Tài liệu: Công tác xã hội cá nhân với bệnh nhân hẹp van tim có hoàn cảnh

Chuyên khảo phân tích Công tác xã hội cá nhân với bệnh nhân hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và khái niệm công tác xã hội cá nhân với bệnh nhân

Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp can thiệp chuyên biệt trong lĩnh vực công tác xã hội y tế, tập trung vào việc giúp đỡ từng cá nhân bệnh nhân vượt qua những khó khăn về kinh tế, tâm lý và xã hội. Phương pháp này áp dụng các kỹ năng tư vấn, hỗ trợ tâm lý và kết nối nguồn lực để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đối với những bệnh nhân hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn, công tác xã hội cá nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng chiến lược điều trị toàn diện. Nhân viên công tác xã hội cần hiểu rõ tình trạng sức khỏe, nhu cầu thực tế và những rào cản mà bệnh nhân gặp phải để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất.

1.1. Công tác xã hội cá nhân trong bệnh viện

Công tác xã hội cá nhân tại bệnh viện là quá trình các chuyên gia công tác xã hội làm việc trực tiếp với bệnh nhân để xác định nhu cầu, khó khăn và những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe. Tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Bạch Mai, Viện Tim Mạch Việt Nam, nhân viên công tác xã hội tích cực giúp bệnh nhân hẹp van tim tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, chính sách y tế và nguồn lực tài chính để giảm gánh nặng điều trị.

1.2. Bệnh nhân hẹp van tim và hoàn cảnh khó khăn

Bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim là những người bị tổn thương van tim, yêu cầu điều trị lâu dài và chi phí y tế đáng kể. Những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn phải đối mặt với khó khăn kép: vừa chịu gánh nặng bệnh tật vừa thiếu nguồn lực kinh tế để thực hiện điều trị. Công tác xã hội cá nhân giúp họ vượt qua những thách thức này thông qua tư vấn, hỗ trợ tâm lý và kết nối các chương trình trợ cấp xã hội.

II. Vai trò và chức năng nhân viên công tác xã hội

Nhân viên công tác xã hội đóng nhiều vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân. Họ không chỉ là người hỗ trợ tài chính mà còn là người tư vấn tâm lý giúp bệnh nhân hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình. Vai trò kết nối của họ giúp bệnh nhân tiếp cận các nguồn lực từ gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội. Đặc biệt, nhân viên công tác xã hộingười vận độngtiếp nhận tài trợ, giúp bệnh nhân hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn nhận được những hỗ trợ cần thiết. Thông qua các hoạt động hỗ trợ tâm lý, bệnh nhân cảm thấy được quan tâm và có sức mạnh vượt qua bệnh tật.

2.1. Vai trò hỗ trợ tâm lý

Nhân viên công tác xã hội cung cấp tư vấn tâm lý chuyên biệt cho bệnh nhân hẹp van tim để giảm căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Thông qua các hoạt động hỗ trợ tâm lý, bệnh nhân được lắng nghe, được hiểu biết và nhận được sự động viên để tiếp tục điều trị. Các phương pháp tư vấn áp dụng lý thuyết Carl Rogers về người thân chủ trọng tâm giúp bệnh nhân tìm lại sự tự tin và hy vọng.

2.2. Vai trò huy động nguồn lực

Một trong những vai trò quan trọng của nhân viên công tác xã hộihuy động nguồn lực từ các chương trình hỗ trợ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức. Họ giúp bệnh nhân hoàn cảnh khó khăn tiếp cận các chính sách hỗ trợ y tế, chương trình bảo trợ xã hội và nguồn tài chính để giảm áp lực chi phí điều trị bệnh hẹp van tim.

III. Thực trạng khó khăn của bệnh nhân hẹp van tim

Bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn phải đối mặt với ba nhóm khó khăn chính: kinh tế, y tế và tâm lý. Về khó khăn kinh tế, chi phí điều trị cao như phẫu thuật thay van, thuốc, xét nghiệm định kỳ vượt quá khả năng chi trả của bệnh nhân. Về khó khăn trong điều trị, họ thường không có điều kiện để tuân thủ lịch khám định kỳ hoặc sử dụng đầy đủ các loại thuốc cần thiết. Về khó khăn tâm lý, bệnh nhân cảm thấy lo âu, trầm cảm và mất lòng tin vào khả năng bản thân vì gánh nặng kép từ bệnh tật và tình cảnh khó khăn. Công tác xã hội cá nhân giúp bệnh nhân vượt qua những thách thức này thông qua các biện pháp can thiệp hiệu quả.

