Giáo trình Truyền thông và Vận động xã hội - CĐ Cộng đồng Kon Tum

Giáo trình truyền thông và vận động xã hội của tác giả Trương Thị Minh Nguyệt và Trần Thị Hằng cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng vận động hiệu quả.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình truyền thông và vận động xã hội cơ bản

Giáo trình truyền thông và vận động xã hội do Trương Thị Minh Nguyệt và Trần Thị Hằng biên soạn cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện về công tác xã hội. Tài liệu phục vụ đào tạo trình độ cao đẳng với cấu trúc logic. Nội dung tập trung vào việc chuyển đổi nhận thức và hành vi của người dân tại cơ sở. Tài liệu được chia thành ba chương trọng tâm rõ ràng. Chương thứ nhất trình bày về truyền thông thay đổi hành vi và kỹ năng truyền thông trực tiếp. Chương thứ hai đi sâu vào các phương pháp vận động xã hội cùng kỹ năng làm việc thực địa. Chương thứ ba hướng dẫn xây dựng chương trình văn hóa quần chúng và quy trình đánh giá can thiệp. Mỗi bài học kết hợp chặt chẽ giữa lý luận khoa học và tình huống thực tế. Người làm công tác cộng đồng dễ dàng nắm bắt các bước thực thi chiến dịch. Tài liệu nhấn mạnh việc tôn trọng đối tượng, bảo mật thông tin và lắng nghe tích cực. Đây là cẩm nang thiết yếu giúp nâng cao hiệu quả các dự án an sinh xã hội.

1.1. Mục tiêu đào tạo và đối tượng tiếp cận chính

Giáo trình hướng tới mục tiêu trang bị kiến thức chuyên môn cho cán bộ công tác xã hội cấp cơ sở. Người học rèn luyện tư duy phân tích thực trạng và nắm bắt tâm lý cộng đồng. Tài liệu xác định rõ các nhóm đối tượng truyền thông đa dạng. Cán bộ học cách phân loại đối tượng mục tiêu, đối tượng ảnh hưởng và đối tượng ra quyết định. Việc xác định đúng nhóm đích giúp tiết kiệm nguồn lực và tối ưu hóa thông điệp. Tài liệu cung cấp chỉ dẫn cụ thể cho từng nhóm đối tượng yếu thế. Nhờ đó, hoạt động truyền thông đạt hiệu quả chuyển đổi nhận thức cao.

1.2. Khung cấu trúc ba chương chuyên đề cốt lõi

Khung chương trình được phân bổ khoa học qua ba cấu phần chính. Chương đầu tiên giải thích quy trình thay đổi hành vi cùng 5 kỹ năng truyền thông trực tiếp. Người học nắm vững kỹ thuật đặt câu hỏi mở và duy trì thái độ thân thiện. Chương tiếp theo phân biệt rõ sự khác nhau giữa truyền thông và vận động chính sách. Cán bộ thực hành quy trình chuẩn bị bảy bước cho buổi vận động tại thực địa. Chương cuối cùng chú trọng vào thiết lập thiết chế văn hóa như nhà văn hóa và câu lạc bộ. Các biểu mẫu đánh giá can thiệp được chuẩn hóa chi tiết. Mô hình học tập tích hợp này đảm bảo tính ứng dụng cao cho thực tiễn.

II. Thách thức trong giáo trình truyền thông và vận động xã hội

Quá trình triển khai công tác xã hội tại thực địa thường đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Giáo trình phân tích sâu sắc các hạn chế cố hữu về nguồn lực và phương tiện kỹ thuật. Cán bộ xã hội thường thiếu hụt ngân sách, phương tiện di chuyển và tài liệu truyền thông chuẩn hóa. Bên cạnh đó, sự gắn kết giữa các bên liên quan còn lỏng lẻo. Thiếu hụt cam kết từ các nhà lãnh đạo địa phương làm giảm sức lan tỏa của phong trào. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đồng đều. Nhiều nhân sự chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng tâm lý học hành vi. Rào cản từ phía người dân cũng là bài toán khó. Thói quen sinh hoạt và phong tục lạc hậu tạo ra sức ì tâm lý lớn. Sự e ngại, tự ti của các đối tượng đích khiến việc tiếp cận trực tiếp gặp trở ngại. Nếu buổi truyền thông kéo dài quá ba mươi phút hoặc thiếu sự tôn trọng, thông điệp sẽ bị người dân từ chối tiếp nhận.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và năng lực quản lý dự án

