TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING MÔN KINH TẾ VI MÔ 1 GV: NGUYỄN QUYẾT 1 CHƯƠNG 2 CUNG, CẦU VÀ GIÁ TRỊ TRƯỜNG 2 NỘI DUNG 1 Cầu thị trường 2 Cung thị trường 3 Cân bằng của thị trường 4 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường 1- CẦU THỊ TRƯỜNG Khái niệm Quy luật cầu Các yếu tố ảnh hưởng Cầu thị trường Sự dịch chuyển dọc theo đường cầu, dịch chuyển của đường cầu Sự co giãn của cầu 1.1- KHÁI NIỆM Thị trường là một nhóm người mua và bán hàng hóa hay dịch vụ cụ thể (nghĩa hẹp). Thị trường Thị trường là tập hợp những cách sắp xếp, tổ chức mà thông qua đó những người mua và bán quan hệ để mua bán hàng hóa (Nghĩa rộng).1- KHÁI NIỆM Người bán, mua trực tiếp gặp nhau: Chợ, cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu. HĐ thông qua trung gian: Thị trường vốn, chứng khoán, bất động sản… Các dạng Thị trường Thị trường bán đấu giá: Đồ cố, các sp nghệ thuật, … Siêu thị: là dạng phát triển cao hơn của của cửa hàng về phương thức kinh doanh và thanh toán.1- KHÁI NIỆM Thị trường cạnh tranh hoàn hảo TT độc quyền Cấu trúc Thị trường Thị trường thiểu số độc quyền TT cạnh tranh độc quyền 1.1- KHÁI NIỆM Cầu là khái niệm chỉ lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua tại những mức giá khác nhau trên thị trường, trong một khoảng thời gian nhất định. Cầu & lượng cầu Lượng Cầu là khái niệm chỉ lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua tại một mức giá trên thị trường, trong một khoảng thời gian nhất định.
QUY LUẬT CẦU Luật cầu Nguyên nhân Với hàng hóa thông thường khi giá cả - Hiệu ứng thay thế tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại. - Hiệu ứng thu nhập P (giá) P1 P2 D (đường cầu) Q1 Q2 Q (lượng cầu) 1.2- QUY LUẬT CẦU P Q P X Biểu cầu 0 16 6 Đường cầu 1 14 2 12 3 10 3 D 4 8 X 5 6 6 4 4 1 Q 0 X Mô tả cầu Hàm số cầu: Hàm số cầu tuyến tính có dạng tổng quát như sau: QD = a.P + b Trong đó: a < 0 là hệ số góc của hàm số cầu Ví dụ: QD = -2.2- QUY LUẬT CẦU Lượng cầu thị trường là tổng lượng cầu của tất cả những người mua tại mỗi mức giá. Cầu cá nhân & cầu thị trường P Q1 Q2 Q1+Q2 = QD 0 16 15 31 1 14 13 27 2 12 11 23 3 10 9 19 4 8 7 15 5 6 5 11 6 4 3 7 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẦU Tác động của yếu tố khác tới cầu Thu thập Thị hiếu Giá của hàng Các kỳ vọng Cầu hóa liên quan Cơ chế chính sách Số lượng người của nhà nước tiêu dùng 1.4 - DI CHUYỂN DỌC ĐƯỜNG CẦU & DI CHUYỂN ĐƯỜNG CẦU Giá giảm (tăng) làm lượng cầu tăng (giảm). Di chuyển dọc đường cầu P (giá) Chỉ có sự di chuyển dọc đường D (đường cầu) cầu đến một điểm có giá thấp hơn và lượng cầu lớn hơn.4 - DI CHUYỂN DỌC ĐƯỜNG CẦU & DI CHUYỂN ĐƯỜNG CẦU Thu thập Thị hiếu Di chuyển Giá của hàng Các kỳ vọng hóa liên quan đường cầu Cơ chế chính sách Số lượng người của nhà nước tiêu dùng TÓM TẮT NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU Biến số Kết quả khi thay đổi biến số 1- Giá của hàng hóa Di chuyển dọc đường cầu 2- Số người mua Dịch chuyển đường cầu 3- Thu nhập Dịch chuyển đường cầu 4- Giá của HH liên quan Dịch chuyển đường cầu 5- Sở thích Dịch chuyển đường cầu 6- Cơ chế chính sách nhà nước Dịch chuyển đường cầu 7- Kỳ vọng Dịch chuyển đường cầu …….
SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 1 Khái niệm Độ co giãn của cầu đối với giá là % thay đổi của lượng cầu khi giá cả thay đổi 1 % (Các yếu tố khác không đổi). %∆Q ∆Q/Q ∆Q P ED = = = X %∆ P ∆ P/P ∆P Q Ví dụ: Giá gạo tăng 10% làm cho lượng gạo bạn mua giảm 15%. Khi đó độ co giãn của cầu theo giá là -15%/10%=-1,5. Chú ý: Nghiên cứu 3 loại Hệ số co giãn của cầu theo giá Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập 1.
SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 2 Hệ số co giãn của cầu theo giá Công thức: %∆QX ∆QX /QX ∆QX PX ED = = = X %∆ PX ∆ PX /PX ∆ PX QX Phương pháp tính hệ số co giãn khoảng (khi P thay đổi lớn): P (giá) Q 2 Q1 Q2 Q1 M1 Q1 Q 2 / 2 P1 Q1 Q2 M2 ED P 2 P1 P2 P1 P2 P1 P 2 / 2 P1 P2 Q1 Q2 Q (Lượng cầu) Ví dụ: Q2 Q1 15 10 5 P (giá) M1 Q1 Q2 10 15 25 ED 0,8 5 M2 P2 P1 3 5 2 3 P1 P2 3 5 8 10 15 Q (Lượng cầu) 1. SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 2 Hệ số co giãn của cầu theo giá Phương pháp tính hệ số co giãn điểm (Khi P thay đổi bé) : Q P0 P ED P Q0 M0 P0 Q : Đạo hàm của hàm cầu dạng Q=f(P) P 0 Q0 Q Q0Q Phương pháp đồ thị: E D 0Q0 Ví dụ: Cho Q=-2P+1, Tìm ED tại P0 =2 Q ( 2P 1)' 2 P P0 2 Q0 2 2 1 3 Q P0 2 ED 2 1,33 P Q0 3 1. SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 3 Phân loại hệ số co giãn của cầu theo giá P ED Cầu co giãn hoàn toàn ED > 1 Cầu co giãn nhiều ED =1 Cầu co giãn đơn vị ED <1 Cầu co giãn ít ED 0 Cầu không co giãn Q 1.5 SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự co giãn của cầu theo giá Tính thay thế của sp Tính thiết yếu Co giãn của cầu Thời gian theo giá Tỷ phần chi tiêu trên thu nhập 1. SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 5 Mối quan hệ ED, P, TR TR Doanh thu: TR= PQ Doanh thu biên MR Q Ví dụ: Cho Hàm cầu QX =100-5P.
Tìm hàm doanh thu (TR)? Hàm doanh thu biên (MR)? Kết luận Co giãn P tăng P giảm ED > 1 TR giảm TR tăng ED < 1 TR Tăng TR giảm ED = 1 TR không đổi TR không đổi ED >1 ED =1 ED <1 1. SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 6 Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo Công thức: % Q QX / QX QX PY E XY % P PY / PY PY QX Chú ý: Dấu của EXY phụ thuộc vào dấu của Q X , PY Dấu của EXY dương: X, Y là 2 mặt hàng thay thế Dấu của EXY âm: X, Y là 2 mặt hàng bổ trợ (bổ sung) 1. SỰ CO GIÃN CỦA CẦU 7 Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập Công thức: % Q Q/Q Q I EI % I I/I I Q Luật Engel I I2 I1 Q Câu 10: Nếu giá xăng tăng mạnh, đường cầu về xe gắn máy sẽ: A. Dịch chuyển sang trái D.
Dịch chuyển sang phải Câu 11: Khi thu nhập thay đổi, lượng cầu của một hàng hóa vẫn giữ nguyên, độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa này là: A. 0 Câu 12: Giả sử các nhà quản lý sân vận động muốn tăng doanh thu bằng cách tăng giá vé xem bóng đá. Chiến lược này của các nhà quản lý sân vận động chỉ có ý nghĩa nếu độ co giãn của cầu theo giá đối với vé xem bóng đá (lấy giá trị tuyệt đối) là: A. Hoàn toàn không co giãn Câu 13: Xét hai hàng hóa X và Y.
Nếu độ co giãn chéo là dương, hai hàng hóa này là: A. Hàng hóa thứ cấp B. Hai hàng hóa bổ sung C. Hai hàng hóa thay thế D.
Hai hàng hóa không liên quan Câu 14: Độ co giãn của cầu theo giá bằng 0 khi đường cầu: A. Cố định Câu 15: Đường cầu về chuối lapa sẽ không dịch chuyển nếu: A. Giá chuối lapa giảm 20% B. Người tiêu dùng ngày càng thích chuối lapa hơn C.
Giá của chuối sứ giảm D. Số lượng người mua chuối giảm Câu 16: Câu phát biểu nào sau đây đúng nhất A. Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm tăng B. Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm giảm C.
Giá tăng dẫn đến lượng cầu sản phẩm giảm D. Giá tăng dẫn đến lượng cung sản phẩm giảm. Câu 18: Giá của bưởi 5 roi tăng và lượng bưởi 5 roi được mua bán giảm, nguyên nhân gây ra hiện tượng này là: A. Người tiêu dùng ngày càng thích ăn bưởi 5 roi hơn B.
Diện tích trồng bưởi 5 roi ngày càng được mở rộng C. Bưởi 5 roi năm nay bị mất mùa D. Có thông tin cho rằng ăn bưởi 5 roi sẽ bị ung thư. Câu 5: Cho hàm số cầu P = - 2Q + 48.
Tại mức giá P = 32, độ co giãn của cầu theo giá là: A. Câu 10: Khi đường cầu hàng hóa là đường thẳng dốc xuống về phía bên phải, độ co giãn của cầu theo giá là: A. Không đổi tại mọi vị trí trên đường cầu. Phụ thuộc vào độ dốc, ví trí trên đường cầu C.
Phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu. Không phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu. Câu 12: Co giãn của cầu theo giá là 2( giá trị tuyết đối), giá giảm 1% sẽ: A. Làm lượng cầu tăng gấp đổi B.
Giảm lượng cầu hai lần C. Tăng lượng cầu 2% D. Giảm lượng cầu 2% Câu 15: Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP.Hồ Chí Minh: A. Dịch chuyển sang trái B.
Không dịch chuyển C. Dịch chuyển sang phải D. Không câu nào đúng Câu 16: Giả sử giá bia Sải Gòn tăng 12% trong khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của bia Tiger tăng 18%. Khi đó hệ số co giãn chéo của cầu theo giá là: A.
-2/3 2- CUNG THỊ TRƯỜNG Khái niệm Quy luật cung Các yếu tố ảnh hưởng Cầu thị trường Sự dịch chuyển dọc theo đường cung, dịch chuyển của đường cung Sự co giãn của cung 2.1- KHÁI NIỆM Cung là khái niệm chỉ lượng hàng hóa, dịch vụ mà các nhà SX muốn bán và có khả năng bán tại những mức giá khác nhau trên thị trường, trong một khoảng thời gian nhất định.