Khảo sát đặc điểm lâm sàng và thể bệnh YHCT trên bệnh nhân COVID-19 kéo dài

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và thể bệnh Y học cổ truyền trên bệnh nhân COVID-19 kéo dài. Phân tích chi tiết các triệu chứng và cách chẩn đoán.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và đặc điểm lâm sàng COVID 19 kéo dài

COVID-19 kéo dài (Long COVID) là một hội chứng phức tạp xảy ra sau khi bệnh nhân hồi phục khỏi giai đoạn cấp tính của COVID-19. Theo định nghĩa của WHO và NICE, đây là tình trạng bệnh kéo dài từ 3 tuần trở lên sau khi nhiễm virus SARS-CoV-2. Các đặc điểm lâm sàng chính bao gồm mệt mỏi kéo dài, khó thở, đau cơ, rối loạn nhịp tim, suy giảm trí nhớ và trầm cảm. Bệnh nhân thường gặp phải những triệu chứng lan tỏa, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau. Mức độ nặng của COVID-19 kéo dài không liên quan trực tiếp đến mức độ nặng của giai đoạn cấp tính ban đầu.

1.1. Các triệu chứng chính của COVID 19 kéo dài

Triệu chứng phổ biến nhất bao gồm mệt mỏi kéo dài, khó thở (dyspnea), đau ngực, palpitation và các rối loạn thần kinh. Bệnh nhân cũng báo cáo về suy giảm thể lực, giảm khả năng tập trung, suy giảm trí nhớ và rối loạn giấc ngủ. Một số người gặp phải rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp và các vấn đề về tiêu hóa. Các triệu chứng này có thể diễn ra vài tuần đến vài tháng.

1.2. Yếu tố nguy cơ và các nhóm đối tượng dễ bị ảnh hưởng

Những yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi cao, nữ giới, tiền sử bệnh mãn tính như tiểu đường, high blood pressure, hay bệnh tim. Bệnh nhân bị COVID-19 nặng ban đầu cũng có nguy cơ cao phát triển thành COVID-19 kéo dài. Tuy nhiên, ngay cả những bệnh nhân bị COVID-19 nhẹ cũng có thể gặp phải hội chứng này.

II. Phân loại thể bệnh theo Y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền (YHCT), COVID-19 kéo dài được phân loại thành các thể bệnh khác nhau dựa trên nguyên nhân bệnh học và biểu hiện lâm sàng. Thể Khí huyết suy tư là khi bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, yếu ớt, chán ăn và khuôn mặt nhợt nhạt. Thể Âm hư thường gặp ở bệnh nhân có cơ địa yếu, trong đó các triệu chứng liên quan đến mất cân bằng âm dương. Thể Yang hư đặc trưng bởi sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu nhiều và táo bón. Thể Thực thường khó gặp ở bệnh nhân COVID-19 kéo dài, nhưng khi có thể được coi là kết quả của ứ trệ Khí máu.

2.1. Thể bệnh Khí huyết suy tư và cách điều trị YHCT

Thể bệnh Khí huyết suy tư là một trong những dạng phổ biến nhất ở bệnh nhân COVID-19 kéo dài. Bệnh nhân thường biểu hiện mệt mỏi kéo dài, yếu ớt, chán ăn, mặt nhợt nhạt, phù nề. Phương pháp điều trị YHCT tập trung vào bổ khí, tăng cường sức đề kháng thông qua các loại thuốc và liệu pháp như bổ khí đơn, liệu pháp châm cứuvận động liệu pháp.

2.2. Thể bệnh Âm hư và Yang hư trong COVID 19 kéo dài

Thể Âm hư đặc trưng bởi những triệu chứng như đỏ lòng bàn tay, tối mũi, miệng khô, khó ngủ. Điều trị tập trung vào 滋阴 (nuôi dưỡng Âm). Thể Yang hư gây ra sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu nhiều. Phương pháp điều trị là bổ Yang, ấm kinh t络 thông qua các vị thuốc ấm tính.

III. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh COVID 19 kéo dài

Cơ chế bệnh sinh của COVID-19 kéo dài vẫn còn phức tạp và chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Theo Y học hiện đại, các lý thuyết chính bao gồm: (1) Viêm kéo dài - virus SARS-CoV-2 có thể gây ra phản ứng viêm kéo dài trong cơ thể; (2) Tổn thương vi mạch - virus làm hỏng các mạch máu nhỏ, ảnh hưởng đến cung cấp oxy; (3) Suy giảm miễn dịch - hệ miễn dịch không thể phục hồi hoàn toàn; (4) Virus ẩn - những phần của virus có thể vẫn tồn tại trong cơ thể. Theo Y học cổ truyền, COVID-19 kéo dài được xem là kết quả của Khí huyết suy tư, ứ trệ và mất cân bằng Âm Yang.

3.1. Viêm kéo dài và tổn thương vi mạch

Viêm kéo dài là một trong những nguyên nhân chính gây COVID-19 kéo dài. Virus SARS-CoV-2 kích thích hệ thống miễn dịch bệnh nhân, dẫn đến sản xuất quá mức các cytokine viêm. Điều này gây ra tổn thương vi mạch, làm suy giảm khả năng vận chuyển oxy tới các mô. Vì vậy, bệnh nhân thường gặp khó thởmệt mỏi kéo dài.

3.2. Suy giảm miễn dịch và tồn dư virus

Hệ miễn dịch suy giảm sau COVID-19 là một yếu tố quan trọng. Virus SARS-CoV-2 có thể làm suy yếu các tế bào T, B và NK, khiến cơ thể không thể đối phó với các mầm bệnh khác. Ngoài ra, tồn dư virus (virus persistence) trong các cơ quan như phổi, tim hay não cũng được cho là nguyên nhân gây COVID-19 kéo dài.

IV. Phương pháp chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân COVID 19 kéo dài

Chẩn đoán COVID-19 kéo dài chủ yếu dựa vào lâm sàng - bệnh sử và các triệu chứng kéo dài sau 3-4 tuần từ khi khỏi giai đoạn cấp. Hiện chưa có xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán, vì vậy chẩn đoán lâm sàng là tiêu chuẩn vàng. Các xét nghiệm hỗ trợ bao gồm: CT phổi để kiểm tra tổn thương, xét nghiệm chức năng phổi (spirometry), điện tim (ECG) để kiểm tra rối loạn nhịp tim, xét nghiệm máu để đánh giá hàng loạt cytokine và các chỉ số viêm. Theo Y học cổ truyền, chẩn đoán dựa vào lưỡi (màu, lớp phủ) và mạch (tần số, chất lượng), kết hợp với triệu chứng lâm sàng.

4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán COVID 19 kéo dài theo NICE và WHO

Theo NICE (Viện Y tế Quốc gia Anh), COVID-19 kéo dài được chẩn đoán khi triệu chứng kéo dài từ 3 tuần trở lên. Tiêu chuẩn WHO cũng tương tự, yêu cầu triệu chứng kéo dài từ 3 tháng. Chẩn đoán là lâm sàng, không có xét nghiệm cụ thể. Các triệu chứng điển hình bao gồm mệt mỏi, khó thở, đau cơ, rối loạn nhận thức.

4.2. Các phương pháp theo dõi lâm sàng và YHCT

Theo dõi lâm sàng định kỳ rất quan trọng để đánh giá tiến triển bệnh. Bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng phổi, tim mỗi 4-8 tuần. Theo YHCT, bệnh nhân được theo dõi qua lưỡi (chi số hàng tháng thay đổi) và mạch (tần số mạch, chất lượng mạch). Các triệu chứng chủ quan cũng được ghi nhận để đánh giá hiệu quả điều trị.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. COVID-19 kéo (lài theo Y học hiện đại /. f)ịnli nghĩa về hội chứng COỈ1D-19 kèo dài COVID-19 kẽo dài (Long COVID) là thuật ngừ có liên quan đến các triệu chửng COVID-19 tồn tại ở bệnh nhân dà được diều trị sau giai đoạn nhiễm trùng ban đầu với virus SARS-CoV-2. Tùy vào thời gian các triệu chứng kẽo dãi mã hội chứng nãy hay còn được biết den với ten gọi khác như COVID-19 giai đoạn bân cấp.