Sự thiếu hụt nguồn lực tài chính gây ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô chiến dịch can thiệp. Phần lớn các chương trình xã hội tại vùng sâu, vùng xa phụ thuộc vào nguồn hỗ trợ ngắn hạn. Thiếu thốn tài liệu phát tay, trang thiết bị âm thanh khiến thông điệp khó tiếp cận số đông. Đội ngũ điều phối viên cơ sở thường kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính khác nhau. Khối lượng công việc lớn làm giảm thời gian nghiên cứu thực địa và theo sát đối tượng. Năng lực lập kế hoạch chiến lược và phân bổ ngân sách còn nhiều lúng túng. Hạn chế này dẫn đến tình trạng lãng phí và suy giảm hiệu quả can thiệp.

2.2. Trở ngại tâm lý và tập quán văn hóa tại cộng đồng

Khoảng cách nhận thức giữa cán bộ và người dân địa phương tạo nên rào cản giao tiếp đáng kể. Nhiều tập quán sinh hoạt lạc hậu đã ăn sâu vào nếp sống của đồng bào qua nhiều thế hệ. Thay đổi một hành vi cố hữu đòi hỏi sự kiên nhẫn và thời gian tác động bền bỉ. Khi cán bộ sử dụng ngôn ngữ quá học thuật, người dân dễ nảy sinh tâm lý phòng thủ hoặc thờ ơ. Hoạt động thăm hộ gia đình nếu không khéo léo sẽ bị nhầm lẫn với công tác thanh tra. Sự thiếu tin tưởng ban đầu khiến các mục tiêu vận động xã hội dễ rơi vào bế tắc.

III. Phương pháp của giáo trình truyền thông và vận động xã hội

Để giải quyết các rào cản thực tiễn, giáo trình đề xuất bộ giải pháp phương pháp luận toàn diện. Trọng tâm cốt lõi nằm ở việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ năng truyền thông trực tiếp và kỹ thuật vận động chính sách. Người làm công tác xã hội cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc giao tiếp tôn trọng và thấu cảm. Thời lượng mỗi buổi truyền thông trực tiếp nên giới hạn trong vòng ba mươi phút. Thông điệp cần ngắn gọn, từ ngữ giản dị và tăng cường sử dụng câu hỏi mở. Bố trí chỗ ngồi thảo luận bình đẳng giúp người dân thoải mái bộc lộ suy nghĩ. Khi tổ chức vận động xã hội, cán bộ triển khai theo quy trình bảy bước chuẩn mực. Bắt đầu từ việc xác định chính xác vấn đề và mục tiêu can thiệp cụ thể. Tiếp theo là phân loại đối tượng ra quyết định và lựa chọn thông điệp phù hợp. Cán bộ chuẩn bị kỹ lưỡng tài liệu dẫn chứng trước khi liên lạc gặp gỡ người có thẩm quyền. Phương pháp này đảm bảo tính thuyết phục cao và đạt được sự đồng thuận bền vững.

3.1. Kỹ năng truyền thông trực tiếp và thăm hộ gia đình

Kỹ năng truyền thông trực tiếp đóng vai trò then chốt trong chuyển đổi nhận thức cá nhân. Cán bộ thực hành 5 kỹ năng chuyên môn gồm lắng nghe, đặt câu hỏi, giải thích, động viên và quan sát. Khi thăm hộ gia đình, việc chọn lựa thời điểm thích hợp là yếu tố quyết định. Cán bộ cần tránh những khoảng thời gian gia đình đang bận rộn mùa vụ. Lời mời tham gia nên gửi đến tất cả thành viên liên quan trong nhà. Việc này tránh tạo ra cảm giác hoài nghi hoặc hiểu nhầm thành hoạt động điều tra. Thái độ cởi mở và bảo mật thông tin sẽ tạo dựng niềm tin vững chắc từ người dân.

