% dân số và xay ra ỡ phụ nừ với tần suất cao gấp 2 den 3 lằn so với nam giới.1 Theo nghiên cửu VC tinh hình bệnh tật lại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai lừ 1991-2000.
viêm khớp dụng thắp chiếm tý lộ 21. trong đó nừ chiêm 92. lứa tuổi chiếm da số lừ 36-65 tuổi.11 TMT ub< ajr KJC Y M hOr 4 1. Nguyên nhân và cư chể hênh sinh cua viêm khửp (lụng thấp VKDT đặc trưng bời khớp viêm mạn linh, với cơ chế tự miền gây tồn thương cơ ban tại mãng hoạt dịch.9 Tinh trạng viêm khớp khơi phát bơi sự tác dộng lần nhau phức tạp giừa các te bào trinh diện kháng nguyên (IX ).
tế bào T, dụi thực bào. bạch cầu trung tính, nguyên bào sợi và te bào hũy xương?2 Khi kháng nguyên xàm nhập vào cơ thê sè dược các te bào trinh diộn kháng nguyên (dại thực bào. các tế bào đuôi gai. te bào diột tự nhiên) nhận biết, sau dó dược trinli diện cho các té bào lỵmpho T vã B?’ Quá trinh hoạt hoã tể bào T thông qua 2 tín hiệu kích hoạt từ tế bão trinh diện kháng nguyên: dầu tiên thụ thê tế bào T (TCR) với kháng nguyên do phân tư MHC lóp II trinh diện trên bề mật tế bão trinh diện kháng nguyên: tiếp theo sự kềt hợp giữa protein be mật CD80/86 trẽn tế bào trinh diện kháng nguyên với protein CD2S cua tế bào T.UI' Các tế bào lympho T CD4 (T help) dược kích hoạt và san xuất ra cãc lymphokin (Inteleukin-4.
các lymphokin này sè kích thích cãc tế bào lympho B làng sinh và biệt hoá thành các tương bào và san xuất ra các globulin miền lã các tự khàng thê?315 Tại màng hoạt dịch khớp có tinh trạng lắng dọng phức hợp miền dịch kháng nguyên - kháng the. do dõ cõ tinh trạng thực bão xuất hiện với sự hiện diện cùa cãc bạch cẩu da nhân trung linh, dại thực bão. te bào mastocyt. chinh cãc tế bào này lụi ticl ra các cyiokin khác như TNF-a.
interferon, yểu lố phái triên nội mạc mạch máu (VEGF) vã các yếu tố hoá ứng động khác tạo vòng xoăn bệnh lý thúc dây quá trinh viêm. Sự tâng sinh mạch dưới tác dụng cua VEGF cung sự xâm nhập một loạt các te bão viêm khác hĩnh thành nên màng mạch (mang pannus). Mang pannus xâm ỉấn vào dầu xương. sụn khớp và các enzym tiêu huỷ tổ chức do cãc tế bào viêm giai phóng như stromelysin, elastase, collagenase.
cùng sự xâm nhập các nguyên bào xơ gây phá huy khớp, dính khớp và hậu quá lã tân tật?’15 wrt>Wh)cvw. Cơ chế bệnh sinh aid bệnh vièm khớp dạng th ắp13 1. Triệu chứng lâm sàng viêm khớp dạng thấp Bệnh diễn biến mạn tinh với các đọt cấp tinh. Trong các đợi cẩp linh thường sưng đau nhiều khổp.
kèm theo sót vã cõ thê có các biêu hiện nội tạng. Bleu hiện tại khờp VỊ tn khớp tòn thưcmg thường gặp nhất là các klìớp ngón gần, bàn ngôn, cô tay. khuỷu, cô chàn. bàn ngón chân hai bên.
Tính chất khớp tôn thương: trong các đợt tiền triển, các kliớp sưng đau. Đau kiêu viêm. Các khớp ngón gần ở tay thường có dạng hĩnh thoi. Thường cỏ biều hiện cứng khớp vào buổi sáng.
