Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quản trị công ty và tăng trưởng doanh nghiệp là hai yếu tố có mối liên hệ mật thiết, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của các công ty cổ phần. Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, Hội đồng quản trị (HĐQT) giữ vai trò là cơ quan quản lý cao nhất, có trách nhiệm định hướng chiến lược, giám sát ban điều hành và bảo vệ quyền lợi của cổ đông cũng như các bên liên quan.
Theo số liệu từ Báo cáo kinh tế Việt Nam năm 2020 của Ngân hàng Thế giới được tác giả trích dẫn, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2019 đạt 7,02% (mức cao nhất trong giai đoạn 9 năm), trong đó ngành sản xuất đóng góp 30,8% và ngành dịch vụ đóng góp 41,6%. Đến quý III/2021, Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội của Chính phủ ghi nhận tăng trưởng GDP đạt 6,51%. Tuy nhiên, bối cảnh dịch bệnh COVID-19 cùng các biến động kinh tế đã tạo ra nhiều khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, giải trí và hàng không.
Về thực trạng quản trị công ty, kết quả từ Chương trình Thẻ điểm Quản trị công ty ASEAN (ACGS) cho thấy chất lượng quản trị của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam còn ở mức thấp so với khu vực. Cụ thể, kỳ đánh giá ACGS năm 2021 ghi nhận chỉ có 87 trên tổng số 100 doanh nghiệp được đề cử của Việt Nam đáp ứng điều kiện tối thiểu để đánh giá, và doanh nghiệp Việt Nam có thứ hạng cao nhất chỉ đứng thứ 171 trong toàn khu vực ASEAN. Đến năm 2022, Top 3 doanh nghiệp quản trị tốt nhất Việt Nam theo ACGS gồm Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và Tập đoàn FPT. Các hạn chế phổ biến gồm: nội dung báo cáo tài chính và phi tài chính còn thiếu sót, mức độ công bố thông tin về thành viên HĐQT và tỷ lệ sở hữu chưa đầy đủ, đa số chỉ dừng ở mức tuân thủ bắt buộc thay vì tự nguyện áp dụng thông lệ quốc tế tốt nhất.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào mối liên hệ giữa HĐQT và hiệu quả hoạt động (như ROA, ROE) trên các mẫu nghiên cứu quy mô nhỏ. Nghiên cứu này tiếp cận tăng trưởng doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu (GrowthRev).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chính: Xác định và đánh giá mức độ tác động của các đặc điểm HĐQT tới tăng trưởng của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Xác định các đặc điểm của HĐQT có ảnh hưởng đến tăng trưởng công ty (quy mô HĐQT, số thành viên độc lập, số buổi họp, số thành viên nữ, sở hữu của HĐQT).
- Đánh giá mức độ và chiều hướng tác động của các đặc điểm này tới tăng trưởng doanh nghiệp.
- Đề xuất các khuyến nghị giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả ra quyết định quản trị nhằm thúc đẩy tăng trưởng.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của HĐQT đến tăng trưởng doanh nghiệp.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa HĐQT và tăng trưởng doanh nghiệp.
- Đánh giá thực nghiệm tác động của các đặc điểm HĐQT đến tăng trưởng doanh nghiệp.
- Đề xuất một số kiến nghị chính sách quản trị cho các doanh nghiệp niêm yết.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những đặc điểm nào của HĐQT có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng của doanh nghiệp? Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này như thế nào?
- Câu hỏi 2: Những khuyến nghị nào giúp doanh nghiệp và các nhà quản trị đưa ra chính sách phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng thông qua các đặc điểm HĐQT?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm HĐQT và tăng trưởng của doanh nghiệp niêm yết.
- Phạm vi nội dung: Phân tích 5 biến đặc điểm HĐQT (quy mô HĐQT, số thành viên độc lập, số buổi họp, sở hữu của HĐQT, số thành viên nữ) và 3 biến kiểm soát (đòn bẩy tài chính, tuổi doanh nghiệp, Tobin's Q) tác động đến tăng trưởng doanh thu.
- Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2018 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng quy định tại Điều 149 Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 về định nghĩa, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần. Về mặt học thuật, nghiên cứu tiếp cận vấn đề dựa trên 4 nền tảng lý thuyết quản trị cốt lõi:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Bắt nguồn từ quan điểm của Adam Smith (1776) và được phát triển hoàn thiện bởi Jensen và Meckling (1976). Lý thuyết giải thích sự tách biệt giữa quyền sở hữu (cổ đông) và quyền điều hành (CEO/Ban giám đốc), từ đó phát sinh chi phí đại diện và xung đột lợi ích. HĐQT đóng vai trò là cơ chế giám sát nhằm giảm thiểu rủi ro đạo đức và bảo vệ quyền lợi cổ đông.
- Lý thuyết quản trị (Stewardship Theory): Phát triển bởi Donaldson và Davis (1991), nhìn nhận các nhà quản trị là những người có trách nhiệm, trung thực và nỗ lực tối đa hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; do đó cơ cấu HĐQT cần tạo sự chủ động và trao quyền cho ban điều hành.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khởi nguồn từ Freeman (1984, 1999), khẳng định doanh nghiệp không chỉ phục vụ lợi ích cổ đông mà cần cân bằng quyền lợi của nhiều bên liên quan như nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory): Nhấn mạnh bởi Hillman, Cannella và Paetzold (2000), Johnson và cộng sự (1996), Xie và cộng sự (2003). Lý thuyết xem HĐQT là kênh kết nối doanh nghiệp với các nguồn lực thiết yếu từ môi trường bên ngoài thông qua mạng lưới quan hệ, kiến thức chuyên môn và tính đa dạng của các thành viên.
Phương pháp nghiên cứu và mô hình thực nghiệm
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data). Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước: (1) Xác định đề tài nghiên cứu; (2) Tổng quan nghiên cứu; (3) Xây dựng giả thuyết nghiên cứu; (4) Xây dựng mô hình nghiên cứu; (5) Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu; (6) Giải thích và thảo luận kết quả nghiên cứu; (7) Đề xuất các khuyến nghị.
Phương trình hồi quy được thiết lập như sau:
$$\text{GrowthRev}{it} = \alpha_0 + \alpha_1 \text{Bmemb}{it} + \alpha_2 \text{BIndep}{it} + \alpha_3 \text{BActivity}{it} + \alpha_4 \text{Bown}{it} + \alpha_5 \text{BFemale}{it} + \alpha_6 \text{CompAge}{it} + \alpha_7 \text{Lev2}{it} + \alpha_8 \text{TobinQ}{it} + \varepsilon{it}$$
| Tên biến |
Ký hiệu |
Loại biến |
Cách tính / Định nghĩa |
Nguồn trích xuất |
| Tăng trưởng doanh thu |
GrowthRev |
Phụ thuộc |
$(\text{Doanh thu}t - \text{Doanh thu}{t-1}) / \text{Doanh thu}_{t-1}$ |
Báo cáo tài chính kiểm toán |
| Quy mô HĐQT |
Bmemb |
Độc lập |
Tổng số thành viên Hội đồng quản trị |
Báo cáo quản trị (vietstock.vn) |
| Thành viên HĐQT độc lập |
Bindep |
Độc lập |
Số lượng thành viên HĐQT độc lập |
Báo cáo quản trị (vietstock.vn) |
| Số buổi họp HĐQT |
Bactivity |
Độc lập |
Số lượng cuộc họp HĐQT tổ chức trong năm |
Báo cáo quản trị (vietstock.vn) |
| Tỷ lệ sở hữu HĐQT |
Bown |
Độc lập |
Tỷ lệ cổ phần do thành viên HĐQT nắm giữ |
Báo cáo quản trị (vietstock.vn) |
| Thành viên nữ HĐQT |
Bfemale |
Độc lập |
Số lượng thành viên nữ trong HĐQT |
Báo cáo quản trị (vietstock.vn) |
| Đòn bẩy tài chính |
Lev2 |
Kiểm soát |
$(\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn}) / \text{Tổng tài sản}$ |
Báo cáo tài chính kiểm toán |
| Tuổi doanh nghiệp |
CompAge |
Kiểm soát |
$\ln(\text{Số năm thành lập công ty})$ |
Báo cáo thường niên / BCTC |
| Chỉ số Tobin's Q |
Tobin's Q |
Kiểm soát |
Tổng giá trị thị trường VCSH / Tổng giá trị sổ sách VCSH |
Dữ liệu thị trường & BCTC |
Dữ liệu và mẫu nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2018–2021 qua cổng thông tin vietstock.vn. Tác giả thực hiện loại trừ các doanh nghiệp ngành tài chính, bảo hiểm và tiện ích công cộng do đặc thù quản lý và cấu trúc báo cáo tài chính riêng biệt, đồng thời loại bỏ các doanh nghiệp thiếu hụt dữ liệu. Mẫu nghiên cứu cuối cùng đạt 446 doanh nghiệp với 1.784 quan sát, xử lý trên phần mềm Stata 15.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm về quản trị công ty và Hội đồng quản trị theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Rouf (2011). Chương này phân tích chi tiết vai trò của HĐQT trong việc định hướng chiến lược, phê duyệt ngân sách, giám sát ban điều hành và quyết định các giao dịch có giá trị từ 35% tổng tài sản trở lên. Về tăng trưởng doanh nghiệp, tác giả phân loại 5 hình thức đo lường: tăng trưởng theo doanh thu, lợi nhuận, thị phần, quỹ đầu tư và số lượng khách hàng, trong đó tăng trưởng doanh thu được chọn làm chỉ tiêu trọng tâm.