3.2. Quy trình 7 bước chuẩn bị buổi vận động cộng đồng

Quy trình bảy bước cung cấp lộ trình rõ ràng cho mọi hoạt động vận động chính sách. Bước đầu tiên tập trung nhận diện chuẩn xác vấn đề then chốt cần can thiệp. Bước thứ hai xác lập mục tiêu rõ ràng, khả thi và có thể đo lường. Bước thứ ba phân tích sâu sắc nhóm đối tượng có thẩm quyền ra quyết định. Bước thứ tư và thứ năm tiến hành chọn phương pháp tiếp cận cùng thông điệp cốt lõi. Bước thứ sáu hoàn thiện các tài liệu minh chứng và công cụ truyền thông trực quan. Bước cuối cùng thiết lập liên lạc chính thức với lãnh đạo địa phương. Lộ trình bài bản giúp tăng tối đa tỷ lệ phê duyệt chương trình.

IV. Ứng dụng từ giáo trình truyền thông và vận động xã hội mới

Giáo trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác phát triển cộng đồng bền vững. Những nguyên lý đào tạo được áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng thiết chế văn hóa quần chúng ở cơ sở. Cán bộ xã hội phối hợp chặt chẽ với các tổ chức dân sự để duy trì hoạt động nhà văn hóa, câu lạc bộ và thư viện làng xã. Việc tổ chức các hội thi, hội diễn văn nghệ tạo không gian sinh hoạt lành mạnh cho nhân dân. Đây là kênh lồng ghép thông điệp truyền thông tự nhiên và đạt hiệu quả tiếp nhận cao nhất. Bên cạnh đó, công tác giám sát và đánh giá kết quả sau can thiệp được chuẩn hóa toàn diện. Cán bộ sử dụng các phiếu tự đánh giá để đo lường mức độ thay đổi hành vi của đối tượng. Dữ liệu thực chứng giúp điều chỉnh kịp thời kế hoạch vận động nguồn lực trong các giai đoạn tiếp theo. Tài liệu của Trương Thị Minh Nguyệt và Trần Thị Hằng khẳng định vị thế là kim chỉ nam chất lượng cao cho ngành công tác xã hội.

4.1. Thiết lập không gian sinh hoạt văn hóa quần chúng

Thiết chế văn hóa cơ sở là môi trường nuôi dưỡng và duy trì các hành vi tích cực. Giáo trình hướng dẫn cụ thể cách thức vận hành nhà văn hóa và câu lạc bộ cộng đồng. Các mô hình thư viện cơ sở được tổ chức nhằm nâng cao dân trí và thói quen đọc sách. Cán bộ phối hợp các đoàn thể phát động phong trào văn nghệ, thể dục thể thao sôi nổi. Thông qua các buổi hội diễn và tọa đàm chuyên đề, thông điệp xã hội được lan tỏa tự nhiên. Người dân tham gia chủ động và cùng nhau chia sẻ trách nhiệm cộng đồng. Không gian sinh hoạt chung giúp củng cố khối đại đoàn kết địa phương.