COVID-19 mạn tinh hoặc hậu COVID-19. Hội chứng này chưa có một định nghía duy nhất và chặt chè. các tổ chức y tế dà dưa ra một số dịnh nghĩa về hội chửng này như sau: Trung tàm kiếm soâr và phóng ngira dịch bệnh Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention) định nghĩa hổi tháng 9/2021: "COVID-19 kẽo dãi là tinh trạng cãc triệu chứng cua COVID-19 vần tiếp điền trong 4 tuần hoặc lum sau khi người bệnh dà phục hồi hoặc bệnh nhân có thê xuất hiện triệu chứng mới trong thòi gian sau đỏ'4. Tố chirc Y tế Thề giới (WHO) định nghía hồi tháng 10/2021: Hậu COVID-19 là tinh tiling xay ra ỡ những người có tiền sư nhiễm SARS-CoV-2 tồn tụi cãc triệu chứng kéo dài.

thường lã 3 tháng kê từ khi bắt dầu mắc COVID-19 và kéo dài ít nhất 2 tháng mà không thê giai thích dược bang chân đoán (hay thế. Cãc triệu chứng có thê xuất hiện ngay từ khi mac bệnh, hoặc xuất hiên muộn lum sau giai đoạn cấp cua bệnh. Các triệu chứng có thê thay dôi hoặc tái phát theo thời gian 5. 1W ut> w H7C Y M HU 4 Dịnh nghĩa thuật ngừ theo Viện Y tể Ọnồc gia Cua Vương qnồc Anh (National Institute for Health and Clinical Excellence NICE/ xuất bai) váo tháng 3/2022 về phân loại coVID-19 như sau: COVID cầp - Acuratc COVID-19 (triệu chứng kéo dãi 4 tuần), COVID bán cấp - Ongoing symptomatic COVID-19 (trim’ll chửng kẽo dãi 4-12 tuần), hậu COVID Post- COV1D-19 syndrome, vã COVID kẽo dã) - Long COV1D.

Trong đó, Hậu COVID Post-COVIĐ-19 syndrome là tinh trạng nhiễm COVID-I9 với các triệu chủng xuất hiện trong hoặc sau khi mắc COVID-19 kéo dãi trên 12 tuần. Vã COỈ7D kẽo dài - Long COĨ7D bao gồm nhùng triệu chúng tiếp điền hoậc xuất hiện sau giai đoạn COVID cấp và không thè lý giai bằng các chân đoán khác B u. Nhìn chung, định nghía chinh xác về tinh trạng Covid kẽo dãi Long Covid vần chưa được xác định, các định nghía trẽn ch) lá nhùng hướng dần ban dầu và có thế thay đòi khi có thèm thông tin và nghiên cứu mói về tinh trạng Long Coviđ. Các yẻu tồ liên (ỊIIan den CO11D kéo dài.

Đánh giá về hậu qua Làu dãi cùa COVID-19 cấp tinh, nhùng bệnh nhân COVID-19 mức độ nặng - nguy kịch; bị COVID-19 cấp tinh có >5 triệu chửng lâm sàng trong giai đoạn nhiễm CO\1D cẩp dưực biết lã cỏ nguy co cao phát Iriên Hội chúng hậu COVID-19 cấp. Bẽn cụnh đó nhóm bệnh nhãn cỏ bộn!) lý nền từ trước như bộnh phôi mạn. người cao tuồi, béo phi. đái tháo đường, bệnh thận màn tmh (CKD).

bệnh tim mụch mãn tinh, không tiêm vacxin có nguy cư gia táng tiến triên COVID-19 nghiêm trọng và phát triền Hội chứng COVID-19 kẽo dài -15 !5>. 1W ut> w H7C Y M >>y 5 Hội chúng COVID-19 kéo dài cỏ thế ánh hường đển bầl ki ai nhưng nhiều nghiên củu chi ra ràng giới linh có the anh hương đến kha nâng mắc bệnh, trong dó có nhiều nghiên cửu cho thấy ty lộ phụ nử có kha nâng mắc COVID kéo dài cao hơn nam giới. Đặc biệt nừ bệnh nhàn phục hồi sau COVID-19 dề phát triền các triệu chúng cua Hội chứng hậu ( OVID-19 cấp với triệu chứng mệt moi. lo lang vá trầm cam sau khi theo dõi 6 tháng 15 20 :1 22.

Nguyên nhân và cơ chề bệnh sinh ỉ. Nguyên nhàn và cơ chề bệnh sinh gày bỳnh Covid-I9 Nguyên nhãn gãy bệnh cua COVID - 19 dược xác định là do virus SARS-CoV-2 gày nên. đây lã một chủng virus nun cua virus Corona dà tìnig gãy ra HỘI chúng hỏ hấp cấp tinh nặng (SARS-CoV) năm 2002 và Hội chúng hỏ hấp Tning Đỏng (MERS-CoV) năm 20122425. SARS-CoV-2 bao gồm bốn glycoprotein cấu tnìc chinh: gai (S), màng (M).