Chương này trình bày 4 học thuyết nền tảng (đại diện, quản trị, các bên liên quan, phụ thuộc nguồn lực) và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm:
- Nghiên cứu quốc tế: Yermack (1996), Hermalin và Weisbach (2003), Daily và cộng sự (2003), Sheeba Kapil và Rakesh Mishra (2019) chứng minh tác động của quy mô HĐQT, tính độc lập và số cuộc họp tới hiệu quả hoạt động và tăng trưởng.
- Nghiên cứu trong nước: Hoàng Thanh Mai và Trần Thị Thu Hà (2019), Trần Hoàng Minh và cộng sự (2019), Phạm Hoàng Ân (2019), Báo cáo thẻ điểm quản trị công ty (2011) của IFC và UBCKNN. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trong nước đa phần tập trung vào hiệu quả tài chính ngắn hạn thay vì tăng trưởng doanh thu, đồng thời quy mô mẫu trước đây còn hạn chế.
Chương 2: Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thuyết minh quy trình nghiên cứu 7 bước và xây dựng 5 giả thuyết thực nghiệm:
- Giả thuyết H1: Số lượng thành viên trong HĐQT có mối quan hệ tích cực với tăng trưởng của doanh nghiệp.
- Giả thuyết H2: Số thành viên độc lập trong HĐQT có quan hệ tích cực với tăng trưởng của doanh nghiệp.
- Giả thuyết H3: Số thành viên nữ trong HĐQT có mối quan hệ tích cực đến tăng trưởng của doanh nghiệp.
- Giả thuyết H4: Số buổi họp của HĐQT có mối quan hệ tích cực với tăng trưởng của doanh nghiệp.
- Giả thuyết H5: Có mối quan hệ giữa sở hữu HĐQT và tăng trưởng công ty, hướng và sức mạnh tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.
Chương này cũng xác định rõ công thức đo lường biến phụ thuộc, 5 biến độc lập và 3 biến kiểm soát, kèm theo quy trình lọc mẫu để đạt 1.784 quan sát từ 446 công ty.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê và kiểm định kinh tế lượng trên Stata 15:
- Thống kê mô tả (Bảng 3.1):
- Tăng trưởng doanh thu (GrowthRev): Trung bình đạt 4,68% (giá trị trung bình số học ghi nhận 4,669544), độ lệch chuẩn 17,13%, giá trị nhỏ nhất là -24,9% và lớn nhất là 50,34%.
- Quy mô HĐQT (Bmemb): Trung bình 5,4 thành viên (dao động từ 3 đến 9 người).
- Số thành viên độc lập (Bindep): Dao động từ 0 đến 10 người.
- Số buổi họp HĐQT (Bactivity): Thấp nhất là 2 buổi, cao nhất là 33 buổi.
- Tỷ lệ sở hữu HĐQT (Bown): Dao động từ 65,78% đến 100%.
- Thành viên nữ HĐQT (Bfemale): Dao động từ 0 đến 7 người, tỷ lệ trung bình thành viên nữ ghi nhận 92,99%.