3.1. Khó khăn về kinh tế và y tế

Bệnh nhân hẹp van timhoàn cảnh khó khăn thường không đủ kinh tế để thực hiện phẫu thuật tim hoặc trả chi phí điều trị dài hạn. Khó khăn về y tế bao gồm khó tiếp cận dịch vụ y tế, thiếu thông tin về bệnh và phương pháp điều trị. Công tác xã hội giúp họ tìm kiếm các chương trình hỗ trợ và hướng dẫn cách quản lý bệnh tật hiệu quả.

3.2. Khó khăn về tâm lý và xã hội

Khó khăn tâm lý của bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim bao gồm lo âu, trầm cảm, mất hy vọng và sợ hãi về cái chết. Bệnh nhân cảm thấy cô lập xã hội vì không đủ khả năng tham gia các hoạt động bình thường. Công tác xã hội cá nhân cung cấp tư vấn tâm lý chuyên biệt để giúp bệnh nhân khắc phục những cảm xúc tiêu cực này.

IV. Phương pháp và biện pháp can thiệp công tác xã hội

Công tác xã hội cá nhân với bệnh nhân hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn áp dụng nhiều phương pháp can thiệp khác nhau. Các phương pháp phỏng vấn giúp nhân viên công tác xã hội xác định nhu cầu thực tế và lập kế hoạch can thiệp phù hợp. Phương pháp tư vấn tâm lý dựa trên lý thuyết nhu cầu của Maslow giúp bệnh nhân đáp ứng các nhu cầu cơ bản từ an toàn, tình cảm đến tự trọng. Ngoài ra, hoạt động huy động nguồn lựctruyền thông để nâng cao nhận thức của cộng đồng về bệnh hẹp van tim cũng là những phương pháp quan trọng. Việc sử dụng các công cụ đánh giá như test ZungDass-21 giúp đánh giá mức độ lo âu, trầm cảm và stress của bệnh nhân để điều chỉnh kế hoạch can thiệp sao cho hiệu quả nhất.

4.1. Phương pháp phỏng vấn và lập kế hoạch can thiệp

Phương pháp phỏng vấn là bước đầu tiên trong công tác xã hội cá nhân, giúp nhân viên công tác xã hội hiểu rõ hoàn cảnh khó khăn, nhu cầu và khó khăn của bệnh nhân hẹp van tim. Qua phỏng vấn, kế hoạch can thiệp được xây dựng cụ thể, bao gồm các biện pháp hỗ trợ kinh tế, tư vấn tâm lýkết nối nguồn lực để giúp bệnh nhân vượt qua khó khăn.

4.2. Hoạt động hỗ trợ tâm lý và huy động nguồn lực

Hoạt động hỗ trợ tâm lý bao gồm các buổi tư vấn cá nhân, nhóm hỗ trợ và các chương trình giáo dục sức khỏe để bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim cảm thấy được quan tâm. Huy động nguồn lực từ các quỹ từ thiện, chương trình hỗ trợ xã hội giúp bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn giảm gánh nặng kinh tế và tiếp tục điều trị hiệu quả.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Có thể thấy rằng hiện trạng bệnh Tim tại nước ta đã và đang diễn biến vô cùng phức tạp và nguy hiểm. Số lượng các ca bệnh mắc phải các bệnh liên quan đến Tim mạch không còn hiếm gặp nữa mà đã trở nên vô cùng phổ biến ở tất cả các độ tuổi. Các bệnh lý về bệnh Tim không chỉ khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi về cơ thể, không thể nào hoạt động mạnh cũng như khiến cho các bệnh nhân mắc phải cảm thấy lo lắng và lo âu về nó.

Và khi mà người bệnh phát hiện ra bệnh thì họ cũng cần phải thay đổi toàn bộ lối sống của bản thân để ngăn cho bệnh diễn biến tệ hơn. Người nhà của người bệnh thì sẽ cảm thấy vô cùng lo lắng về sức khỏe cũng như là kinh tế. Khi mà những căn bệnh về Tim để chữa dứt điểm thì cần rất nhiều về thời gian cũng như là tiền bạc của gia đình. Hiện nay bệnh Tim mạch đã trở thành nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở hầu hết các nước trên thế giới và ở Việt Nam.

