Nghiên cứu đa dạng thực vật có mạch tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng, Đại Từ, Thái Nguyên

Khám phá sự đa dạng thực vật phong phú tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng, Thái Nguyên với nhiều loài quý hiếm và giá trị bảo tồn cao.

Chuyên ngành

Sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Ðặt vấn đề

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Thời gian và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái niệm về thảm thực vật - Rừng

1.3. Đa dạng sinh học, đa dạng loài

1.4. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam

1.4.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới

1.4.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam

1.5. Những nghiên cứu về hệ thực vật

1.5.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới

1.5.2. Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam

1.6. Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống

1.6.1. Những nghiên cứu về thành phần loài

1.6.2. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống

2. ÐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Ðối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC)

2.3.2. Phương pháp phân tích mẫu vật

2.3.3. Phương pháp điều tra trong nhân dân

3. ÐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Ðiều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa chất, thổ nhưỡng

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.2. Ðiều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Dân số, dân tộc

3.2.2. Hoạt động nông, lâm nghiệp

3.2.3. Giao thông, thủy lợi

3.2.4. Văn hóa, giáo dục, y tế

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ða dạng về các kiểu thảm thực vật khu vực nghiên cứu

4.1.1. Thảm thực vật tự nhiên

4.2. Ða dạng về hệ thực vật vùng nghiên cứu

4.2.1. Đa dạng ở mức độ ngành

4.2.2. Đa dạng ở mức độ họ

4.2.3. Đa dạng ở mức độ chi

4.3. Ða dạng về hệ thực vật trong các kiểu thảm thực vật

4.3.1. Đa dạng ở mức độ ngành trong các kiểu thảm thực vật

4.3.2. Đa dạng về mức độ họ trong các kiểu thảm thực vật

4.3.3. Đa dạng ở mức độ chi trong các kiểu thảm thực vật

4.4. Ða dạng về thành phần dạng sống

4.5. Ða dạng về cấu trúc hình thái của các kiểu thảm thực vật

4.5.1. Thảm cây bụi

4.5.2. Rừng thứ sinh

4.5.3. Rừng Keo tai tượng

4.6. Ða dạng về giá trị sử dụng

4.6.1. Nhóm cây cho gỗ (G)

4.6.2. Nhóm cây có tanin và thuốc nhuộm (Ta)

4.6.3. Nhóm cây làm gia vị (Gi)

4.6.4. Nhóm cây cho quả ăn (Q)

4.6.5. Nhóm cây cho sợi

4.6.6. Nhóm cây làm thức ăn gia súc (Th)

4.6.7. Nhóm cây tinh dầu (TD)

4.6.8. Nhóm cây làm cảnh (Ca)

4.6.9. Nhóm cây rau ăn (R)

4.6.10. Nhóm cây làm thuốc (T)

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đa Dạng Thực Vật Rừng Phòng Hộ Phượng Hoàng

Rừng phòng hộ Phượng Hoàng, Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu và cung cấp nguồn tài nguyên sinh học quý giá. Khu vực này thuộc xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, có diện tích gần 400 ha, trong đó trung tâm là hồ Phượng Hoàng rộng khoảng 30 ha. Hồ nước này phục vụ nước tưới cho khoảng 300 ha đất nông nghiệp của xã Cù Vân và An Khánh. Đa dạng thực vật tại đây không chỉ quan trọng về mặt sinh thái mà còn có giá trị kinh tế và văn hóa lớn. Tuy nhiên, do tác động của con người và biến đổi khí hậu, hệ thực vật rừng Phượng Hoàng đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc nghiên cứu và bảo tồn đa dạng thực vật ở đây là vô cùng cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực. Các nghiên cứu trước đây, như công trình của DaoPhone PhetkhamPheng năm 2015, đã góp phần quan trọng vào việc đánh giá tính đa dạng sinh học của khu vực, tuy nhiên vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu chi tiết hơn để có cái nhìn toàn diện về động thực vật rừng Phượng Hoàng.

1.1. Vị Trí Địa Lý và Vai Trò Của Rừng Phòng Hộ Phượng Hoàng

Rừng phòng hộ Phượng Hoàng nằm ở vị trí địa lý quan trọng, đóng vai trò như một lá chắn tự nhiên, bảo vệ đất đai, nguồn nước và giảm thiểu tác động của thiên tai. Rừng có tọa độ địa lý 21°36'45"N 105°43'29"E. Sự đa dạng của thực vật tại đây còn là nguồn cung cấp gen quý giá cho các chương trình bảo tồn và phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, vai trò rừng phòng hộ còn thể hiện ở việc duy trì sự cân bằng sinh thái, tạo môi trường sống cho nhiều loài động vật hoang dã.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Rừng

Nghiên cứu về đa dạng sinh học rừng Phượng Hoàng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc, chức năng và giá trị của hệ sinh thái rừng. Dựa trên những kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả, quản lý bền vững tài nguyên rừng và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học.

