Nghiên cứu đặc điểm giảm chú ý vị thành niên ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai

Tài liệu nghiên cứu Đặc điểm giảm chú ý vị thành niên ngoại trú Bạch Mai góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Chuyên ngành

Tâm thần

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn nhận biết đặc điểm giảm chú ý của vị thành niên ngoại trú Bạch Mai

Trong quá trình chăm sóc và điều trị trẻ vị thành niên ngoại trú tại Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bạch Mai, việc nhận biết các đặc điểm giảm chú ý là vô cùng quan trọng. Các dấu hiệu rõ ràng như khó tập trung trong các hoạt động hàng ngày, phản ứng chậm chạp hoặc dễ bị phân tâm khi tiếp xúc với môi trường xung quanh thường xuất hiện rõ ràng. Hiểu rõ các biểu hiện này giúp phát hiện sớm các rối loạn tâm thần liên quan đến khả năng chú ý của trẻ, từ đó can thiệp kịp thời. Ngoài ra, các yếu tố nhân tố sinh lý, tâm lý và xã hội có thể làm gia tăng các biểu hiện giảm chú ý, đòi hỏi các nhân viên y tế và gia đình cùng phối hợp để theo dõi sát sao hành vi của trẻ.

1.1. Các biểu hiện lâm sàng của giảm chú ý trong trẻ vị thành niên

Biểu hiện rõ nhất của giảm chú ý là trẻ thường xuyên mất tập trung, dễ bị phân tâm khi làm việc hoặc học tập. Thường thấy trẻ có biểu hiện quên lịch trình, bỏ qua các yêu cầu quan trọng hoặc bị phân tán sự chú ý nhanh chóng bởi các kích thích từ môi trường. Trong các nghiên cứu của Việt Nam tại Bạch Mai, tỷ lệ trẻ có giám chú ý chiếm khoảng 12,2% trong tổng số bệnh nhân, với phần lớn các trường hợp có mức độ giam chừng hoặc ranh giới. Những biểu hiện này ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập và khả năng hoạt động xã hội của trẻ.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng lên đặc điểm giảm chú ý của trẻ

Các yếu tố sinh lý như thay đổi nội tiết, sự phát triển cơ thể chưa hoàn chỉnh, cùng các yếu tố tâm lý và xã hội nhưStress, tình hình gia đình xung đột, thu nhập thấp hay điều kiện học tập không thuận lợi đều có thể làm gia tăng các triệu chứng giảm chú ý. Nghiên cứu tại Bạch Mai thấy rằng, các trẻ sống trong môi trường gia đình mất hòa thuận, có thu nhập thấp hoặc cha mẹ không đồng thuận thường có khả năng bị giảm chú ý cao hơn. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng các chiến lược can thiệp phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực.

II. Các phương pháp đánh giá đặc điểm giảm chú ý ở trẻ ngoại trú Bạch Mai hiệu quả

Việc đánh giá chính xác đặc điểm giảm chú ý của trẻ giúp xác định mức độ nặng nhẹ, từ đó hình thành phương pháp điều trị phù hợp. Tại Bạch Mai, các phương pháp đánh giá bao gồm cả việc phỏng vấn lâm sàng, sử dụng các bảng hỏi tiêu chuẩn và các bài kiểm tra chức năng tập trung chú ý như Attention Network Test (ANT). Các công cụ này giúp khảo sát khả năng duy trì chú ý, phân phối chú ý, và di chuyển chú ý của trẻ qua các nhiệm vụ khác nhau. Sự kết hợp giữa đánh giá chủ quan qua phỏng vấn và đánh giá khách quan qua các bài kiểm tra giúp đưa ra kết luận chính xác về đặc điểm giảm chú ý của từng trẻ.

2.1. Các công cụ tiêu chuẩn trong đánh giá giảm chú ý

Các công cụ như bảng hỏi CBCL, bài kiểm tra ANT hay các khảo sát tâm lý chuyên sâu về chức năng chú ý giúp xác định rõ mức độ giảm chú ý, khả năng tập trung duy trì và phân phối chú ý của trẻ. Đặc biệt, phương pháp dựa trên công nghệ như fMRI còn cung cấp dữ liệu sinh học về hoạt động não bộ khi trẻ thực hiện các nhiệm vụ chú ý, hỗ trợ trong việc chẩn đoán chính xác hơn và theo dõi tiến trình điều trị.