4.2. Công cụ giám sát và đánh giá kết quả can thiệp

Đo lường định lượng và định tính là khâu bắt buộc để khẳng định thành công của dự án. Hệ thống tiêu chí đánh giá tập trung vào mức độ hiểu biết và sự thay đổi hành vi thực tế. Cán bộ áp dụng phiếu tự đánh giá chuẩn hóa ngay sau mỗi buổi truyền thông trực tiếp. Việc ghi nhận phản hồi giúp phát hiện kịp thời các thiếu sót trong phương pháp tiếp cận. Các báo cáo tổng kết được chia sẻ minh bạch cho các bên liên quan và nhà tài trợ. Nguồn dữ liệu tin cậy này tạo cơ sở vững chắc để tiếp tục vận động chính sách và duy trì dự án lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Giao trinh ok truyen thong va van dong xa hoi truong thi minh nguyet tran thi hang 24 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI Giới thiệu: Truyền thông thay đổi hành vi đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động công tác xã hội tại cộng đồng. Vì vậy, người làm công tác xã hội ở cộng đồng cần có kiến thức và kỹ năng về truyền thông thay đổi hành vi. Bài truyền thông thay đổi hành vi tập trung vào các trọng tâm sau: - Tổng quan về truyền thông thay đổi hành vi, gồm khái niệm, mục đích, đối tượng, phân loại hành vi, các bước thay đổi hành vi, và các yếu tố ảnh hưởng đến thay đổi hành vi cá nhân. - Các phương pháp truyền thông trong công tác xã hội tại cộng đồng.

- Kỹ năng truyền thông trực tiếp. - Đánh giá kết quả buổi truyền thông trực tiếp. Mục tiêu: - Kiến thức: Sinh viên trình bày được kiến thức cơ bản về khái niệm truyền thông, đối tượng và mục đích của truyền thồn thay đổi hành vi trong công tác xã hội. Phân tích được các bước thay đổi hành vi và các phương pháp truyền thông thực tế trong nghề công tác xã hội.

- Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được các kỹ năng truyền thông trực tiếp. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, mong muốn thực hiện truyền thông để thay đổi hành vi tại cộng đồng. Nội dung chính: 1. Truyền thông Truyền thông là một quá trình trao đổi giao tiếp, chia sẻ thông tin giữa người truyền với người nhận, nhằm đạt được sự hiểu biết từ đó dẫn đến chuyển đổi thái độ và hướng tới mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi hành vi.

[1] 10 Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm… chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân nhóm/cộng đồng/xã hội. Truyền thông có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau thành: truyền thông bằng ngôn ngữ nói, truyền thông bằng ngôn ngữ viết, truyền thông bằng hình ảnh trực quan, truyền thông bằng nghệ thuật; truyền thông trực tiếp, truyền thông gián tiếp… Song một quá trình truyền thông đều có sự tham gia của các yếu tố cơ bản sau: nguồn phát, thông điệp, kênh truyền thông, người nhận, phản hồi/hiệu quả và các yếu tố gây nhiễu. Một hoạt động truyền thông, không phụ thuộc vào quy mô hoặc loại hình, chỉ có thể đạt được hiệu quả tối đa khi được thực hiện theo kế hoạch đã được xây dựng trước đó. Một kế hoạch truyền thông cơ bản gồm 6 bước như sau: xác định và phân tích đối tượng; phân tích thực trạng; xây dựng mục tiêu và các hoạt động hướng tới mục tiêu; thiết kế thông điệp và xác định các kênh truyền thông; phân bổ thời gian và lịch trình hoạt động; quyết định phương án huy động các nguồn lực.

Truyền thông thay đổi hành vi Là hoạt động truyền thông tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt được sự chuyển đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ, giúp đối tượng chấp nhận, duy trì hành vi bền vững. Các yếu tố của quá trình truyền thông Truyền thông là một quá trình diễn ra theo trình tự thời gian, trong đó bắt buộc phải có các thành tố sau: Người truyền: Là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông, là người hay nhóm người mang nội dung thông tin muốn được trao đổi với người hay nhóm người khác. Thông điệp: Là nội dung và hình thức thông tin được trao đổi từ người truyền đến đối tượng tiếp nhận. Thông điệp chính là những tâm tư, tình cảm, hiểu 11 biết, kinh nghiệm… được biểu đạt bằng những công cụ giao tiếp như tiếng nói, cử chỉ, chữ viết, hình ảnh… Kênh truyền thông: Là con đường hay cách thức chuyển tải thông điệp từ người truyền đến người nhận.