II. Thách Thức Bảo Tồn Đa Dạng Thực Vật Rừng Phượng Hoàng

Mặc dù có giá trị sinh thái và kinh tế quan trọng, thực vật rừng phòng hộ Phượng Hoàng đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình trạng khai thác gỗ trái phép, mở rộng diện tích đất nông nghiệp và chăn thả gia súc quá mức gây suy thoái rừng và làm giảm độ đa dạng sinh học. Biến đổi khí hậu, với những tác động như hạn hán và lũ lụt, cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật. Ngoài ra, sự xâm lấn của các loài thực vật ngoại lai cạnh tranh nguồn sống với các loài bản địa, đe dọa sự tồn tại của chúng. Cần có các biện pháp quản lý và bảo tồn đồng bộ để giảm thiểu những tác động tiêu cực này và bảo vệ hệ thực vật rừng Phượng Hoàng.

2.1. Tác Động Của Hoạt Động Con Người Đến Rừng Phòng Hộ

Hoạt động khai thác gỗ trái phép, chuyển đổi đất rừng sang mục đích sử dụng khác (như nông nghiệp và xây dựng), và chăn thả gia súc quá mức là những nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái rừng phòng hộ Phượng Hoàng. Các hoạt động này không chỉ làm mất diện tích rừng mà còn gây xáo trộn cấu trúc rừng, làm giảm khả năng tái sinh tự nhiên và ảnh hưởng đến phân bố thực vật rừng Phượng Hoàng.

2.2. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hệ Sinh Thái Rừng

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này ảnh hưởng đến đặc điểm thực vật rừng phòng hộ, làm suy giảm khả năng thích ứng của các loài và thay đổi cấu trúc hệ sinh thái. Hạn hán kéo dài có thể làm chết cây, tăng nguy cơ cháy rừng, trong khi lũ lụt có thể gây xói mòn đất và phá hủy môi trường sống của thực vật.

III. Giải Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Thực Vật Rừng Phòng Hộ Hiệu Quả

Để bảo tồn đa dạng thực vật rừng phòng hộ Phượng Hoàng một cách hiệu quả, cần áp dụng một loạt các giải pháp đồng bộ và bền vững. Đầu tiên, cần tăng cường công tác quản lý và bảo vệ rừng, ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Thứ hai, cần phục hồi rừng bằng cách trồng các loài cây bản địa, tạo hành lang xanh kết nối các khu rừng bị phân mảnh. Thứ ba, cần nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học và khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo tồn. Cuối cùng, cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho công tác bảo tồn và phát triển rừng bền vững.

3.1. Tăng Cường Quản Lý và Bảo Vệ Rừng Phượng Hoàng

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và cộng đồng để tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng. Đồng thời, cần rà soát và điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo diện tích rừng được giữ vững và phát triển.

3.2. Phục Hồi Rừng Bằng Các Loài Cây Bản Địa

Việc trồng các loài cây bản địa không chỉ giúp phục hồi diện tích rừng bị mất mà còn góp phần khôi phục cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng. Cần lựa chọn các loài cây phù hợp với điều kiện sinh thái của từng khu vực và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến để đảm bảo tỷ lệ sống và sinh trưởng cao.

3.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích sự tham gia

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con người. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, trồng cây và giám sát các hoạt động khai thác rừng trái phép.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Đa Dạng Thực Vật Rừng Phòng Hộ Thực Tế

Kết quả nghiên cứu về đa dạng thực vật rừng Phượng Hoàng có thể được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh vực lâm nghiệp, có thể sử dụng các thông tin về thành phần loài, cấu trúc rừng và sự phân bố của các loài cây để xây dựng các mô hình quản lý rừng bền vững. Trong lĩnh vực nông nghiệp, có thể khai thác giá trị kinh tế thực vật rừng bằng cách phát triển các sản phẩm từ các loài cây bản địa. Trong lĩnh vực du lịch sinh thái, có thể tổ chức các tour du lịch khám phá giá trị sinh thái rừng phòng hộ.