- Biến kiểm soát: Đòn bẩy tài chính (Lev2) có giá trị trung bình là 0,479 (độ lệch chuẩn 0,213); Tuổi doanh nghiệp (CompAge) trung bình 27 năm (thấp nhất 2 năm, cao nhất 94 năm); Chỉ số Tobin's Q dao động từ 0 đến 7,67 với giá trị trung bình bằng 0.
- Phân tích tương quan và đa cộng tuyến (Bảng 3.2 & 3.3): Hệ số tương quan cặp cao nhất giữa Bindep và Bmemb là 0,43 (< 0,80). Hệ số phóng đại phương sai VIF trung bình đạt 1,19 (mọi biến đều có VIF < 10 và > 1), khẳng định mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
- Lựa chọn mô hình hồi quy (Bảng 3.5): Tác giả thực hiện so sánh giữa mô hình bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định F (F-test) cho kết quả Prob > F = 0, chấp nhận OLS so với FEM. Tiếp đó, kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian Multiplier cho thấy mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) là mô hình tối ưu nhất do phương sai sai số giữa các thực thể không đổi.
| Biến số |
Tác động thực nghiệm |
Mức ý nghĩa thống kê ($p$-value) |
Kết luận giả thuyết |
| Quy mô HĐQT (Bmemb) |
Tác động dương (+) |
$p < 0,10$ |
Chấp nhận H1 |
| Thành viên độc lập (Bindep) |
Tác động âm (-) |
$p = 0,05$ ($p < 0,05$) |
Bác bỏ H2 |
| Tỷ lệ sở hữu HĐQT (Bown) |
Tác động âm (-) |
$p < 0,10$ |
Xác nhận có tác động (H5) |
| Số buổi họp HĐQT (Bactivity) |
Không có ý nghĩa |
$p > 0,10$ |
Không đủ cơ sở kết luận H4 |
| Thành viên nữ HĐQT (Bfemale) |
Không có ý nghĩa |
$p > 0,10$ |
Không đủ cơ sở kết luận H3 |
| Tuổi doanh nghiệp (CompAge) |
Tác động âm (-) |
Có ý nghĩa thống kê |
Biến kiểm soát |
| Tobin's Q |
Không có ý nghĩa |
Không có ý nghĩa |
Biến kiểm soát |
Chương 4: Kết luận
Chương 4 tổng kết các phát hiện thực nghiệm, đối chiếu với bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam (quy mô vốn nhỏ, điều kiện tự nhiên, văn hóa và khung pháp lý đặc thù). Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Quy mô HĐQT (Bmemb): Có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới tăng trưởng doanh thu ($p < 0,10$). Khi số lượng thành viên HĐQT tăng thêm 1 người, tăng trưởng doanh thu tăng tương ứng, ủng hộ giả thuyết H1 và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực.
- Số thành viên HĐQT độc lập (Bindep): Có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng doanh thu ($p = 0,05$). Khi số lượng thành viên độc lập tăng thêm 1 người thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu giảm, trái với kỳ vọng của giả thuyết H2.
- Tỷ lệ sở hữu của HĐQT (Bown): Có mối quan hệ ngược chiều có ý nghĩa thống kê với tăng trưởng doanh thu. Tỷ lệ sở hữu của HĐQT càng cao thì tăng trưởng doanh thu càng có xu hướng giảm.
- Các biến không có ý nghĩa thống kê: Số buổi họp HĐQT (Bactivity) và số thành viên nữ trong HĐQT (Bfemale) không có tác động mang ý nghĩa thống kê tới tăng trưởng doanh thu ($p > 0,10$).
- Biến kiểm soát: Tuổi doanh nghiệp (CompAge) có tác động tiêu cực đến tăng trưởng doanh thu, trong khi chỉ số Tobin's Q không thể hiện tác động rõ ràng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của các đặc điểm quản trị HĐQT (đặc biệt là các biến phi tài chính) tới tăng trưởng doanh thu tại một thị trường mới nổi như Việt Nam, thay vì chỉ đo lường hiệu quả sinh lời truyền thống (ROA, ROE). Mẫu nghiên cứu được mở rộng lên 446 doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2018–2021 với 1.784 quan sát.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng để các nhà quản trị, cổ đông và cơ quan quản lý cân nhắc việc cơ cấu số lượng thành viên HĐQT hợp lý, đánh giá lại vai trò thực tế của thành viên độc lập và xây dựng chính sách quản trị công ty phù hợp với thực tiễn thị trường Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 đặc điểm chính của HĐQT (quy mô, tính độc lập, số buổi họp, sở hữu, thành viên nữ) mà chưa bao quát các đặc điểm khác như trình độ học vấn, độ tuổi, chuyên môn tài chính - kế toán hoặc sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc.