Các protein M E vã N rất quan trọng dối vin quá trinh láp ráp và giai phóng hạt virus lãm virus nhãn lẽn. trong khi protein s chịu trách nhiệm liên kct và xám nhập cùa virus vào te bào chu. Bước dầu tiên trong cơ che bệnh sinh cua COVID-19 là sự xâm nhập cua vi rút thông qua các thụ thê tề bào chu dich cua nó. Cãc nlià nghiên cứu đà xảc dinh enzyme chuyên dôi angiotensin 2 ờ người (ACE2) là thụ thê xàm nhập cua SARS-CoV-2.

ACE2 biêu hiện gần như trên toàn bộ biêu mô dường hô hấp. từ biêu mô vùng mùi họng xuống den tế bão phe nang. ACE2 cùng dược biêu hiện ơ nhiều mò khác cua cơ thê. chảng hạn như ruột non.

tuyến giáp, linh hoàn và mỏ mờ. Các nhà khoa học từ việc tim TMT utk bjr K)C V M hặr 6 ra men sao chép cua virus trong tế bào dà nghiên cini các thuốc làm ức chế quá trinh nhân lẽn cua virus24:6r. Sau khi virus xâm nhiễm vào cơ the và nlianh chong nhân lẽn. một vãi ngày sau cơ thê sinh các khang thê miền (lịch đê chồng lại virus.

Nhiều nghiên cúu nhận thầy răng, sau khoang 4 tuần gần như không còn ghi nhận sự có mặt cua virus trong cơ thế. Tuy nhiên, các triệu chứng vần cỏn tiếp tục được giũ nhận sau 4 tuần. Mốc thời gian này được sư dụng nhiều trong nghiên cứu đê kịp thời hỏ trợ các trường họp khẩn cap cần dược chàm sóc sức khoe sau khi trai qua COVID-19 mã chưa hối phục hoãn toàn4 B14. Bậc diem sinh li bịnh các giai doạn tìểp diễn cua cot 7D-19 Nguồn: Nalbandian A.

Post-acute COVID-19 syndrome. Nguyên nhãn và cơ chề bệnh Sình cun hội chùng COVID-19 kéo dm"" Dừ liệu từ các nghiên cứu cho thầy rang nhiều co ché và/lioặc nguyên nhãn hiệp đồng có thổ lả cơ sờ cho hội chủng COVID-19 kéo dài và hậu COVID-19: - Thử nhất là sự xàm nhập trục tiếp cùa vi-rút vào tề bão cơ thê người thòng qua thụ thỏ cùa men chuyên hỏa angiotensin 2 (ACE2), gãy ra vỏ số tòn thương cầu trúc và rối loạn chức năng cua tế bào mang thụ the ACE2 ớ hãng loạt các hệ thống cơ quan như: hô hấp. tim mạch, tiêu hóa. nội tiết, thần kinh, cơ xương khớp, da lỏng.

- ĩlìử hai là phan úng viêm và phán úng miền dịch quả mức cua cơ thê trong quá trinh chống lại sự xâm nhập và phát triển cua vi-rút. biêu hiện bang hội chửng “cơn bào cytokine" gây bệnh canh nặng, tôn hại da cơ quan trong đọt bệnh cấp. - Thứ ba là cãc sưa đối trong phan úng miền dịch dối với vi rút và cơ che vi rút có the được thêm vào. chẳng hạn như thiết lập các ỏ chứa, trạng thái tiềm àn hoặc thậm chi là kha nùng tích hợp vi rút trong bộ gen cua vật chu.

- Thứ tư lã di chững bệnh nặng trong giai đoạn cấp. biến chửng do năm viện lâu ngày vã nhùng yếu tố tâm lý. xà hội tiêu cục từ đại dịch. 1W ut> w H7C Y M >>y s Nhiêm Covld-19 tip tinh 12tuin • - Cơ chưa được Virus nhân lén và cơ thẻ tnz>g 0*4" "'•OT dKh blẻtđénơổyđú bát aỉu phan ứng lội • Không CÓ virus vố Ịín*W^WMn đốpứngmlẻnơ|ch ơphase náy COVID -19 KẺO DÀI Hình í.2: Dặc (liếm sinh li bệnh ở các ỊỊĨai đoạn liền hóa khác nhau ciia íỊiiá trinh lây nhiễm SARS-CoV-2 sang hội chứng hậu COỈ 'ID-Ì9.