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm cụ thể, người ta chia kênh truyền thông thành các loại hình khác nhau như truyền thông trực tiếp và truyền thông gián tiếp (truyền thông đại chúng). Người nhận: Là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông. Hiệu quả của truyền thông được xem xét trên cơ sở những biến đổi và nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng tiếp nhận. Phản hồi: Là phản ứng của người nhận đối với thông điệp của người truyền về những suy nghĩ, thái độ, hành vi khi nhận thông điệp.

Nhiễu: Là các yếu tố gây ra sự sai lệch thông tin không được dự tính trước trong quá trình truyền thông. Trong quá trình truyền thông, người truyền và người nhận có thể đổi chỗ cho nhau, xen vào nhau. Về thời gian, người truyền thực hiện hành vi truyền thông trước. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI 2.

Mục đích truyền thông Công tác xã hội tập trung vào giải quyết các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng. Vì vậy truyền thông thay đổi hành vi tập trung vào 2 mục đích chính sau: - Nâng cao nhận thức, tạo thái độ tích cực và thay đổi hành vi cho đối tượng truyền thông về các vấn đề mà cộng đồng và xã hội đang quan tâm. - Tạo môi trường hỗ trợ cho thay đổi và duy trì hành vi bền vững, giúp duy trì hiệu quả lâu dài của công tác xã hội. Đối tượng truyền thông Giống như các lĩnh vực khác, truyền thông trong hoạt động công tác xã hội ở cộng đồng tập trung vào 3 nhóm đối Đối tượng đích (cần thay đổi hành vi có hại) tượng chính, gồm: Đối tượng Hình 1.

Sơ đồ Các nhóm đối tượng truyền thông Đối tượng huy truyền thông Đối tượng vận 12 - Nhóm đối tượng đích, gồm những người yếu thế, thiệt thòi và dễ bị tổn thương trong cộng đồng trong cộng đồng. Ví dụ, trong lĩnh vực giáo dục, trẻ khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ trong gia đình nghèo,… là đối tượng đích. - Nhóm đối tượng vận động ủng hộ về chủ trương, chính sách tạo môi trường thuận lợi cho thực hiện các hoạt động truyền thông về công tác xã hội ở cộng đồng. Nhóm này gồm lãnh đạo Đảng và chính quyền ở xã và thôn bản, bao gồm cả trưởng thôn, công an thôn, và các chức sắc tôn giáo.

- Nhóm đối tượng huy động cộng đồng tham gia tạo môi trường hỗ trợ thuận lợi cho duy trì hành vi như các dịch vụ hỗ trợ cho nhu cầu thay đổi hành vi bền vững, cộng đồng cùng tham gia tạo môi trường sống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, thân thiện, và an toàn. Đối tượng truyền thông trong nhóm này gồm lãnh đạo các tổ chức quần chúng, xã hội, ban ngành đoàn thể, các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn. Hành vi và phân loại hành vi trong truyền thông 2. Khái niệm về hành vi - Hành vi được hiểu ngắn gọn là những thói quen và việc làm hàng ngày của con người trong cuộc sống.

- Chúng ta có thể quan sát được việc làm và thói quen sinh hoạt của con người. Vì vậy, hành vi cũng có thể quan sát được. Đây là điểm quan trọng để đánh giá hiệu quả truyền thông. Phân loại hành vi - Nói chung, có 2 loại hành vi liên quan đến các nhóm đối tượng của công tác xã hội tại cộng đồng mà truyền thông cần quan tâm, gồm hành vi có lợi và hành vi có hại.

* Hành vi có lợi: - Hành vi có lợi là những hành vi hướng tới giải quyết được những vấn đề nổi cộm mà cộng đồng đang mong muốn. 13 - Người làm truyền thông cần khuyến khích và động viên cộng đồng tiếp tục duy trì và Hình 1. Đổ rác bừa bãi cạnh đường nhân rộng hành vi có lợi. làng là hành vi có hại - Một số ví dụ về hành vi có lợi trong phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng: + Hành vi có lợi của nhóm đối tượng đích: Nhóm đối tượng đích đối với vấn đề này là nhóm nguy cơ cao như: tiêm chích ma túy, mại dâm và tình dục đồng tính nam.