Thời gian ngân hoặc dài tùy theo mức độ viêm, có thè kéo dãi nhiều giờ. Giai đoan sớm Giaĩ đoan trung gian Giai đoan CUỒI Hình 1.3: Tốn thtrơng khớp bàn ngón trong viêm khớp dạng tháp 1W uf> t^r H7C Y M >Cr 6 ỉ. Bit'll hiện toàn thân và ngoài khớp Mặc dù là bệnh lý khớp mạn tinh nhưng các tồn thương ngoài khớp trong VKDT là khá phổ biến, xay ra ơ khoang 40% bệnh nhàn trong suốt thời gian mấc bệnh.16 Tổn thương ngoải khớp có thê gặp ơ da. thận, thần kinh và tiêu hỏa cũng với hộ thống gân, cơ và dây chảng, trong đỏ các hạt dạng thấp hay hạt thắp dưới da lã tổn thương thường gặp nhất với khoáng 20-35% các bệnh nhân VKDT trên the giới.1 ’ Bệnh nhân mẳc VKDT có loãng xương có nguy cơ gày xưcmg cao hơn lèn tới 60%.
Loãng xương trong VKDT phát sinh do sự tác dộng lẫn nhan cứa nhiều yen tồ. Nó dược thúc dây bơi tinh trạng bệnh nhân thường phai bất dộng do tôn thương khớp cùng như tác dụng không mong muốn cua tliuồc điều trị glucocorticoid. 5 Tôn thương phôi kẻ gộp Ư khoang 10-20% bệnh nhân VKDT, (hưởng không biêu hiện rõ triệu chúng mà dược phát hiện dựa trên chân đoán hình ãnh và thưởng gặp ơ phụ nữ trên 60 tuổi.16 Tác động trực tiếp cùa VKDT trẽn thận lã rất hiềm. Tác dụng không mong muốn cúa thuốc anh hương den thận phô biến hơn vi một số loại thuốc dược sư dụng trong VKDT bao gồm NSAIDs vã Cyclosporin có thế gây ra tôn thương thận.
Triệu chừng cận lánt sừng viêm khớp dạng tháp - Hội chứng viêm sinh học biêu hiện qua các thòng số sau: • Tốc độ mâu king: Tâng trong các đợt tiền triền, mức độ thay dối cùa tốc độ máu lắng phụ thuộc vào tình trạng viêm khớp. • Tăng các protein viêm: fibrinogen, fibrin, protein phán ủng c (CRP), gama globulin. 1W ut> w H7C Y M >4r 7 - Hội chứng thiếu máu: Thiếu máu trong quả trinh viêm mạn tinh. Giai đoạn đầu có the biểu hiện bơi tinh trạng thiếu máu hồng cầu bình thường.Giai đoạn muộn hơn biêu hiện bang thiếu máu nhược sác hồng cầu nho.
Thường kẽm theo triệu chúng giam sắt huyết thanh, táng ferritin, và tinh trạng thiếu mâu không đáp ứng với điều trị sắt song cai thiện khi điều trị viêm khớp. - Hội chúng miễn dịch • Yếu tố dạng thấp RF huyết thanh: Hiện RF được định lượng bang phương pháp đo dộ dục. với nòng độ trên l4IƯ/ml được coi là dương tinh. • Khàng thế kháng CCP huyết thanh: Giá trị cua chúng xuất hiện sớm.
thậm chi trước khi có viêm khớp và cỏ giá trị tiên lượng VKDT có huy hoại khớp với nồng độ trên 14ƯI ml dược coi lả dương tinh. Với một bệnh nhàn tại giai đoạn chưa du tiêu chuẩn xác định bệnh, sự có mật dồng thời cá RF và anti CCP giúp tiên lượng vé sự biêu hiện thành một viêm khớp dạng thấp thục sự trong tương lai. - Chân đoán hình anh: • Chụp Xquang khớp cố tay thưởng quy dê đánh giá giai đoạn bệnh theo liêu chuẩn cùa tác giá Steinbrokcr. trước đây thường hay dược sư dụng, hiện ít dùng.20 Bao gồm có 4 giai đoạn như sau: (ỉiai đoạn I: chưa thầy thay dôi tròn X-quang.