2.2. Ứng dụng của phương pháp đánh giá trong thực tiễn

Các phương pháp đánh giá này giúp xác định chính xác các yếu tố liên quan đến giảm chú ý như yếu tố sinh lý, tâm lý hay môi trường. Từ đó, đưa ra các phương án can thiệp phù hợp như trị liệu tâm lý, điều chỉnh sinh hoạt, hoặc hướng tới điều trị y học phù hợp. Nội dung các đánh giá được tích hợp vào hồ sơ bệnh án của từng trẻ, hỗ trợ quá trình theo dõi và điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp nâng cao hiệu quả điều trị.

III. Các giải pháp can thiệp giảm chú ý cho trẻ ngoại trú tại Bạch Mai

Từ các kết quả đánh giá đi kèm với kiến thức nền tảng về đặc điểm giảm chú ý, các giải pháp can thiệp toàn diện được xây dựng nhằm nâng cao khả năng tập trung của trẻ. Các biện pháp bao gồm trị liệu tâm lý cá nhân, huấn luyện kỹ năng chú ý, can thiệp gia đình và điều chỉnh môi trường sống phù hợp. Hướng dẫn tham gia các hoạt động ngoại khoá có mục tiêu, cải thiện thói quen sinh hoạt và hỗ trợ tâm thần cũng góp phần giảm thiểu các triệu chứng giảm chú ý, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ.

3.1. Phương pháp trị liệu tâm lý chỉnh hướng chú ý

Các phương pháp như trị liệu nhận thức hành vi (CBT) giúp trẻ hiểu rõ các triệu chứng của mình, điều chỉnh các hành vi thiếu chú ý và phát triển kỹ năng quản lý cảm xúc. Khóa tập trung hướng đến tăng khả năng duy trì chú ý, giảm các phản ứng phân tâm, đồng thời giúp trẻ củng cố lòng tự tin và khả năng tự kiểm soát.

3.2. Các hoạt động hỗ trợ nâng cao khả năng chú ý

Các hoạt động như chơi kích thích tư duy, tập thể dục đều đặn, huấn luyện kỹ năng xã hội và hướng nghiệp có thể giúp trẻ rèn luyện khả năng tập trung trong các tình huống đa dạng. Việc xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý, ứng dụng công nghệ hỗ trợ tập trung như phần mềm giảm chú ý hoặc các bài tập tăng cường khả năng nhận thức cũng góp phần nâng cao chức năng chú ý của trẻ.

IV. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong cải thiện chăm sóc trẻ vị thành niên ngoại trú tại Bạch Mai

Các kết quả của nghiên cứu về đặc điểm giảm chú ý không chỉ giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán mà còn định hướng các chiến lược can thiệp phù hợp, cá thể hóa dựa trên đặc điểm mỗi trẻ. Việc xây dựng các quy trình đánh giá tại phòng khám ngoại trú giúp nhân viên y tế tiến hành theo sát và kịp thời điều chỉnh phác đồ điều trị, góp phần cải thiện chức năng chú ý, nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ. Đồng thời, các hoạt động giáo dục ý thức cho gia đình và cộng đồng cũng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của các yếu tố xã hội đến khả năng chú ý của trẻ, hướng tới một sự phát triển toàn diện hơn.

4.1. Tích hợp kết quả vào quy trình chăm sóc bệnh nhân

Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá và theo dõi định kỳ dựa trên các tiêu chí đã xác định trong nghiên cứu, giúp nhân viên y tế có thể xác định chính xác các yếu tố gây giảm chú ý và can thiệp phù hợp sớm nhất. Phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia tâm lý, y học và gia đình để đưa ra phương án toàn diện, mang lại hiệu quả cao hơn trong quá trình điều trị.

4.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục cộng đồng về đặc điểm giảm chú ý

Tạo các buổi hội thảo, truyền thông về tác hại của các rối loạn chú ý, hướng dẫn kỹ năng chăm sóc trẻ tại nhà, cộng thêm các chương trình phòng ngừa và phát hiện sớm giúp cộng đồng nhận biết kịp thời các biểu hiện bất thường của trẻ, giúp đưa ra những hỗ trợ phù hợp trước khi tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.