4.1. Quản Lý Rừng Bền Vững Dựa Trên Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu về thành phần loài và cấu trúc rừng có thể được sử dụng để xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn, lập kế hoạch khai thác gỗ hợp lý và áp dụng các biện pháp lâm sinh phù hợp để duy trì sự đa dạng và năng suất của rừng.

4.2. Phát Triển Các Sản Phẩm Từ Thực Vật Bản Địa

Có thể khai thác các loài cây bản địa để sản xuất các sản phẩm như dược liệu, thực phẩm chức năng, đồ thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm khác có giá trị kinh tế. Việc này không chỉ tạo thêm thu nhập cho người dân địa phương mà còn góp phần bảo tồn các loài cây quý hiếm.

V. Kết Luận và Triển Vọng Nghiên Cứu Thực Vật Rừng Phượng Hoàng

Nghiên cứu về đa dạng thực vật rừng Phượng Hoàng là một quá trình liên tục và cần thiết. Kết quả nghiên cứu hiện tại đã cung cấp những thông tin quan trọng về thành phần loài, cấu trúc rừng và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái rừng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi cần được giải đáp và nhiều lĩnh vực cần được nghiên cứu sâu hơn. Trong tương lai, cần tập trung vào các nghiên cứu về sinh thái học quần thể, di truyền học và tác động của biến đổi khí hậu đối với các loài thực vật. Đồng thời, cần xây dựng một hệ thống giám sát đa dạng sinh học để theo dõi sự thay đổi của hệ sinh thái rừng và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Sinh Thái Quần Thể Thực Vật

Nghiên cứu về sinh thái quần thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các loài thực vật, cũng như giữa thực vật và môi trường. Các nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các mô hình quản lý rừng phù hợp và dự đoán tác động của các yếu tố môi trường đến sự tồn tại và phát triển của các loài.

5.2. Xây Dựng Hệ Thống Giám Sát Đa Dạng Sinh Học

Hệ thống giám sát đa dạng sinh học cần được xây dựng dựa trên các chỉ số có thể đo lường được, như thành phần loài, số lượng cá thể và diện tích phân bố. Hệ thống này cần được vận hành liên tục và có khả năng thu thập, phân tích và báo cáo dữ liệu một cách kịp thời và chính xác.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Ðặt vấn đề Rừng đóng vai trò quan trọng đối với con người. Rừng là lá phổi xanh khổng lồ điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, bão lũ, là khâu quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của thiên nhiên, là nơi cư trú của nhiều loài động vật, là nơi cung cấp thức ăn cho động vật nói chung. Đặc biệt thảm thực vật rừng còn có vai trò quan trọng cung cấp nguồn nguyên liệu cho các hoạt động của con người như lấy gỗ, giấy, xây dựng nhà cửa và các thiết bị nội thất, cho dầu béo, tinh dầu, làm thuốc, làm cảnh và nhiều giá trị sử dụng khác.

Việt Nam với điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng, là nơi gặp gỡ của 2 trung tâm giàu loài trên thế giới là Trung Quốc và Indonesia. Hệ thực vật Việt Nam có thành phần loài mang cả yếu tố thực vật nhiệt đới ẩm Indonesia và Malaysia, thực vật vùng nam Trung hoa và các yếu tố của thực vật Ấn Độ -Trung và nam Tiểu Á. Theo thống kê, hiện nay Việt Nam có tới 10.257 chi và 305 họ, chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới. Mặc dù nguồn tài nguyên phong phú như vậy, nhưng nhiều vùng, nhiều loài thực vật vẫn chưa được điều tra và nghiên cứu một cách đầy đủ.

Rừng phòng hộ Phượng Hoàng có tọa độ địa lý 21°36'45"N 105°43'29"E, thuộc xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, có diện tích gần 400 ha, với trung tâm là hồ Phượng Hoàng rộng 30 ha, phục vụ nước tưới cho khoảng 300 ha đất nông nghiệp của xã Cù Vân và An Khánh. Đã hơn 30 năm qua, hệ thực vật rừng Phượng Hoàng vẫn được chính quyền và nhân dân địa phương giữ gìn và bảo vệ rất tốt. Vì vậy hệ thực vật nơi đây vẫn còn lưu trữ các loài thực vật có giá trị. Việc nghiên cứu, điều tra số loài thực vật hiện có, thống kê số lượng các loài thực vật có giá trị nhằm đề ra các biện pháp bảo tồn và giữ gìn bền vững hệ thực vật nơi đây là rất cần thiết.

Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật có mạch tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên". Mục tiêu nghiên cứu Xác định được tính đa dạng thực vật có mạch trong một số kiểu thảm thực vật tại khu vực rừng phòng hộ Phượng Hoàng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phục hồi rừng tại địa phương. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – 1ĐHTN http://www. Thời gian và phạm vi nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015 - Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tính đa dạng thực vật có mạch tại khu vực rừng phòng hộ Phượng Hoàng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài cung cấp số liệu về các trạng thái thảm thực vật, thành phần loài thực vật, dạng sống, cấu trúc hình thái và giá trị sử dụng của các loài thực vật tại khu vực nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng các kết quả này trong thực tiễn. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – 2ĐHTN http://www.vn Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội dung nghiên cứu: 1. Khái niệm về thảm thực vật - Rừng Thảm thực vật (vegetation) là khái niệm được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau.

(1959) thì thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và các bộ phận cấu thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng 1970 [37] cho rằng thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh. Theo Trần Đình Lý (1998) [22] thì thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ trên bề mặt trái đất. Ở khái niệm này thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi không gian của một đối tượng cụ thể.

Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có định ngữ kèm theo như “Thảm thực vật Thái Nguyên” hay “Thảm thực vật Trường Sơn”, “Thảm thực vật cây bụi”…v. Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ, nhưng đối tượng nghiên cứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể cây cối được hình thành do một số lượng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại. Do vậy thảm thực vật còn được coi là bộ mặt phản ánh tính đa dạng sinh học cho một vùng, một địa phương. Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trưng riêng, chẳng hạn như rừng cây gỗ (hay rừng tre nứa).

Với rừng cây gỗ thì yếu tố chủ đạo trong đó là cây gỗ và cây gỗ phải có chiều cao  5m so với mặt đất và độ tàn che (k) của chúng phải  0,3, đối với rừng tre nứa độ tàn che > 0,5. Nếu k < 0,3 thì chưa thành rừng, k = 0,3 - 0,6 là rừng thưa, k > 0,6 là rừng kín [22]. Đa dạng sinh học, đa dạng loài Theo Công ước về Bảo tồn đa dạng sinh học đã thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro năm 1992: "Đa dạng sinh học" có nghĩa là (tính đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thủy vực khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần. Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – 3ĐHTN http://www.vn Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biodiversity) dùng để mô tả sự phong phú và đa dạng của giới tự nhiên. Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong hệ sinh thái đất liền, hệ sinh thái biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên. Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay đa dạng gen); giữa các loài (đa dạng loài); các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái); Bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần của cơ thể, các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang có giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người. Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy trong một khu vực nhất định tại một vùng hoặc địa điểm nào đó.

Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với các quần thể khác nhau. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam 1. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới Champion H. (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp.

Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: Loạt quần hệ rừng xanh mưa mùa; loạt quần hệ khô thường xanh; loạt quần hệ miền núi; loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm [57] Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật ở Đông Dương đã chia thảm thực vật thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian, đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [46]. Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam Năm 1918 nhà khoa học người Pháp, là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới châu Á đầu tiên trên thế giới). Theo bảng phân loại này, rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu [59]. Năm 1943 kỹ sư lâm học người Pháp Maurand đã chia Đông Dương thành 3 vùng thảm thực vật: - Thảm thực vật Bắc Đông Dương.

- Thảm thực vật Trung Đông Dương. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – 4ĐHTN http://www.vn - Thảm thực vật Nam Đông Dương. Năm 1953 Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil, trên cơ sở nghiên cứu của các nhà khoa học ông đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng miền Nam Việt Nam. Năm 1956 giáo sư người Việt Nam, Dương Hàm Hi đã xếp loại thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam theo một bảng phân loại mới.

Năm 1962 ở miền Nam Việt Nam còn xuất hiện một bảng phân loại thảm thực vật rừng Nam Trường Sơn. Bảng phân loại đầu tiên của ngành lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vật rừng ở Việt Nam là của Cục điều tra và Quy hoạch rừng thuộc Tổng cục lâm nghiệp Việt Nam, bảng phân loại này xây dựng năm 1960 đã áp dụng cách phân loại rừng theo trạng thái của Loschau [34]. Theo bảng phân loại này, rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được chia làm 4 loại hình lớn: +Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải trồng rừng. +Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa.

+Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh nên trở thành nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo. +Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lý. Bảng phân loại này không phân biệt được kiểu rừng nguyên sinh với các kiểu phụ thứ sinh và các giai đoạn diễn thế. Năm 1970, Trần Ngũ Phương đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [29].

Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tại Hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), Thái Văn Trừng đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái, đây được Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – 5ĐHTN http://www.vn xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay [36].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