- Phạm vi mẫu loại trừ toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, bảo hiểm và tiện ích công cộng, do đó kết luận chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các ngành trên thị trường chứng khoán.
- Giai đoạn nghiên cứu 2018–2021 chịu tác động bất thường từ dịch bệnh COVID-19, có thể ảnh hưởng nhất định đến biến động tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng bổ sung thêm các biến giải thích về đặc tính cá nhân của thành viên HĐQT (kinh nghiệm công tác, trình độ chuyên môn, chức danh kiêm nhiệm CEO/Chủ tịch).
- Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn phục hồi sau đại dịch để kiểm chứng tính ổn định của mô hình.
- Mở rộng phân tích so sánh giữa các nhóm ngành cụ thể (sản xuất, dịch vụ, thương mại) để nhận diện sự khác biệt về vai trò của HĐQT theo từng lĩnh vực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình dữ liệu bảng, quy trình hồi quy OLS/FEM/REM và kỹ thuật kiểm định mô hình kinh tế lượng trên phần mềm Stata.
- Nhà nghiên cứu về Quản trị công ty: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản trị, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực) và các chỉ số đo lường đặc tính HĐQT.
- Nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu HĐQT của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX nhằm thiết kế cơ cấu quản trị phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số nào được tác giả sử dụng để đại diện cho tăng trưởng doanh nghiệp trong mô hình?
Tác giả sử dụng chỉ số tăng trưởng doanh thu (GrowthRev), được tính bằng công thức:
$$\text{GrowthRev} = \frac{\text{Doanh thu}t - \text{Doanh thu}{t-1}}{\text{Doanh thu}_{t-1}}$$
2. Quy mô mẫu và tiêu chí chọn mẫu trong nghiên cứu này như thế nào?
Mẫu nghiên cứu bao gồm 446 công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2018–2021 với tổng cộng 1.784 quan sát. Tác giả đã loại trừ các công ty thuộc nhóm ngành tài chính, bảo hiểm, tiện ích công cộng và các công ty thiếu dữ liệu báo cáo quản trị/báo cáo tài chính.
3. Mô hình hồi quy nào được lựa chọn là phù hợp nhất và căn cứ vào kiểm định gì?
Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) được xác định là phù hợp nhất. Tác giả đã sử dụng Kiểm định F (F-test) để so sánh OLS và FEM (chấp nhận OLS), sau đó sử dụng kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian Multiplier giữa OLS và REM để chọn mô hình REM.
4. Kết quả thực nghiệm về tác động của số thành viên độc lập HĐQT (Bindep) là gì?
Số thành viên HĐQT độc lập có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê tới tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp ($p = 0,05$). Kết quả này dẫn đến việc bác bỏ giả thuyết H2 và trái ngược với phát hiện trước đó của Hermalin và Weisbach (2003).
5. Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình ra sao?
Mô hình không gặp hiện tượng đa cộng tuyến. Ma trận tương quan cho thấy hệ số tương quan cặp cao nhất là 0,43 (giữa Bindep và Bmemb, nhỏ hơn ngưỡng 0,80) và hệ số phóng đại phương sai VIF trung bình đạt 1,19 (tất cả các giá trị VIF đều nhỏ hơn 10 và lớn hơn 1).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Khánh Ly đã thực hiện kiểm định thực nghiệm tác động của các đặc điểm Hội đồng quản trị đến tăng trưởng doanh thu của 446 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2018–2021 thông qua mô hình hồi quy dữ liệu bảng REM. Kết quả khẳng định quy mô HĐQT có tác động tích cực, trong khi số lượng thành viên độc lập và tỷ lệ sở hữu của HĐQT có tác động tiêu cực đến tăng trưởng doanh thu; các yếu tố về số buổi họp và số thành viên nữ không cho thấy ý nghĩa thống kê. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng có giá trị cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách quản trị công ty tại Việt Nam.