09/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN 1. Tre vị thành niên và các (lặc diem Thuật ngừ "vị thành niên” (tiêng Anh lâ “adolescence") có nguồn gốc Latin là “adolcsccrc", có nghĩa là lớn lèn và phát hiên. Theo WHO tuổi vị thành niên (còn được gọi là thanh thiếu niên) là giai đoạn cùa cuộc đòi giữa thời tho ấu và tuôi trướng thành, từ 10 den 19 tuồi? Theo thống kê. số lưựng trê ờ độ tuổi vị thành niên chiếm 16.7% tông dân số toàn cầu.

Tại Việt Nam.5% tông dân sỗ ca nước. Dây là giai đoạn phát h iên đặc biệt mạnh mẽ trong cuộc đời mồi con người, bao gồm sự phát then mạnh mè về thè chắt, sự trưởng thành các chức năng sinh dục-sinh sân. sự phát trièn tâm lý và các quan hệ xà hội vá bước dầu hình thành nhân cách.4 Theo Kaplan & Sadock tuồi vị thành niên dược chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn tiền vị thành niên từ 10-13 tuổi, giai đoạn trung vị thành niên từ 14- 16 tuổi, giai đoạn hậu vị thành niên từ 17-19 tuồi. Dặc điếm về thế chất, sinh lý, sinh dục Sự dột phá ve tảng trường 0 nam giới xay ra vào khoang 12 den 17 tuỏi.

vói thời diem cao nhẩt lã từ 13 den 15 tuồi: dự kiến tre có the tãng> 10 cm nâm trong những nám đinh cao tốc độ tâng trưõng. Sự đột phá tăng trưõng ờ trc gái xáy ra vào khoang tuổi 9.5 tuổi, vói thời diêm cao nhắt trong độ tuồi từ 11 đèn 12.5: trê cỏ thê tảng 9 cm nám trong nhưng năm đinh cao cua lâng trướng. Tuổi bat dầu và tốc độ của sự phát triển sinh dục khác nhau và chịu anh hưởng cùa cãc yen tố di truyền và mói trường. Tinh trụng trưởng thành sinh dục bất dầu sớm him thời diêm một thế ký trước, có the là do cai thiện dinh 1W ut> w H7C Y M >>y 4 dưỡng, sức khoe nói chung và điều kiện sống, vi dụ: dộ tuồi trung binh có kinh nguyệt dà giáin khoáng 3 nãni trong 100 nãni qua.

Những thay dổi sinh lý làm cơ sớ cho sự trướng thành về sinh dục và ơ nội tiết sinh dục nừ. Dặc điếm rề nhận thừc, hành vi và tám lýxâ hội Cùng với nhùng thay đói về thê chất, trê vị thành niên cô nhùng thay đối về nhận thức, tâm lý xã hội. phát u icn câm xúc góp phần hĩnh thành nhàn cách sau này. về nhận thức, có ba đặc diem chinh cua sự phát triển nhận thức trong thời kỳ vị thành niên.

Thứ nhất, trè phát triền các kỳ nâng lý luận cao hơn, có thê khám phá toàn bộ các kha năng vốn có trong một tinh huống, tư duy theo gia thuyết vá sư dụng phương pháp tư duy họp lỷ. trê phát tricn kha năng tư duy trừu tượng. Một sổ nghiên cứu đà phát hiện ra rang tre vị thành niên nhận thức được nhiêu rúi ro hơn trong một số lĩnh vực nhất định so với người lớn nhưng nhận thức dược rủi ro không ngăn dược họ tham gia vào hành vi chắp nhận rui ro.6 Nhùng tre có tư duy cụ thê cô the không hicu dược hậu quà cúa các hành dộng, không liên kct được nguyên nhân với anh hướng đen hành vi sire khóe và có the không dược chuẩn bị dế tranh rũi ro. Những tre cỏ tư duy trừu tượng có thề xuất hiện lo lắng, cảng thắng, trầm câm hoặc các triệu chứng rổi loạn tâm thần khác.

