Đặc điểm hội chứng dễ tổn thương ở bệnh nhân loãng xương nguyên phát tại Bạch Mai

Đặc điểm hội chứng dễ bị tổn thương ở bệnh nhân loãng xương nguyên phát, nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai. Tìm hiểu sâu về tình trạng này.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và khái niệm về hội chứng dễ tổn thương

Hội chứng dễ tổn thương (Frailty Syndrome) là một tình trạng lâm sàng phức tạp đặc trưng bởi suy giảm chức năng sinh lý và khả năng dự phòng của cơ thể. Ở bệnh nhân loãng xương, tình trạng này càng trở nên nghiêm trọng hơn do sự kết hợp giữa mất khối lượng xương và suy giảm cơ bắp. Hội chứng dễ tổn thương làm tăng nguy cơ gãy xương, suy giảm độc lập chức năng và tăng tỷ lệ tử vong. Các bệnh nhân này thường có khả năng phục hồi thấp khi gặp phải các tác nhân gây stress như bệnh tật hoặc chấn thương. Đây là một thách thức lớn trong quản lý sức khỏe lâu dài của người cao tuổi.

1.1. Đặc điểm lâm sàng chính

Hội chứng dễ tổn thương biểu hiện qua các triệu chứng như: suy yếu cơ bắp, mất cân nặng không có ý định, giảm hoạt động thể chất, mệt mỏi kéo dài và chậm phục hồi. Ở bệnh nhân loãng xương, những triệu chứng này kèm theo đau khớp, giảm độ linh hoạt và tăng nguy cơ té ngã. Bệnh nhân thường gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày như đi bộ, leo cầu thang hoặc tự chăm sóc bản thân.

1.2. Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng dễ tổn thương liên quan đến sự mất cân bằng giữa đồng化 và phá vỡ cơ bắp, kèm theo viêm nhiễm mạn tính. Loãng xương làm giảm mật độ xương do suy giảm hormon, đặc biệt là estrogen. Sự kết hợp này dẫn đến tình trạng chuyển hóa kém, khả năng miễn dịch suy giảm và tăng các yếu tố viêm như TNF-α, IL-6.

II. Các giai đoạn của hội chứng dễ tổn thương

Hội chứng dễ tổn thương thường được phân loại thành ba giai đoạn khác nhau, bắt đầu từ giai đoạn tiền dễ tổn thương đến giai đoạn dễ tổn thương hoàn toàn. Ở giai đoạn đầu tiên, bệnh nhân loãng xương có thể không có triệu chứng rõ ràng nhưng đã bắt đầu có những dấu hiệu suy giảm chức năng nhẹ. Giai đoạn thứ hai đánh dấu bởi sự suy giảm rõ rệt về sức mạnh cơ bắp, tốc độ hoạt động và mức năng lượng. Giai đoạn cuối cùng là dễ tổn thương hoàn toàn, nơi bệnh nhân phụ thuộc vào người chăm sóc để thực hiện các hoạt động hàng ngày.

2.1. Giai đoạn tiền dễ tổn thương Pre Frailty

Ở giai đoạn này, bệnh nhân loãng xương bắt đầu có những dấu hiệu suy giảm nhẹ. Các triệu chứng bao gồm: mệt mỏi nhẹ sau hoạt động, giảm nhẹ sức mạnh cơ bắp, nhưng vẫn độc lập hoàn toàn. Đây là thời điểm tốt nhất để can thiệp sớm bằng cách tăng cường hoạt động thể chất, bổ sung dinh dưỡng, và điều trị loãng xương tích cực để ngăn chặn tiến triển bệnh.

2.2. Giai đoạn dễ tổn thương Frailty

Ở giai đoạn này, hội chứng dễ tổn thương trở nên rõ rệt với suy giảm đáng kể về sức mạnh, tốc độ hoạt động và khả năng phục hồi. Bệnh nhân loãng xương gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động phức tạp, dễ mệt mỏi, và có nguy cơ cao gãy xương. Cần can thiệp tích cực bằng vật lý trị liệu, thuốc điều trị loãng xương và hỗ trợ dinh dưỡng.

III. Các tiêu chí chẩn đoán hội chứng dễ tổn thương

Chẩn đoán hội chứng dễ tổn thươngbệnh nhân loãng xương dựa trên nhiều thang điểm đánh giá lâm sàng. Thang điểm Clinical Frailty Scale (CFS) là công cụ được sử dụng phổ biến nhất để phân loại mức độ dễ tổn thương. Frailty Index (FI) đo lường tỷ lệ các khiếm khuyết sinh lý trong cơ thể. Comprehensive Rheumatologic Assessment of Frailty (CRAF) được phát triển đặc biệt cho bệnh nhân loãng xương và bệnh khớp. Các tiêu chí này giúp xác định mức độ suy giảm chức năng, sức mạnh cơ bắp, tốc độ hoạt động và khả năng độc lập, từ đó xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp.

3.1. Thang điểm Clinical Frailty Scale CFS

Thang điểm CFS bao gồm 9 mức từ 1-9, với 1 là rất khoẻ mạnh và 9 là phụ thuộc hoàn toàn. Ở bệnh nhân loãng xương, mức CFS từ 4 trở lên được coi là dễ tổn thương. Thang điểm này dễ sử dụng trong thực hành lâm sàng và cho phép đánh giá nhanh chóng tình trạng chức năng toàn thân, giúp các bác sỹ đưa ra quyết định điều trị nhanh chóng.

3.2. Frailty Index FI và các chỉ số khác

Frailty Index tính toán tỷ lệ khiếm khuyết (30-70 khiếm khuyết) chia cho tổng số khiếm khuyết được đánh giá. Ở bệnh nhân loãng xương, FI > 0.25 cho thấy dễ tổn thương rõ rệt. CRAF kết hợp các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và sinh hóa đặc biệt liên quan đến bệnh khớp, cung cấp đánh giá toàn diện hơn cho nhóm bệnh nhân này.

IV. Mối liên quan giữa hội chứng dễ tổn thương và loãng xương

Hội chứng dễ tổn thươngloãng xương có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Cả hai tình trạng đều đặc trưng bởi suy giảm khối lượng xương, mất cơ bắp (sarcopenia) và giảm chức năng. Bệnh nhân loãng xươnghội chứng dễ tổn thương có nguy cơ gãy xương cao hơn gấp nhiều lần so với những người chỉ bị loãng xương đơn thuần. Suy giảm hormon, đặc biệt là estrogen, là nguyên nhân chủ yếu của cả hai tình trạng. Tình trạng viêm mạn tính kéo dài cũng góp phần vào cả hai bệnh. Việc nhận biết sớm hội chứng dễ tổn thươngbệnh nhân loãng xương là rất quan trọng để can thiệp sớm, ngăn chặn biến chứng.

4.1. Các yếu tố chung trong bệnh sinh

Loãng xươnghội chứng dễ tổn thương chia sẻ nhiều cơ chế bệnh sinh chung: suy giảm hormon (estrogen, testosterone), tăng tình trạng viêm mạn tính (cytokine TNF-α, IL-6), suy giảm IGF-1 và DHEA-S. Cả hai đều liên quan đến sarcopenia - mất khối lượng và cơ năng cơ bắp. Sự mất cân bằng trong chuyển hóa xương cũng góp phần làm nặng thêm tình trạng dễ tổn thương.

4.2. Hậu quả lâm sàng của sự kết hợp hai bệnh

Khi bệnh nhân loãng xươnghội chứng dễ tổn thương, nguy cơ gãy xương, té ngã và mất độc lập chức năng tăng đáng kể. Thời gian phục hồi kéo dài hơn, tỷ lệ biến chứng cao hơn, và chi phí điều trị tăng vọt. Bệnh nhân loãng xương với dễ tổn thương có thể phát triển thành loãng xương nặng nề, gãy xương đa vị trí, và suy giảm hệ thống toàn thân, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống.

09/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dại cương về loâng xương 1. Định nghĩa Theo Tổ chức Y le Thế giói (WHO) nám 1993. loàng xương dược định nghĩa là một bệnh lý cua xương, dược dậc trưng bời sự giam khôi lượng xương kèm theo sự hư biến cấu trúc cùa xương dẫn dền tảng tinh dề gầy cùa xương, tức là có nguy cơ gày xương-8 Năm 2001.