Trước năm 1900, bệnh lý nhiễm trùng và suy dinh dưỡng là nguyên nhân gây tử vong chính, trong khi chết do Tim mạch chỉ khoảng dưới 10% các nguyên nhân gây tử vong. Tuy nhiên, đến những năm đầu thế kỷ 21, tử vong do Tim mạch ước tính khoảng 17,9 triệu người trên toàn thế giới và chiếm 33% nguyên nhân gây tử vong. Điều đáng lo ngại là tổng số chết do các bệnh Tim mạch vẫn tiếp tục gia tăng nhanh chóng và chiếm tỷ lệ cao ở các nước đang phát triển có thu nhập trung bình - thấp. Hầu hết các bệnh Tim mạch hiện nay có thể phòng ngừa được một cách hiệu quả thông qua việc điều chỉnh lối sống có hại cho sức khỏe như bỏ hút thuốc lá, chế độ ăn lành mạnh, tăng cường tập luyện thể lực và không lạm dụng rượu bia.

Người đã bị bệnh Tim mạch hoặc nguy cơ cao bị bệnh Tim mạch (khi có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid) cần được đánh giá sớm và thực hiện các biện pháp phòng bệnh và dùng thuốc phù hợp. Cũng theo WHO, tử vong do Tim mạch ở các nước thu nhập thấp - trung bình gia tăng nhanh, năm 2010 có 10 triệu trường hợp tử vong do Tim mạch tại các nước trên so với 5 triệu ở các nước có thu nhập cao. Tốc độ tử vong do bệnh Tim mạch tăng 31% từ năm 1990 đến 2010, tuy nhiên, tử vong hiệu chỉnh theo tuổi lại giảm được 21,2% Sự thay đổi mô hình bệnh tật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Điều kiện xã hội, kinh tế, chính trị, nhập cư.(19) Theo nghiên cứu của Bộ Y tế mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong vì bệnh Tim mạch, chiếm 33% ca tử vong. Theo thống kê của VTM năm 2015, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành trong độ tuổi 18- 65 chiếm 25%, vậy cứ 4 người trưởng thành thì có một người tăng huyết áp.

Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ tử vong do đột quỵ lên gấp 4 lần và tăng nguy cơ tử vong do bệnh lý Tim mạch lên gấp 3 lần so với người không mắc bệnh. Báo cáo của WHO cho biết tỷ lệ bệnh Tim mạch đang ngày càng tăng 1 Thư viện ĐH Thăng Long cao ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Bên cạnh đó, chi phí cho khám và chữa bệnh Tim mạch cũng là gánh nặng kinh tế với chi phí hàng trăm tỷ đô la mỗi năm. Đầu tháng 10 năm 2018, Hội Tim mạch Việt Nam đã tổ chức Hội nghị Tim mạch với sự tham gia của hơn 2000 đại biểu trong nước và quốc tế.

Trao đổi trong hội nghị, các chuyên gia cho biết Việt Nam hiện có khoảng 25% dân số đang mắc bệnh Tim mạch và 46% mắc tăng huyết áp. Đáng quan ngại hơn, tỷ lệ bệnh Tim mạch ở Việt Nam ngày càng trẻ hóa. Theo các chuyên gia, chúng ta vẫn nghĩ bệnh lý Tim mạch thường được cho là chỉ gặp ở người lớn tuổi. Song trên thực tế, tần suất mắc bệnh ở người trẻ và trung niên cao hơn, bệnh Tim mạch có thể xảy ra với bất kỳ ai và bất kỳ lứa tuổi nào và tuổi mới bị mắc cũng ngày càng trẻ hoá.

Viện trưởng VTM Phạm Mạnh Hùng cho rằng (2023): "Người trẻ cho rằng họ không có nguy cơ mắc bệnh nên thường chủ quan và không có biện pháp phòng ngừa hợp lý. Đó là gánh nặng lớn cho người bệnh, gia đình cũng như toàn xã hội. Ai cũng có thể mắc bệnh Tim mạch, số lượng người mắc và tử vong tăng, cùng với đó là gánh nặng bệnh tật cũng như chi phí gia tăng… nếu chúng ta không chủ động phòng ngừa" Các bệnh lý Tim mạch chủ yếu có liên quan đến các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm yếu tố về gia đình, chủng tộc, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường… nhưng đặc biệt là các yếu tố nguy cơ liên quan đến lối sống (lười vận động, thói quen có hại, hút thuốc lá, uống rượu quá mức, chế độ ăn uống không lành mạnh), ô nhiễm môi trường, căng thẳng (stress) và có cả sự thiếu hiểu biết hoặc chủ quan trong tiếp cận phòng – chữa bệnh. (28) Vai trò của NVCTXH hiện nay trong bệnh viện là vô cùng quan trọng đối với những bệnh nhân gặp hoàn cảnh khó khăn.