Nguồn: Jimeno-Ahnazan A. Post-COVID-19 Syndrome and the Potential Benefits of Exercise, hit J Environ Res Public Health. Triệu ch ứng Theo WHO có hơn 200 triệu chứng lien quan den tinh trạng COVID kéo dải được báo cão có the ánh hường den hoạt động hãng ngày1. Các triệu chứng có the giống với các triệu chứng trong giai đoạn cắp cua bệnh như mệt mói.

các triệu chứng cùng có thê hoàn toàn mói xuất hiện và không có trong giai đoạn cấp của bệnh như khơi phát bệnh láng huyết huyết, khơi phát bệnh đái tháo dường hoặc nhồi máu cơ tim. Có hầu hết hệ cơ quan chịu anh hương cua hội chững sau COVID-19llH2Ỹ! + Hệ thần kinh - tàm thần: mệt moi. lo king, trầm cam. w «t* bjr KJC V M »y 9 + Hộ hô hấp: ho.

khơi phát hcn phế quán. di chúng phôi như giàn phế quán hoặc xơ phối. + Tim mạch: đau ngực, rối loạn nhịp tim. không chịu dược gắng sức.

khơi phát nhồi máu cơ tim. rối loạn chức nàng tâm thất. + Cơ xương khớp: đau cơ. đau khớp, hạn chề vận dộng.

+ Tiêu hóa: tiêu chay kéo dài. đau bụng, buồn nôn. loạn khuân đường ruột. + Thận tiết niệu: tốn thương thận cảp và mạn tính, nhoi mãn thận.

+ Nội tiết: khơi phát đái tháo đường, táng kháng Insulin, rối loạn kinh nguyệt. + Da liều: viêm da. Dữ liệu tông hợp về ty lệ mắc bệnh cho thấy 10 triệu chúng phổ biến nhất được báo cão lá mệt moi (47%). thay dôi vị giác (7%) và tiêu chay (6%).

Các triệu chúng phổ biến khác lá suy giam nhận thức, mắt tri nhớ. lo lảng, rồi loạn giấc ngu. đánh trống ngực vã dau họng50. Nhìn chung, cãc triệu chứng hò hấp.

tim mạch, thần kinh thưởng gập ờ da sổ ngươi bệnh COMD-19 kéo dài và dang được nghiên cửu. Trên hệ hô hấp, giai đoạn cấp tinh cõ thê gãy tôn thương ờ phôi và đường thơ do hậu qua hire tiếp cua virus SARS-CoV-2 nhân lẽn trong tế bão nội mò dàn den tôn thương nội mò vã phan ứng đảp úng mien dịch rắt mạnh, kẽm rối loạn dóng máu. Những người bệnh qua được giai đoạn cấp có thê có các bat thường về phôi làu dài như xơ phổi, dẫn đến suy giâm chức nâng phối, biêu hiện thường 1W ut> w H7C Y M >>y 10 gặp là khỏ thơ. Tuy nhiên, nhiêu người có triệu chứng khó thơ kẽo dãi sau mắc COV1D-19 lại không có tốn thương di chủng trẽn phổi.

Người có nguy cơ khó thơ gồm: người lớn tuổi, nằm điều trị dài ngày, tôn thương phôi nặng (Acute respirators' distress syndrome/ARDS). người cỏ bất thường phôi từ trước. Tinh trạng xơ hóa phối có thè do cảc cytokin nlur IL-6 gãy ra. Huyết khối tẮc mạch được quan sát thấy ơ người bệnh COVID-19 vã có thê gày hậu qua xấu ớ người bệnh hậu COVID-194 n n.

Trên hệ tim mạch, các tế bào tim biêu hiện thụ the men chuyển angiotensin 2 (ACE2) mà qua dó SARS-CoV-2 cõ thê liên két vã gây suy tim trực tiếp cùng như rối loạn chức năng tề bão nội mò cua mạch vành. ACE2 có vai trô bao vệ tim mạch gây giàn mạch và có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và chống phi dại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