WHO đưa ra một định nghĩa mới về loăng xương: loãng xương dược dặc tnmg bời sự thay dôi sức mạnh xương. Sức mạnh này dược dặc trưng bơi một độ xương và chất lượng xương. Chất lượng xương dược đặc trưng bời các thòng số: cấu trúc xương, chu chuyền xương, độ khoáng hóa. tôn thương tích lũy.1 Mô xương bình thường và mô xương bị loảng xương Mỏ xương b| loãng xương cỏ bê xương mong hơn mỏ xương binh thường.

(Nguồn http bvbinhan com vn ver images stories loangxuong jpg) 1W ut> bjr Hie Y M >Cr 4 1. Dịch tề học loãng xương Các nghiên cứu về loãng xương chi ra tuồi càng cao MĐX càng giam, ti lộ gày xương do loàng xương cùng tàng dân theo tuôi. sự giam MĐX tảng nhanh tử tuồi mãn kinh, (hường lã lừ 40 tuồi trờ lên và u lệ loãng xương ơ phụ nừ thưởng cao hơn nam giới. Nhìn chung ti lệ loâng xương nguyên phát giừa nử và nam là 4:1 10 Các nghiên cứu trên phụ nữ có thiếu hụt estrogen như phụ nừ sau mãn kinh, màn kinh sớm.

phụ nữ bị cắt buồng trứng tnrớc 45 tuồi cho thấy có ti lệ loãng xương tăng cao.11 Chế độ ăn uổng không dù canxi, vitamin D sè anh hương lới việc tạo xương trong giai đoạn dậy thi và trường thành, đong thời cũng ánh hương lới quá trinh lái lạo xương sau đó. Ở nhừng phụ nữ nhe cân, sụ mất xương xáy ra nhanh hơn và tần suắt gãy CXĐ và xẹp dốt sống do loãng xương cao hơn. Ngoài ra uống rượu, hút thuốc ki dểu có anh hưởng tới MDX.n Các yểu tồ nguy CƯ cùa loãng xương và gày xương do loàng xương như lình trọng hormon, chế độ dinh dường, lồi sổng chi dóng góp 15-50% sự thay dôi cua MĐX, trong khi dỏ di truyền chiếm 50- 85% vai trò quyết định MDX?5 Trên thế giới, ước tinh có khoáng hơn 200 triệu người bị loãng xương10 vã trung binh cứ 3 phụ nữ trên 50 tuổi sè cỏ I người bị loàng xương, ơ Châu Á. ty lệ mắc loãng xương dao dộng từ 10-30% đối với phụ nữ lữ 40 tuổi trơ lên và 10% ớ nam giới.

Ty lệ gãy xương do loâng xương dao dộng tờ 500 - 1000/100000 người nâm ớ người trương thành từ 50 tuổi irơ lẽn?' Chi phi diều trị cho gày xương hỏng sẽ tâng lừ 9.5 tý USD năm 2018 lẽn 15 tý USD vào nám 2050, lảng gấp 1.59 lẩn?' Dự báo xu the chung cua toàn cẩu đến năm 2050 li lộ gày xương dúi sè tàng 240% ơ nừ vã 310% ơ nam giới.16 Tại Việt Nam. theo sỗ liệu cua Nguyễn Thị Thanh Hương lại Hà Nội (năm 2009) nghiên cứu trên 328 phụ nữ tuồi từ 13-80 bằng máy DEXA cho thấy II lộ loãng xương tại CXĐ là 23.1%, tại CSTL lả 49.5%? Nghiên cứu 1W ut> w H7C Y M >>y 5 cùa tác giá Hồ Phạm Thục Lan tụi thành phố Hỗ Chi Minh năm 2011 trên 870 phụ nừ tuổi từ 18-89 cho thấy ti lệ loãng xương cùa phụ nữ tuổi từ 50 trơ lên tại CXĐ là 28,6%?8 Nghiên cửu cua Lại Thùy Dương (nảm 2022) tại Khoa khâm bệnh -Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tý lệ loãng xương ơ phụ nữ sau màn kinh đến khám là 43,98%?’ ('ác sổ liệu về tý lộ loàng xương cùa phụ nừ màn kinh người Việt lại Hà Nội. thành phô Hô Chi Minh, đều cao hơn Trung Quốc (10%). I làn Quốc (10%) và cao tương đương với phụ nữ da trắng tại úc (21.