tư duy ờ lửa tuồi vị thành niên là lư duy hoạt dộng hay côn gọi là siêu nhận thức. Tre phát triền kha nâng tư duy vê nhùng gi chúng dang cãm thầy và cách người khác nhìn nhận chùng. Sự phát tricn tàm lý xà hội ơ giai đoạn này có thê dược mô tà như các nhiệm vụ phát triền làm nối bật quyền tự chu. thiết lập ban sắc cẩ nhân và định hướng trong tương lai.6 Dày là giai đoạn chuyên tiếp mà qua dó tre tùng bước phát triển các kỳ nâng và nâng lực thích úng.

các chức nâng và thiết lập ban sấc riêng dê chuẩn bị hoàn thành các vai trò và kỳ vọng xã hội cùa người trường thành. 1W ut> w H7C Y M H)r 5 Tuồi vị thành niên cùng được dặc inmg bới sự phát triển tinh cám và nàng lực xả hội. là giai đoạn gia tảng phán ứng cam xúc. ánh hưởng bời những thay dối trong tương tác xà hội.s Tốc độ phát triển cam xúc và nhận thức không song song với tốc dộ trương thành về thè chất? So sánh hình anh cộng hương từ não cua người lớn và vị thành niên cho thấy sự phát triển nhận thức không xáy ra đồng thín với sự phát triển cảm xúc ỡ tre vị thành niên.

Sự không dong bộ ve cảm xúc và nhận thức có thê làm tre hiếu sai câm xúc cùa minh và người khác. Vị thành niên rà các rồi loạn tâm thần thưởng gập Tỹ lệ mầc rối loạn tâm thần táng lên trong giai đoạn vị thành niên và có thê đần den ý tương hoặc hành vi tự sát. Rơi loạn tàm thần, chảng hạn như tâm thần phân liệt, mặc dù hiếm, thường xuất hiện trong thời kỳ vị thành niên muộn. Roi loạn ăn uống, như là chán àn tàm than và ãn vô độ tâm than khá phó biến ở các bé gái và có thê khó phát hiện vi tre vị thành niên trai qua rất nhiều cổ gắng đê che giấu hành vi và thay dôi cản nặng.

Rối loạn cam xúc Rồi hạn trầm Cơm: các nghiên cửu dọc trong cộng dồng ớ tuổi tre em và thanh thiêu niên cho thấy độ tuồi khen phát trầm cám trung binh là từ II den 14 tuồi đỗi với rổi loạn trầm cám. Bang chứng từ các nghiên cửu dịch tễ học tiền cứu cho thấy sự thay dỏi lớn ve ty mắc rối loạn trầm cam sau tuồi 11? Các nghiên cửu về trầm cam ơ vị thành niên cũng cho thấy ty lệ khen phát trầm cam cũng tảng từ 1-2% ớ tuổi 13 vã tử 3-7% ơ tuồi 15 vã tý lệ nãy cùng tiếp tục táng trong độ tuỏi trưởng thành sớm và dường như không có sự khác biệt về giới trong các nhóm tuồi khởi phát trầm cam này.10 Rốt hạn lường cực: Tý lệ lưu hành hiện tại hoặc trong 12 tháng cua hưng cam. hưng cam nhẹ vã rỗi loạn lường cực ờ trong dân sổ chung dao dộng từ 0-0.9% ơ dộ tuổi từ 14-18 và hầu hết các cuộc khao sát đều cho thấy tý lộ mắc bệnh ớ nam vã nử là như nhau.’1 Theo nghiên cứu cùa Lewinsohn 1W ut> w H7C Y M >>y 6 vã cộng sự cho thấy tý lộ niằc rối loạn lường cực ờ tre vị thành niên dụt đinh trong độ tuồi 14 ờ cá nam và nừ. sau dó giam dằn.1' Rối loạn lo âu Tương lự như các nghiên cứu cộng dồng ờ người lớn.

rối loạn lo âu cùng khá phó biến ơ tre em và thanh thiếu niên nói chung. Ty lộ lưu hành trung binh cùa tắt cá các rối loạn lo âu ơ thanh thiếu niên gằn dãy là 8%.13 Rối loạn lo âu lan toa (GAD) vã rối loạn lo âu xã hội (SAD) lã hai rỗi loạn phố biền nhất ớ vị thành niên. Ngược lại. rồi loạn hoang sợ và rối loạn âm anh cường chể (OCD) đen khá hiếm gập ớ trê dưới 12 tuối.