Giai đoạn 2: đã có biến đổi một phần trên dầu xương, sụn khớp. Bắt đầu có hĩnh bào món. hẹp khe khớp. Giai đoạn 3: tổn thương nhiều ờ dầu xương, sụn khớp, dính khớp một phần.
Giai đoạn 4: dinh khớp hoàn toàn và gây biển dụng khớp trầm trọng.4: Hình tilth hẹp khe khớp và hủy xương • Siêu âm khớp: đánh giã tràn dịch khớp, viêm mãng hoạt dịch, bão mòn xương. đánh giá tinh trạng tưới máu bang siêu âm Doppler vừa đê chân đoán, vừa dê theo dời diêu trị bệnh. • Chụp cộng hương tử (MRI) xác định sớm hơn tôn thương bào mòn khớp so với x-quang. giúp chân đoán sớm bệnh VKDT.
đánh giá dược lình trạng tràn dịch khớp, viêm màng Itoạt dịch, có thê dùng trong theo dõi tiến triên bệnh, tuy nhiên giã thành cao. Chán doủn xác (lịnh Nam 1987. Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology - ACR) đà dưa ra liêu chuẩn dê chân đoản VKDT? Tuy nhiên, hạn che cua liêu chuẩn nãy chưa chân đoán được bệnh Ư giai đoạn sớm. do đỏ Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ kềl hợp với Liên đoàn chống Thấp khớp Châu Âu EƯI.AR (European League Against Rhumatism) áp dụng liêu chuẩn ACR/EƯLAR 2010 trong lâm sàng." w«t>(iỊnflCV»iír 9 Chán đoán xác dịnh theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2010 Bâng 1.
Tiêu chuẩn chân đoán l KDT theo EƯLAR 2010 Cãc tiêu chuân Diem 1 khớp lớn 0 2-10 khớp lớn 1 Khớp tồn thương 1-3 khớp nhô 2 4-10 khớp nho 3 >10 khớp nho 5 RF và anti CCP Ảm tinh 0 Dương tinh thắp* 2 RF hoặc anti CCP Đương tinh cao** 3 CRP và mâu king Binh thường 0 CRP hoặc máu lảng Tàng 1 < 6 tuần 0 Thời gian bệnh > 6 tuần 1 Chân đoán VKDT > 6 diêm Chân đoán xác định: khi tỏng điểm > 6 diem.2’ Khớp lớn bao gồm: Khớp hảng, khớp gối. cồ chân, khớp khuỷu. Khớp nho: Khớp cô tay. bán ngón, khớp ngón gằn.
Âm tinh: RF < 14 Ul/ml; Anti CCP < 17 Ul/ml. * Đương tinh thấp khi < 3 lần giới hạn cao cua binh thưởng. **Dương linh cao khi > 3 lần giới hạn cao cùa binh thường. Diều trị viêm khớp dạng thấp 1.
Mục tiêu diều ft'ị bệnh VKDT - Kiêm soát quá trinh mien dịch vã quá trinh viêm khớp. - Phòng ngừa huy khớp, bao vệ chức nàng khóp. 1W ut> w H7C Y M >>y 10 - Oiảm thiêu tối da các triệu chửng và nâng cao chắt lượng cuộc sóng. - Tránh các biến chúng cua bệnh và cua các thuốc điều trị.
- Thuyên giáin bền vùng hoặc dạt mức độ hoạt dộng bệnh tliấp. Nguyên tắc diều trị viêm khớp dạng thấp - Kct hợp nhiều nhóm thuốc: thuốc diều trị triệu chúng (thuốc chống viêm, thuốc giám dau) và thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm c-DMARDs ngay từ giai đoạn dầu cua bệnh. Các thuốc diều trị cỏ the phái duy tri nhiều năm. thậm chi là suồt đời trên nguyên tấc số nhóm thuốc vã liều thuốc tối thiêu có hiệu quá.
- Phác đồ thường dũng, có hiệu qua. đơn gian, ré tiền nhất ớ nước ta là Methotrexate (MTX) phối họp với Chloroquin trong nhùng nãm dầu và sau dó là MTX dơn dộc.