có thế thấy rang loàng xương thực sự lã van đe phô biên lại Việt Nam. Chẩn đoán loãng xương Hiện nay. tiêu chuãn vãng dè chân doán bệnh loãng xương ỡ ca nam và nừ giới là do mật độ xương bảng phương pháp hấp thụ tia X nâng lượng kép (DEXA-Dual energy X-ray Absorptiometry). máy DEXA ước linh khối lượng chất khoáng (bone mineral content - BMC), tinh diện lích mà khối chat khoáng đó dược đo.

và lay BMC chia cho diện tích. Bơi vậy đơn vị đo lường MDX đo bằng máy DEXA lã g/cm. Sau khi do MDX. đê chân đoán loãng xương người ta so sảnh MĐX hiện tại với MĐX lối đa (lã MĐX lúc 20- 40 tuồi).

Kết qua cùa so sánh nãy là chi sổ T (T-score). Chi sổ T-score lả số đo lệch chuẩn (SD-Standarđ Deviation) cua MDX hiện tại với MĐX toi da. MĐX tối da phai dược tinh trong một quần thề mang linh dại diện cao cho một dân tộc. Chi số T dược tinh theo công thức sau đây: iMĐX pMĐX T=------------ ---------- SD Trong đó: ÌMĐX là MĐX cua dối tượng i.

pMĐX là MDX trung binh cua quần thê trong độ tuôi 20-40 1W ut> w H7C Y M H)r 6 SD-Standard Deviation là độ lệch chuân cùa MĐX trung binh cua quằn thề trong độ tuồi 20-40. Theo Tò chức Y tế thế giói (WHO), tiêu chuẩn đe chân đoán loãng xương dược để nghị như sau (Báng I.1 Tiêu chuẩn chấn đoán loãng xương T score Chấn đoán T-score>-l Binh thưởng T-score trong khoang lừ -2,5 den -1.0 Thiêu xương T-score < -2.5 Loàng xương T-score < -2.5 và có một hoặc nhiều gày xương Loãng xương nặng 1. Phân loại loâng xương Loàng xương chia hai loại: loãng xương nguyên phát vã loãng xương thử phát.oàng xương nguyên phát: là loại loãng xương xuất hiện một cách tự nhiên mã không tim thấy cân nguyên não khác ngoài tuồi và/hoậc tinh trạng màn kinh ơ phụ nữ. Loăng xương nguyên phát được chia thành 2 typ: + Loãng xương sau màn kinh - typ I: nguyên nhân chu yểu do sự thiêu hụt estrogen.

Thường gập ờ phụ nừ dà màn kinh vãi nám. khoáng lừ 50-60 tuôi hoặc cắt bo buồng trứng khoang 5-10 năm. Tôn thương chu yếu lã mất chát khoáng ỡ xương xốp. biêu hiện bảng sự lún xẹp các dốt sòng, gày xương lại đốt sống, hoặc gày dầu dưới xương quay.

+ Loãng xương tuổi già - lyp 2: gặp ờ cá nam và nữ. thường trên 70 tuổi, là hậu qua cùa sự mất xương trong nhiêu năm. liên quan đen 2 yếu lố: giám hấp thu canxi ớ ruột và giam chức nâng cua tạo cốt bào dần tới cưởng TW «t> ùjf K>c Y W. >Or 7 cận giáp thứ phát lãm tâng bài tiết canxi qua nước liêu.

Mất chất khoáng toàn thê cá xương xốp vã xương đặc. thường biêu hiện bằng gày CXĐ. Loãng xương thứ phát: xuắt hiện ờ mụi lửa tuổi do các nguyên nhàn khác nhau: + Do bệnh nội ũcl; cường YÒ thượng thận, suy giam chức năng luyến sinh dục. cường giáp, cường cận giáp.

+ Bệnh tiêu hỏa: cắt dạ dày. cắt doạn ruột, rối loạn tiêu hóa kéo dãi. bệnh gan mạn. kcm hap thu.

+ Do bệnh thận: thai nhiều canxi. chạy thận nhàn tạo. + Bệnh di truyền: nhiễm sac to sắt. hội chửng Marfan.

+ Bệnh ung thư: kahlcr. ung thư di căn xương + Do thuốc: sứ dụng corticoid kéo dãi. heparin, thuốc chống dộng kinh. + Nầm bất dộng lâu ngây.