Hành vi có lợi của nhóm này gồm dùng riêng bơm kim tiêm, dùng bao cao su thường xuyên trong quan hệ tình dục,… + Hành vi có lợi từ nhóm tạo môi trường hỗ trợ gồm cho phép các nhà hàng, khách sạn được bán bao cao su, các phòng trong khách sạn được để sẵn bao cao su, đưa công tác phòng chống HIV/AIDS thành nhiệm vụ trọng tâm của cả chính quyền và các ban ngành đoàn thể, tạo cơ hội hòa nhập cộng đồng cho những người sau cai nghiện,… [2] * Hành vi có hại: - Hành vi có hại là những hành vi tạo ra hoặc làm tăng mức độ trầm trọng của các vấn đề nổi cộm mà cộng đồng đang mong muốn giải quyết. Người làm truyền thông cần thay đổi những hành vi có hại của các đối tượng thành hành vi có lợi. - Một số ví dụ về hành vi có hại liên quan đến phòng chống ô nhiễm môi trường thôn bản: + Hành vi có hại từ nhóm đối tượng đích: Đối tượng đích trong vấn đề ô nhiễm môi trường ở thôn bản là người dân. + Hành vi có hại của họ gồm vứt rác ra đường, thải phân gia súc không được xử lý ra môi trường, không nhắc nhở con cái trong gia đình vệ sinh nhà cửa và lối xóm thường xuyên,… + Hành vi từ nhóm tạo môi trường hỗ trợ: Lãnh đạo cộng đồng không quan 14 tâm đến phòng chống ô nhiễm môi trường trong thôn bản, chưa đưa vấn đề này vào trong nhiệm vụ thực hiện hàng năm của các ban ngành đoàn thể và tổ chức xã hội, chưa đưa tiêu chí này vào trong tiêu chí gia đình văn hóa, không bố trí nơi thu gom rác,… 2.

Yếu tố chính ảnh hưởng đến thay đổi hành vi Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thay đổi hành vi của một cá nhân cần xem xét đến các yếu tố sau: - Cá nhân đối tượng: Xã hội + Nhận thức của đối tượng. Cá Gia Cộng đồng nhân đình + Kỹ năng sống và lối sống. Xã hội - Gia đình/người thân của đối tượng: Hình 1. Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến thay đổi hành vi + Nhận thức của người thân trong gia đình, đặc biệt người có quyền quyết định (chủ gia đình).

+ Lối sống gia đình. + Khả năng kinh tế gia đình. - Cộng đồng: + Nhận thức người dân trong làng, xóm nơi đối tượng sống. + Tôn giáo, tín ngưỡng, người có uy tín.

+ Giáo dục như bạn bè, thầy cô. + Dịch vụ hỗ trợ sẵn có và thuận tiện. + Sự sẵn có của các tổ chức trong cộng đồng xã hội (bộ máy chính quyền thôn, xã, huyện, tỉnh). + Nhận thức của lãnh đạo chính quyền và các ban ngành đoàn thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trương Thị Minh Nguyệt, Trần Thị Hằng (2021), Truyền thông và vận động xã hội, Giáo trình, Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, Kon Tum.
APA 7
Trương, T. M. N., & Trần, T. H. (2021). Truyền thông và vận động xã hội [Giáo trình, Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-ok-truyen-thong-va-van-dong-xa-hoi-truong-thi-minh-nguyet-tran-thi-hang-24-12/9768736683
IEEE
T. M. N. Trương and T. H. Trần, "Truyền thông và vận động xã hội," Giáo trình, Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, Kon Tum, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-ok-truyen-thong-va-van-dong-xa-hoi-truong-thi-minh-nguyet-tran-thi-hang-24-12/9768736683

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác