phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Mô ̣t số khái niêm ̣ cơ bản của đề tài 1. Hành vi và hành vi thích nghi 1. Hành vi (HV) Những năm đầu của thế kỉ XX, Tâm lí học đã có sự thay đổi đáng kể với sự ra đời của một trƣờng phái mới Tâm lí học hành vi.
Đây là một trƣờng phái tâm lý học giải thích về HV chỉ dựa trên những quan sát HV thấy rõ (overt behaviors) hơn là dựa vào những quá trình nhận thức diễn ra bên trong não hay là những HV không thấy rõ (covert behaviors). Nhà Tâm lí học ngƣời Mỹ J. Watson là ngƣời đầu tiên đƣa ra thuật ngữ “Học thuyết hành vi” (Behaviorism) và xem HV nhƣ là tổ hợp các phản ứng của cơ thể trƣớc các kích thích của môi trƣờng bên ngoài theo công thức S – R (S là kích thích (stimulus), R là phản ứng (response)). Kích thích có thể là tình huống tổng quát của môi trƣờng hay một điều kiện bên trong nào đó còn phản ứng là bất cứ cái gì mà con ngƣời làm.
Theo ông, HV có bốn loại: HV hình thành bên ngoài, HV hình thành bên trong, HV tự động tự nhiên và HV tự động mặc nhiên. Suy nghĩ của con ngƣời cũng thuộc một trong bốn loại HV này. HV do môi trƣờng quyết định, HV có thể quan sát đƣợc, nghiên cứu đƣợc do vậy HV có thể điều khiển theo phƣơng pháp “thử – sai” [6]. Trƣớc đó, nhà Sinh lí học I.
Pavlov và nhà Tâm lí học E.Thorndike cũng có những quan điểm về vai trò của sự cố kết, về mối liên hệ giữa kích thích và phản ứng. Nhìn chung những quan điểm này chủ yếu giải thích theo sinh lí học về mặt HV, đề cao vai trò của môi trƣờng, ngoại cảnh. Quan niệm một cách cơ học, máy móc về HV, đánh đồng hành vi của con ngƣời và con vật, HV chỉ còn là những phản ứng máy móc nhằm đáp ứng kích thích, giúp cơ thể thích nghi với 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com môi trƣờng xung quanh. Bên cạnh đó các tác giả cũng phủ nhận ý thức đã làm mất đi tính chủ thể, tính xã hội của HV của con ngƣời [20].
Khắc phục những hạn chế của thuyết hành vi cổ điển trên, thuyết hành vi mới đã đƣa thêm vào công thức S – R các biến số trung gian làm khâu gián tiếp dẫn đến các kích thích và phản ứng. Theo Tolman, một đại diện tiêu biểu cho rằng HV của cơ thể là tổng hòa các cử động HV chứ không phải là phản ứng đáp trả của cơ thể đối với các kích thích. Các cử động HV có cả các sự kiện vật lí và sinh học cũng nhƣ các thuộc tính cá nhân của bản thân. HV là một động tác trọn vẹn có một loạt các thuộc tính: tính định hƣớng tới mục đích, tính dễ hiểu, tính linh hoạt, tính so sánh [6].
Skinner đại diện tiêu biểu nhất của thuyết hành vi mới. Ông đổi mới thuyết hành vi cũ Watson, hình thành thuyết hành vi mới với ba dạng HV: HV vô điều kiện, HV có điều kiện và HV tạo tác. Ba loại HV này có ba cơ sở tƣơng ứng với bẩm sinh, phản xạ có điều kiện và quá trình điều kiện tạo tác với nguyên tắc hoạt động giống phản xạ của hệ thần kinh. Một điểm mới trong luận điểm của Skinner là nhấn mạnh đến yếu tố xã hội – văn hóa chi phối đến việc hình thành HV con ngƣời.
Skinner năm 1938 đã đƣa ra định nghĩa về HV trong tác phẩm “Hành vi của tổ chức sống” (The Behavior of Organisms): “HV là những gì sinh vật làm, hay chính xác hơn là những gì quan sát thấy khi thấy sinh vật làm. Nhƣng để nói rằng chỉ qua quan sát mà có đƣợc một mẫu HV nhất định là hoàn toàn chƣa chính xác. Một phần nào đó HV là chức năng sinh vật tham gia hành động dựa trên hoặc có quan hệ với thế giới bên ngoài” [27]. Các nghiên cứu về HV sau này cho thấy HV phản ánh các hoạt động do con ngƣời thực hiện dƣới sự tác động của nhiều yếu tố văn hóa, thái độ, tình cảm, giá trị, quyền lực, giao tiếp, niềm tin.
Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện, HV là ứng xử chỉ mọi phản ứng của một động vật khi bị một yếu tố nào đó trong môi trƣờng kích thích; các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp thành một tình huống và tiến trình của ứng xử để thích ứng có định hƣớng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh. Khi 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhấn mạnh về tính khách quan, tức là các yếu tố bên ngoài kích thích cũng nhƣ phản ứng đều là những hiện tƣợng có thể quan sát đƣợc, chứ không nhƣ tình ý bên trong, thì nó là ứng xử. Khi nhấn mạnh định hƣớng, mục tiêu thì gọi là HV [21]. Nhƣ vậy, theo cách hiểu thông thƣờng và đơn giản nhất, HV là những gì con ngƣời làm, hành động hay cƣ xử, thực hiện điều đó.