Dại cương về Hội chứng dẻ bị tôn thương 1. Định nghĩa Hội chimg dề bị tôn thương (Frailty syndrome) lã một hụi chứng lâm sàng dục trưng bơi sự suy giam dự trữ sinh lý vã chức nâng cua một số hộ thống cư quan, dẫn tới tình trạng tâng kha nâng dề bi tôn thương vã cãc kết quá bất lợi cho sức khóe/ Gằn đây. ngoài nhà lào khoa nghiên cửu về IICDBTT thi các nhà lãm sàng khác dã bát dầu nghiên cứu HCDBTT trong lĩnh vực cua minh. hội chửng dề bị tồn thương được định nghĩa là một trạng thái lâm sàng trong đó kha nàng đáp ứng với các tôn thương cấp tinh bị tôn hại do sự sụt giam có lien quan đến tuổi về dự trữ sinh lý và chức nảng cùa các hệ thống cơ quan? 1W ut> w H7C Y M >>y 8 1.

Các giai (loạn cúa Hội chứng (lí l)Ị tốn thương Các tác giá đà chia quá trình (lien biến cua HCDBTT thành ba giai đoạn, mồi giai (loạn đều có sự liên quan đen vẩn đề suy giam trong (lự trừ sinh lý và cân bảng nội môi.1 Tiền ìlụi chững de bị tòn thương (Pre frailly! Tien HCDBTT lã giai đoạn lâm sàng (liền ra một cách thầm lặng, đày là một trạng thái (lự trữ sinh lý cho phép cơ the phàn ứng đầy (lú với bất kỳ tãc nhãn như bệnh cấp tinh, nhùng tôn thương hoặc các yếu tổ cáng thẳng với kha nâng hoi phục hoãn loàn.2 Hội chững dễ bị tôn thương Hội chửng (lễ bị tôn thương the hiện là sự hồi phục chậm và không hoàn toàn sau khi mắc các bệnh cấp tinh, sau nhừng tôn thương hoặc các yếu tố căng thang cho thấy các chức năng (lự trử sần có không đu đê cho phép cơ thê hồi phục hoàn toàn. Nhiều tác gia cũng thống nhất IICDBTT là một tập hợp bao gom nhiều biêu hiện tròn các lình vực khác nhau như suy (linh dưỡng, hoạt dộng bị phụ thuộc, thời gian nam viện keo dãi. loét các diem tỳ đè. rối loạn dáng đi.

suy nhược toàn thế. mat tri nhớ. gày xương hông, me sang, lú lẫn. và tinh trạng dùng quá nhiều thuốc.

Diềm quan trọng HCDBTT không phai lã tinh trụng khuyết tật. chi dưới lác động cua các yểu lỗ sang chấn tâm lý. hội chửng này mới dần đển tinh trạng khuyết tật.3 Hội chững dễ bị lòn thương cỏ biên chửng Các biến chủng cua HCDBTT cỏ mối liên quan trực tiep Vin lốn thương sinh lý do sự suy giam cân bằng dự trử nội môi và giam kha năng chịu dựng với các yêu to cảng thảng cua cơ thê. Hậu qua là dần đen táng nguy cơ ngã.

suy giam chức nâng dẫn đen khuyết tật. tinh trạng dùng quả nhiều thuốc, gia tăng nguy cơ nằm viện, lây nhicm chéo và tứ vong. Các cơ chể bệnh sinh của HCDBTT 1.1 Thay (lồi ơ mức tế bào Mậc dù không cỏ nguyên nhãn cụ thê gây ra HCDBn. nlnmg các nhã khoa học dã rất nỗ lực đẽ phác thao cơ chế phân lư và hệ thống cũa hội chứng nãy.

Theo Walston, ớ mức dộ te bào. sụ lích lùy tôn thương do quá trinh oxy hóa là một trong nhùng nguyên nhãn dần den IK DBTT.2 Hối loạn (liều hòa hệ thống o một cầp độ cao hơn. các nghiên cửu đà chi ra quá trinh viêm, rối loạn diều hòa nội tiết, rồi loạn miễn dịch, kích hoạt các con đường đỏng máu vả trao dổi chẩt bẩl thường có mỗi liên quan mật thiết với HCDBTT.'5 - Rối loạn quả trinh viêm Ọuá trinh viêm đóng một vai trò quan trọng trong HCDBTT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