Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 976 01 01) với đề tài "Công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục" do nghiên cứu sinh Lê Thị Lâm thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Mai Hương và TS. Đỗ Thị Vân Anh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quấy rối tình dục (QRTD) và xâm hại tình dục (XHTD) là vấn đề xã hội gây bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và quyền lợi của phụ nữ cùng trẻ em gái. Theo số liệu khảo sát của UNIFEM (nay là UN Women) tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh được tác giả dẫn lại, 87% phụ nữ và trẻ em gái từng bị QRTD tại nơi công cộng hoặc nơi làm việc; 89% nam giới và người chứng kiến từng thấy các hành vi này; 66% nạn nhân không có bất kỳ phản ứng nào và 65% người chứng kiến hoàn toàn thờ ơ.
Tại Việt Nam, sau khi Đề án 32 của Chính phủ về phát triển nghề công tác xã hội (CTXH) ban hành năm 2010 và Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch phát triển nghề CTXH trong ngành Giáo dục giai đoạn 2017–2020 được triển khai, vai trò can thiệp của CTXH học đường đã từng bước được khẳng định. Sinh viên nữ là nhóm đối tượng có nguy cơ cao do sống xa gia đình, điều kiện nhà trọ thiếu an toàn, thường xuyên đi làm thêm và sử dụng phương tiện công cộng. Khảo sát sơ bộ 66 sinh viên tại Đà Nẵng ghi nhận 39,3% sinh viên từng chứng kiến người khác bị QRTD nơi công cộng, 21,3% từng trực tiếp bị QRTD và 88,5% chọn phương án bị sờ mó, đụng chạm cố ý. Khoảng trống nghiên cứu nằm ở chỗ: các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào QRTD tại nơi làm việc hoặc xâm hại tình dục trẻ em; việc ứng dụng CTXH nhóm chuyên nghiệp nhằm hình thành và củng cố năng lực phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên đại học vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện cả về mặt lý luận lẫn thực nghiệm can thiệp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD, luận án đề xuất và thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm nhằm hình thành và củng cố năng lực phòng ngừa quấy rối tình dục cho nữ sinh viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):
- Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến vấn đề phòng ngừa QRTD;
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD;
- Đánh giá nhu cầu tham gia hoạt động CTXH nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng phòng ngừa QRTD của sinh viên;
- Đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội với nhóm trong phòng ngừa QRTD cho sinh viên hiện nay, từ đó làm rõ vai trò của công tác xã hội nhóm trong hình thành kiến thức và kỹ năng phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên;
- Đề xuất và thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các biện pháp CTXH nào đã được áp dụng nhằm giúp sinh viên tại địa bàn nghiên cứu phòng ngừa với QRTD, các biện pháp đó giúp nữ sinh viên phòng ngừa với QRTD ở mức độ nào, có đáp ứng được nhu cầu của nữ sinh viên không?
- Có thể tổ chức hoạt động CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa QRTD cho sinh viên dựa vào trường học một cách có hiệu quả không; quy trình, nội dung và cách thức thực hiện như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục.
- Phạm vi nội dung: Tập trung xây dựng và thử nghiệm hoạt động CTXH nhóm dựa trên những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng và nhu cầu cá nhân của nữ sinh viên, không tính đến các yếu tố môi trường xã hội bên ngoài.
- Khách thể và địa bàn nghiên cứu: Nữ sinh viên đang theo học tại các trường đại học tại Thành phố Đà Nẵng; cán bộ quản lý và nhân viên xã hội tại các trung tâm, cơ sở có cung cấp hoạt động CTXH phòng ngừa QRTD tại Thành phố Đà Nẵng; cán bộ quản lý, giảng viên tại các trường đại học tại Thành phố Đà Nẵng.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2016 đến tháng 7/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã điểm lại các công trình quốc tế theo nhiều nhóm chủ đề:
- Khái niệm và khung pháp lý: Schultz (1998) chỉ ra quan niệm hẹp của pháp luật về môi trường làm việc thù địch. Afroditi Pina và cộng sự (2009) tổng hợp ba vấn đề tranh cãi chính: dấu hiệu hành vi phi ngôn ngữ, phạm vi ảnh hưởng tới người xung quanh và phân biệt đối xử giới. Các quy định pháp lý của Ủy ban Cơ hội Việc làm Bình đẳng Hoa Kỳ (EEOC, 2008) theo Đạo luật Quyền Công dân (1964, 1991), Đạo luật Phân biệt Giới tính của Anh (SDA 1975, sửa đổi 2008) và Chỉ thị Châu Âu 2002/73/EEC, 76/207/EEC được trích dẫn để phân tích định nghĩa pháp lý.
- Tỷ lệ và dạng thức hành vi: Bargh, Raymond, Pryor, & Strack (1995); Spitzberg (1999) tổng quan 120 nghiên cứu trên 100.000 người; khảo sát của Ủy ban Bảo vệ Hệ thống Merit Hoa Kỳ (USMSPB 1981, 1988, 1995) chỉ ra 93% phụ nữ báo cáo thủ phạm là nam giới và 77% thủ phạm là đồng nghiệp. Nghiên cứu của Ủy ban Châu Âu (1998) qua Timmerman & Bajema (1998 tại 11 nước Bắc Âu) và Alemany (1998 tại 5 nước Nam Âu) ghi nhận khoảng 2–3 phụ nữ thì có 1 người từng trải qua QRTD, trong đó hình thức bằng lời nói chiếm trung bình 60%, không lời chiếm 50–85%, tiếp xúc cơ thể từ 60–90%, tấn công nghiêm trọng chiếm 1–6%. Gruber (1992) tổng hợp tỷ lệ trung bình phụ nữ bị QRTD là 44% (chia thành 5 dạng: tạo áp lực quan hệ 9–22%, nhận xét tình dục 27–35%, tư thế gợi dục 8–26%, đụng chạm tình dục 12–27%, tấn công tình dục 1–2%). O'Hare & O'Donohue (1998) khảo sát 266 phụ nữ. Nghiên cứu đô thị của Hollaback & Cornell (2014 trên 16.000 phụ nữ), WICI (2010, 2012 tại Delhi, Dar es Salaam, Rosario, Cairo), Kearl (2014) và YouGov tại Luân Đôn (1.047 người) phản ánh mức độ phổ biến của QRTD đường phố.
- Nghiên cứu tại Châu Á: Khảo sát của Hiệp hội Phụ nữ Hành động và Nghiên cứu Singapore (AWARE, 2008 trên 500 người, 92 công ty) ghi nhận 54% từng trải qua QRTD nơi làm việc; Quỹ Quốc tế về Quyền Lao động (ILRF, 2002) khảo sát 100 nữ công nhân tại Thái Lan; Chương trình Thành phố an toàn của UN Women (2018) khảo sát tại New Delhi (2012), Quito (2011), Kigali (2012) và TP. Hồ Chí Minh.
- Đặc điểm thủ phạm và thang đo khuynh hướng: De Souza & Fansler (2003); thang đo Likelihood to Sexually Harass (LSH) của John B. Pryor (1987); các thang đo của Gruber (1992), Fitzgerald và cộng sự (1988, 1995, 1999), Barling và cộng sự (1996), Bingham & Burleson (1996). Thử nghiệm quấy rối trên máy tính của Anne Maass, Mara Cadinu, Gaia Guarnieri, Annalisa Grasselli (2003), Dall'Ara & Maass (1999) và Siebler, Sabelus, Bohner (2008) chứng minh mối liên hệ giữa sự đe dọa "căn cước giới tính" (gender identification) và hành vi gửi tài liệu khiêu dâm.
- Tác động tâm lý và tổ chức: USMSPB (1981); Loy & Stewart (1984 trên 304 nữ, 205 nam tại Connecticut); Crull (1982 trên 262 phụ nữ tại Working Women’s Institute); Schneider (1991 trên 386 phụ nữ dị tính và 294 phụ nữ đồng tính); Koss (1990) liên hệ với tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV (APA, 1994); Salisbury, Ginorio, Remick & Stringer (1986 trên 17 trường hợp).