HV có thể là một hành động đơn lẻ hoặc là chuỗi các hoạt động nối tiếp nhau một cách tương đối nhằm đạt được mục đích để thỏa mãn nhu cầu của con người. HV của con ngƣời chịu ảnh hƣởng của những nhân tố bên trong thuộc về cá nhân nhƣ nhân cách, nhận thức, nhu cầu, thái độ, niềm tin. và những yếu tố bên ngoài nhƣ văn hóa, xã hội. Hành vi thích nghi (HVTN) Trong Đại từ điển Tiếng Việt do tác giả Nguyễn Nhƣ Ý (chủ biên), thích nghi là quen dần, phù hợp với điều kiện mới, nhờ sự biến đổi, điều chỉnh nhất định [23].
Theo từ điển Tâm lý học của tác giả Vũ Dũng thích nghi là sự thích ứng của cấu trúc và các chức năng, các cơ quan và tế bào của cơ thể đối với những điều kiện của môi trƣờng, hƣớng tới sự duy trì cân bằng nội tại [5]. Thích nghi tâm lý là sự thích ứng của con ngƣời đối với những yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá hiện có trong xã hội nhờ chiếm lĩnh đƣợc những chuẩn mực và giá trị xã hội của xã hội đó [5]. Thích nghi xã hội là 1/ quá trình thích ứng liên tục của cá nhân đối với những điều kiện của môi trƣờng xã hội. 2/ kết quả của quá trình trên [5].
Tƣơng quan của những thành tố quy định tính chất hành vi tùy thuộc vào các mục tiêu và những định hƣớng giá trị của các cá nhân, khả năng đạt đƣợc những mục tiêu trong môi trƣờng xã hội. Mặc dù có tính liên tục, thích nghi xã hội thƣờng gắn với những giai đoạn có sự thay đổi quan trọng nhất trong hoạt động của cá nhân [5]. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, dựa vào nội hàm của khái niệm chúng ta có thể hiểu thích nghi là một quá trình tích cực thay đổi, điều chỉnh của bản thân phù hợp với yêu cầu, chuẩn mực của môi trƣờng. Theo từ điển Wikipedia, HVTN (adaptive behavior) là một loại HV đƣợc sử dụng để điều chỉnh HV hoặc tình huống.
HVTN phản ánh năng lực xã hội và thực tế kỹ năng của một cá nhân để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hàng ngày. HV thay đổi quá trình phát triển, qua các thiết lập cuộc sống và nền văn hóa thông qua các cấu trúc xã hội và kỳ vọng của ngƣời khác [45]. HVTN bao gồm các HV phù hợp lứa tuổi cần thiết cho những ngƣời sống độc lập và hoạt động một cách an toàn, thích hợp trong cuộc sống hàng ngày. HVTN bao gồm kỹ năng thực tế cuộc sống nhƣ chải chuốt, mặc quần áo, an toàn, xử lý an toàn thực phẩm, nội quy của trƣờng, khả năng làm việc, quản lý tiền bạc, giúp đỡ bạn bè, kỹ năng xã hội… Để xác định HVTN của HS, các chuyên gia tập trung vào kỹ năng của HS về khái niệm, kỹ năng xã hội và kỹ năng thực tế.
Để đo lƣờng kỹ năng thích ứng, các chuyên gia sử dụng quy mô HVTN đã đƣợc định chuẩn với cá nhân có và không có khuyết tật. Quy mô HVTN đƣợc hoàn thành bằng cách phỏng vấn phụ huynh, GV, cá nhân khác là ngƣời quen thuộc với các hoạt động hàng ngày của HS. HS có thể có một sự kết hợp những điểm mạnh và nhu cầu trong bất kỳ hoặc tất cả các lĩnh vực liên quan đến các kỹ năng nhận thức, xã hội và thực tế [45]. Theo phân tích và tổng hợp của tác giả Trần Lệ Thu “có thể nói rằng hành vi thích nghi gồm có một số các kỹ năng ứng xử, khi kết hợp lại, tạo điều kiện cho mỗi con ngƣời hội nhập đƣợc với cộng đồng” [46].
Từ việc tìm hiểu về các khái niệm về hành vi, thích nghi và hành vi thích nghi mà các tác giả đã nghiên cứu, trong đề tài này chúng tôi xin đƣa ra khái niệm hành vi thích nghi là một hành động đơn lẻ hoặc là chuỗi các hoạt động nối tiếp nhau một cách tương đối nhằm đạt được mục đích để thỏa mãn nhu cầu của con người phù hợp với yêu cầu, chuẩn mực, mong đợi của môi trường, của xã hội. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Củng cố và củng cố hành vi 1.1 Củng cố Theo Đại Từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Nhƣ Ý (chủ biên), củng cố là 1/làm cho trở nên bền vững, chắc chắn hơn lên. 2/ Nhớ lại để nắm vững và nhớ lại cho kĩ hơn [23].
Nhƣ vậy, củng cố đƣợc hiểu là lặp đi, lặp lại để làm cho trở nên vững chắc hơn.2 Củng cố hành vi Củng cố HV đƣợc xây dựng trên nền tảng “học thuyết hành vi” với các nguyên tắc về điều kiện hóa cổ điển và điều kiện hóa thực thi. Củng cố HV là các kĩ thuật làm tăng HVTN thông qua củng cố và giảm các HV không thích nghi thông qua dập tắt hoặc trừng phạt. Theo Eysenck, củng cố HV là sự nỗ lực thay đổi HV và cảm xúc của con ngƣời sao cho có lợi dựa trên lí thuyết về học tập hiện đại [40]. Điều này có nghĩa là HV có thể đƣợc sửa đổi thông qua việc học, những vấn đề cảm xúc hình thành do con ngƣời học cách phản ứng với môi trƣờng.
Nhƣ vậy, củng cố HV có thể dùng để xem xét việc sử dụng có hệ thống nguyên lí tập nhiễm làm gia tăng HVTN và giảm những HV kém thích nghi.Skinner là một trong những tác giả nghiên cứu sâu rộng về củng cố HV.