Mặc dù có sự khác biệt dáng kê giữa cãc nghiên cửu. nhưng kết qua cua nghiên cứu dựa vào cộng dồng cho thấy các giai đoạn cao diêm khác nhau khi khơi phát các loại lo âu cụ thó: lo âu chia ly và ám anh đậc hiệu ờ cuối thời thơ ầu: ám anh xã hội ơ tuối trung niên: rồi loạn hoàng sợ ơ tuồi vị thành niên: GAD vã OCD ơ tuổi trương thánh sớm.14 Đừ liệu từ các nghiên cứu cho thấy sự gia tàng nhanh chóng về số lượng mẳc rỗi loạn lo âu ơ tre gãi từ 5 tuổi den tuổi trưởng thành. Mặc dù tý lộ lo lẳng ỡ nam giới cùng tâng lên trong suốt thời thơ ấu và thanh thiếu niên, nhưng mức tảng này chậm hơn nhiều so VỚI nừ giới và bắt dầu chùng lại ỡ cuối tuổi thiếu niên. đến 6 tuổi, nừ giới có tỹ lệ mắc rối loạn lo àu cao hơn dáng kề so vớt nam giới.

Mặc dù rồi loạn lo âu táng nhanh hơn nhiêu theo độ tuổi ơ bẽ gái so với bé trai, nhưng không cỏ sự khác biệt VC giới tinh ơ độ tuổi khơi phát trung binh vã thời gian mẩc bệnh. Có một số khác biệt nhất quán trong việc phản bỏ rối loạn lo âu theo chúng tộc và tằng lớp xã hội. Rối loạn hành vi Rối loạn ràng động giam chủ ỳ tADHDr. ty lệ mắc bệnh cua ADHD thay dôi từ 1.

trung binh là 3%. với ty lệ thường gặp ơ tre trai.1' Trong khi một nghiên cứu cho thấy tý lệ ADHD ớ tre cỏ hoãn cánh gia 1W ut> w H7C Y M >>y 7 đinh khó khăn gấp đôi so với tre có hoàn cánh gia dinh khá già16 thi nghiên cửu khác klióng tim thấy mồi liên hệ não giữa thu nhập gia đinh hoặc trinh độ hục vần với tý lệ ADHD. 1 R(h loạn hành VI và rối loạn thách thức chồng đồt Mức độ phổ biến cùa các rối loạn hành vi (rối loạn hành vi (CD) hoặc rồi loạn thách thức chống đối. Tương tự như ADHD, CD cùng phố biến ờ trẻ trai lum tre gái.

nhiều nghiên cứu cho thầy tre trai có tý lộ mac bệnh cao gấp 3 đến 4 lần so với tre gãi. Sự khác biệt về ty lệ mắc ODD giừa bé trai và bé gái chưa rò ràng. Một số nghiên cửu tim thấy tý lệ cao hơn ờ bẽ trai, nhưng những ngliièn cứu khác cho thấy ty lệ rất giống nhau giừa bẽ trai vã bẽ gái. Cãc nghiên cứu cộng đồng ve thanh thiểu niên cùng đà cho thấy mức độ đồng mắc cao cúa CD và ADHD.,S Rối loạn sứ (lụng chất Sữ dụng chất gây nghiện thường bắt đầu trong giai đoạn vị thành niên.

Hơn 70% tre vị thánh niên ơ Hoa Kỳ thư rượu trước khi tốt nghiệp trung học. Uổng rượu bia là phô biên và dần dền nguy cơ sire khỏe cẩp tinh và mạn tinh. Nghiên cứu cho thấy vị thành niên bắt đầu uống rượu ơ độ tuổi tre tuổi có xu hướng phát triển rổi loạn sư dụng rượu khi lớn. trê bát đầu uổng rượu ớ tuổi 13 có nguy cơ mac bệnh rối loạn sư dụng rượu cao hơn 5 lần so với những người bắt dầu uống rượu ơ tuồi 21.19 Gần 50% tre vị thành niên ơ Mỳ thứ hút thuốc lá và lum 40% thir cần sa trong kill họ đang học trung học.

Việc sứ dụng các loại chẩt khác it gập hơn. mặc dù việc lạm dụng thuốc dược kê đơn. bao gồm thuốc giám đau vã chất kích thích đang gia táng?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