- Can thiệp và trị liệu: Sbraga & O'Donohue (2000), Pryor & Stoller (1994), Brewer (1982), Cortoni & Marshall (2001), Marshall, Serran & Fernandez (2006) chỉ ra sự thiếu hụt các chương trình can thiệp trị liệu chuẩn hóa cho đối tượng gây rối.
Các nghiên cứu và chương trình tại Việt Nam
Tác giả tổng kết các công trình và mô hình trong nước:
- Đỗ Thị Ngọc Phương nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về dịch vụ CTXH bảo vệ trẻ em.
- Hội thảo của Trung tâm CEFACOM (tháng 11/2017) về Tổng đài 18001567 và Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 (hoạt động từ 06/12/2017).
- Dự án Tuổi thơ của Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (World Vision) phòng chống XHTD trẻ em trong ngành du lịch tại Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam.
- Cẩm nang "Hãy dừng lại, đây là cơ thể tôi" của Save the Children (2014) và khóa học của Giap's School.
- "Bộ quy tắc ứng xử về quấy rối tình dục tại nơi làm việc" do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp ILO ban hành năm 2015.
- Tài liệu "Điều gì hiệu quả? Giảm quấy rối tình dục tại nơi làm việc" của Care Australia (2018).
- Chiến dịch "No more victim blaming – Không đổ lỗi – Hãy đặt trách nhiệm đúng chỗ" tại Trường Đại học Hà Nội; khóa học 1 ngày của Better Work.
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào việc bảo vệ trẻ em hoặc QRTD đối với lao động nữ tại doanh nghiệp. Nữ sinh viên đại học là đối tượng đặc thù nhưng chưa được nghiên cứu chuyên sâu. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết, khảo sát thực trạng năng lực phòng ngừa và thử nghiệm quy trình CTXH nhóm dựa vào trường đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm quấy rối tình dục: Luận án kế thừa định nghĩa của UN Women, ActionAid và Bộ quy tắc ứng xử ILO (2015), xác định QRTD là các hành vi có tính chất tình dục không có sự đồng thuận, gây khó chịu về mặt tâm lý và tình dục. Luận án phân loại 12 biểu hiện cụ thể: liếc mắt đưa tình gây khó chịu; nhìn chằm chằm vào cơ thể/vùng nhạy cảm; phô bày bộ phận sinh dục; huýt sáo trêu ghẹo; nhận xét dục tính/bình phẩm hình thức; tán tỉnh liên tục qua tin nhắn/email/mạng xã hội; ép xem tranh ảnh khiêu dâm; cố tình sờ mó, đụng chạm vùng nhạy cảm; chụp/phát tán ảnh, video riêng tư trái phép; cưỡng hiếp; ép nghe chuyện tình dục; đề nghị quan hệ tình dục để đánh đổi lợi ích.
- Các lý thuyết nền tảng:
- Thuyết nhu cầu của Maslow: Giải thích nhu cầu an toàn của nữ sinh viên khi đối mặt với nguy cơ bị xâm hại.
- Lý thuyết tương tác biểu trưng: Phân tích cách thức cá nhân tiếp nhận, diễn giải các biểu hiện, hành vi và biểu tượng mang tính dục trong giao tiếp.
- Lý thuyết hệ thống: Xem xét mối quan hệ giữa cá nhân sinh viên với hệ thống nhà trường, gia đình, bạn bè và xã hội trong việc phòng ngừa nguy cơ.
- Thuyết vai trò: Phân tích các chuẩn mực giới, vị trí xã hội và hành vi kỳ vọng gắn với vai trò của nữ giới và nam giới.
- Lý thuyết nữ quyền: Làm rõ nguồn gốc của QRTD từ sự bất bình đẳng giới, tư tưởng phụ quyền và tình trạng phân biệt đối xử đối với phụ nữ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp phương pháp tiếp cận định tính, định lượng và can thiệp thực nghiệm:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Tổng hợp, khái quát hóa tài liệu trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực bình đẳng giới, tâm lý học và công tác xã hội.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát định lượng trên mẫu $N = 618$ nữ sinh viên tại các trường đại học ở Đà Nẵng để đánh giá nhu cầu, kiến thức và kỹ năng; phân tích nhóm mẫu $N = 170$ nữ sinh viên từng tham gia các loại hình CTXH để đánh giá mức độ đáp ứng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên xã hội tại các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH ở Đà Nẵng.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi thái độ, hành vi ứng xử, mức độ tương tác và biến chuyển tâm lý của các nhóm viên trong suốt các buổi sinh hoạt nhóm.
- Phương pháp thực nghiệm: Triển khai hoạt động CTXH nhóm theo tiến trình 4 giai đoạn, đánh giá so sánh trước và sau can thiệp (pre-test và post-test).
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu định lượng được phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0, sử dụng các chỉ số: điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), trung bình cộng (TBC) và thứ bậc (TB).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về QRTD, thủ phạm, tác động tâm lý - xã hội và các can thiệp CTXH. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trên thế giới đã xây dựng được nhiều công cụ đo lường (như thang LSH của Pryor 1987) nhưng vẫn thiếu các đánh giá thực nghiệm chuẩn hóa về hiệu quả can thiệp nhóm. Tại Việt Nam, nghiên cứu về phòng ngừa QRTD học đường cho nữ sinh viên đại học gần như chưa được thực hiện một cách bài bản.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: quấy rối tình dục, phòng ngừa (3 cấp độ: sơ cấp, thứ cấp, tam cấp), CTXH nhóm và đặc điểm tâm - sinh - xã của nữ sinh viên. Tác giả phân tích nội dung, tiến trình CTXH nhóm và các yếu tố ảnh hưởng, đồng thời luận giải sự tích hợp của 5 luận điểm lý thuyết: thuyết nhu cầu Maslow, lý thuyết tương tác biểu trưng, lý thuyết hệ thống, thuyết vai trò và lý thuyết nữ quyền làm khung định hướng can thiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu về công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục
Chương này trình bày thông tin địa bàn nghiên cứu tại TP. Đà Nẵng, thiết kế quy trình nghiên cứu, công cụ thu thập thông tin (bảng hỏi, khung phỏng vấn sâu, biên bản quan sát) và các kỹ thuật xử lý dữ liệu qua SPSS 22. Tác giả thiết lập thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát cắt ngang mô tả và nghiên cứu thực nghiệm can thiệp.
Chương 4: Thực trạng công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục cho nữ sinh viên Đà Nẵng hiện nay
Chương 4 trình bày số liệu khảo sát thực trạng về nhu cầu và năng lực phòng ngừa của nữ sinh viên tại Đà Nẵng. Hệ thống dữ liệu được phân tích qua các bảng thống kê:
| Bảng số |
Tên bảng số liệu |
Cỡ mẫu ($N$) / Nội dung chính |
| Bảng 4.1 |
Nhu cầu của nữ sinh viên với các loại hình CTXH trong hỗ trợ phòng ngừa QRTD |
$N = 618$; phân tích mức độ cần thiết đối với các mô hình hỗ trợ |
| Bảng 4.2 |
Nhu cầu về kiến thức và kỹ năng được cung cấp nhằm phòng ngừa bị QRTD |
$N = 618$; đo lường các nội dung kiến thức, kỹ năng tự vệ, nhận diện nguy cơ |
| Bảng 4.3 |
Nhu cầu về địa điểm, thời gian, hình thức tổ chức hoạt động CTXH |
$N = 618$; khảo sát mong muốn về không gian, thời lượng và cách thức sinh hoạt |
| Bảng 4.4 |
Mức độ đáp ứng của các loại hình CTXH trong phòng ngừa QRTD so với nhu cầu |
$N = 170$; đánh giá trên nhóm nữ sinh viên đã từng tham gia các hoạt động CTXH |
| Bảng 4.5 – 4.9 |
So sánh nhóm có tham gia và không tham gia CTXH nhóm |
Đo lường nhận diện biểu hiện QRTD, hậu quả, tình huống, khu vực địa điểm và đối tượng nguy cơ |
| Bảng 4.10 – 4.11 |
So sánh kỹ năng và số lượng cách ứng phó với QRTD |
So sánh phản ứng thực tế giữa nhóm có sử dụng và không sử dụng các dịch vụ CTXH |
| Hộp 1 & 2 |
Dữ liệu định tính về trải nghiệm và kỹ năng ứng phó |
Ghi nhận thực tế các vụ việc bị/chứng kiến QRTD và phản ứng tự phát của sinh viên |
Kết quả chỉ ra rằng nhận thức của sinh viên về QRTD còn phiến diện, kỹ năng ứng phó còn bị động; các hoạt động CTXH hiện có chủ yếu mang tính can thiệp sự vụ, làm việc cá nhân, thiếu các hoạt động nhóm được thiết kế chuẩn mực theo quy trình CTXH.
Chương 5: Thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục
Chương này trình bày việc thiết kế, vận hành và lượng giá mô hình thực nghiệm CTXH nhóm dựa trên tiến trình 4 giai đoạn (Bảng 5.1, Hộp 3):
Giai đoạn 1: Chuẩn bị thành lập nhóm
Giai đoạn 2: Bắt đầu sinh hoạt nhóm
Giai đoạn 3: Thực hiện can thiệp và giáo dục kỹ năng
Giai đoạn 4: Đánh giá và kết thúc nhóm
Hiệu quả can thiệp được kiểm chứng thông qua hệ thống đo lường trước và sau tác động:
- Bảng 5.2 & 5.4: Điểm kiểm tra kiến thức chung về QRTD và kỹ năng nhận diện nguy cơ của sinh viên tăng rõ rệt sau tác động.
- Bảng 5.3 & 5.5: Mức tự đánh giá hiểu biết và mức độ thực hiện kỹ năng nhận diện nguy cơ được cải thiện.
- Bảng 5.6 & 5.7: Đánh giá mức độ hiểu biết và thực hành kỹ năng kiểm soát cảm xúc bản thân khi gặp tình huống quấy rối.
- Bảng 5.8, 5.9, 5.10: Tự đánh giá, mức độ thực hiện và điểm kiểm tra kiến thức về kỹ năng tự vệ có sự chuyển biến tích cực.
- Bảng 5.11, 5.12, 5.13: Sự gia tăng điểm số và kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn lực chính thức và phi chính thức.
- Bảng 5.14: Mức độ hiểu biết về kỹ năng tuyên truyền và hỗ trợ phòng ngừa QRTD của các nhóm viên được nâng cao rõ rệt sau tập huấn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình thực nghiệm bao gồm: năng lực của nhân viên xã hội/người điều hành, động lực của nhóm viên, môi trường sinh hoạt nhóm và sự hỗ trợ từ phía nhà trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Tổng quan toàn diện: Hệ thống hóa các công trình trong và ngoài nước về QRTD và CTXH phòng ngừa QRTD, phân tích các đóng góp hiện có và chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận: Xác lập hệ thống khái niệm, nội dung, tiến trình 4 giai đoạn và các yếu tố tác động đến hoạt động CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD.
- Phản ánh thực trạng khách quan: Phân tích thực trạng hiểu biết, kỹ năng ứng phó và nhu cầu của nữ sinh viên tại Đà Nẵng ($N = 618$); chỉ ra sự khác biệt giữa sinh viên có và không có trải nghiệm bị QRTD; chứng minh các hoạt động CTXH tại chỗ còn nặng về can thiệp cá nhân và chưa vận hành đúng quy trình nhóm.
- Đề xuất và thử nghiệm mô hình can thiệp: Xây dựng khung hoạt động CTXH nhóm phù hợp với nhận thức của sinh viên; kiểm nghiệm thực tế cho thấy mô hình giúp nâng cao rõ rệt điểm kiểm tra kiến thức và kỹ năng tự bảo vệ, tìm kiếm trợ giúp và truyền thông đồng đẳng.
- Cung cấp tư liệu chuyên ngành: Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho chuyên ngành CTXH trong bối cảnh nghề CTXH đang hình thành tại Việt Nam, hướng tới xây dựng môi trường học đường an toàn cho phụ nữ và trẻ em gái.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa lý luận về QRTD và phòng ngừa QRTD theo 3 cấp độ; làm rõ việc vận dụng tích hợp 5 lý thuyết khoa học xã hội vào phương pháp CTXH nhóm trong trường đại học.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp mô hình can thiệp nhóm cụ thể, có thể ứng dụng trong các cơ sở giáo dục đại học; chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ can thiệp thụ động sang chủ động phòng ngừa sơ cấp và thứ cấp; cung cấp cứ liệu khoa học phục vụ giảng dạy các học phần về giới, bình đẳng giới và CTXH học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các yếu tố thuộc về cá nhân nữ sinh viên (thiếu hụt kiến thức, kỹ năng, nhu cầu hỗ trợ), chưa đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố môi trường xã hội bên ngoài tác động đến hành vi quấy rối; địa bàn khảo sát và thử nghiệm chỉ tập trung tại các trường đại học ở Thành phố Đà Nẵng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các khu vực và tỉnh thành khác; khảo sát thêm đối tượng nam sinh viên (cả ở góc độ nạn nhân, người chứng kiến và người có nguy cơ thực hiện hành vi); nghiên cứu can thiệp kết hợp đa hệ thống giữa gia đình, nhà trường, ký túc xá và chính quyền địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học, Xã hội học: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (Maslow, tương tác biểu trưng, hệ thống, vai trò, nữ quyền) và bộ công cụ đo lường thực nghiệm trước - sau can thiệp (Bảng 5.2 đến Bảng 5.14).
- Giảng viên đại học: Vận dụng làm tài liệu giảng dạy cho các môn học Công tác xã hội nhóm, Công tác xã hội trong trường học, Giới và Phát triển, Kỹ năng công tác xã hội với nhóm yếu thế.
- Cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức Đoàn - Hội: Ứng dụng tiến trình 4 giai đoạn can thiệp nhóm để triển khai các chương trình ngoại khóa, câu lạc bộ tự bảo vệ và phòng ngừa bạo lực giới cho sinh viên.
- Nhà hoạch định chính sách: Tham khảo cơ sở thực tiễn để xây dựng các văn bản hướng dẫn thực thi quyết định phát triển CTXH trong trường học và hoàn thiện quy chế bảo vệ an toàn cho nữ sinh viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Luận án vận dụng 5 lý thuyết khoa học xã hội: Thuyết nhu cầu của Maslow, Lý thuyết tương tác biểu trưng, Lý thuyết hệ thống, Thuyết vai trò và Lý thuyết nữ quyền.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng trong luận án là bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát định lượng trên mẫu chính gồm 618 nữ sinh viên đại học tại Đà Nẵng (Bảng 4.1–4.3) và mẫu phụ gồm 170 nữ sinh viên từng tham gia các loại hình CTXH (Bảng 4.4) để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu.
3. Quy trình thực nghiệm hoạt động CTXH nhóm gồm mấy giai đoạn?
Quy trình thực nghiệm được thiết kế theo tiến trình 4 giai đoạn chuẩn của CTXH nhóm: (1) Chuẩn bị thành lập nhóm; (2) Bắt đầu sinh hoạt nhóm; (3) Thực hiện can thiệp và giáo dục kỹ năng; (4) Đánh giá và kết thúc nhóm (Bảng 5.1, Hộp 3).
4. Luận án sử dụng phần mềm và các chỉ số thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0; các chỉ số thống kê toán học được tính toán gồm Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), Trung bình cộng (TBC) và Thứ bậc (TB).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Lâm là công trình nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục cho nữ sinh viên tại các trường đại học ở Đà Nẵng. Thông qua sự kết hợp giữa khảo sát thực trạng ($N = 618$) và thử nghiệm can thiệp theo tiến trình 4 giai đoạn, luận án chứng minh tính khả thi và hiệu quả của CTXH nhóm trong việc cải thiện kiến thức, kỹ năng nhận diện nguy cơ, kiểm soát cảm xúc, tự vệ và tìm kiếm sự trợ giúp cho nữ sinh viên. Công trình đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn rõ ràng cho sự phát triển của công tác xã hội học đường và bình đẳng giới tại Việt Nam.