Đối với các bệnh nhân mắc bệnh Tim thì việc có một người NVCTXH giúp đỡ là một điều không hề nhỏ đối với họ. Về phần nghiên cứu lý luận, sau khi tìm hiểu các đề tài tương tự liên quan đến những bệnh nhân Tim thì mới chỉ có những nghiên cứu liên quan đến số liệu thống kê, các thông số dưới góc độ của các ngành như xã hội học, tâm lý học và đặc biệt là y học. Còn những nghiên cứu về cách áp dụng CTXH cá nhân đối với các bệnh nhân Tim thì còn đang thiếu sót rất nhiều. Chính vì những lý do trên việc lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội cá nhân với người mắc bệnh hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn” (Nghiên cứu tại VTM Việt Nam – Bệnh Viện Bạch Mai) có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra cho các NVCTXH về thực trạng của các bệnh nhân Tim hiện nay cũng như là những cách ứng dụng CTXH cá nhân đối với các bệnh nhân, từ đó có thể giúp đỡ những bệnh nhân Tim có thể giảm bớt đi những nỗi lo của bản thân về nhiều mặt, để họ có thể vượt qua căn bệnh và khó khăn của bản thân.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu lý luận, đưa ra thực trạng của người bệnh mắc bệnh hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn tại Hà Nội. Từ đó áp dụng các kỹ năng, nghiệp vụ của công tác cá nhân đối với bệnh nhân mắc bệnh Hẹp van tim trong việc hỗ trợ họ về mặt tinh thần, kinh tế và y tế. Nhiệm vụ nghiên cứu − Xác định cơ sở thực tiễn và lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.

− Ứng dụng các phương pháp công tác xã hội cá nhân nhằm hỗ trợ cho các bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim có hoàn cảnh khó khăn. − Phân tích các khó khăn, vấn đề của các bệnh nhân mắc bệnh hẹp van tim từ đó đưa ra các phương án, hoạt động hỗ trợ cho các bệnh nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu “Ảnh hưởng của môi trường chăm sóc sức khỏe đang thay đổi đối với người lãnh đạo công tác xã hội: Trở ngại và cơ hội trong công tác xã hội bệnh viện” của tác giả Terry Mizrahi, PhD, Candyce S.

Berger, PhD (2001) cho ta thấy được hệ thống chăm sóc sức khỏe đang trải qua những thay đổi đáng kể về sự hỗ trợ, cơ cấu và cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng sự nhấn mạnh vào các chiến lược kiềm chế chi phí, theo định hướng thị trường. Kết quả là, nhiều giám đốc công tác xã hội của bệnh viện đã mất một số trách nhiệm hành chính hoặc đã mở rộng phạm vi kiểm soát của mình ra ngoài các dịch vụ công tác xã hội. Nghiên cứu này xem xét phản ứng của các nhà quản lý công tác xã hội đối với những thay đổi diễn ra khắp bệnh viện của họ; những thành tựu chính của dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở của họ; những thất bại, thất vọng và trở ngại trong việc cung cấp các dịch vụ công tác xã hội. Khi xem xét mối quan hệ giữa hành vi thực tế và dự đoán của họ với những thay đổi trong bệnh viện và môi trường bên ngoài, các tác giả nhận thấy rằng những người lãnh đạo công tác xã hội trong bệnh viện hiểu được sự phức tạp và thách thức của thế giới xung quanh họ.

Nhìn chung, họ đã thể hiện sự cam kết, năng lực và sự tự tin trong việc định hình sự thay đổi của tổ chức. (7) Nghiên cứu “Xác định nhu cầu của bệnh nhân với dịch vụ công tác xã hội: Phân tích liên ngành” của tác giả Henry G. Schneider, MPH, David A. Gitelson, DSW (1985) cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của các chuyên gia trong việc giới thiệu bệnh nhân đến các dịch vụ công tác xã hội được phân tích.

Một cách tiếp cận đa ngành đã được sử dụng, trong đó nhân viên xã hội, y tá và bác sĩ đã 3 Thư viện ĐH Thăng Long đánh giá riêng nhu cầu dịch vụ xã hội của một mẫu bệnh nhân nhập viện trong khu chăm sóc trung gian tại trung tâm y tế Cơ quan Quản lý Cựu chiến binh. Nghiên cứu này đã giúp xác định nguồn gốc của các quan điểm khác nhau của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe ở các lĩnh vực khác nhau. (8) Nghiên cứu “Tích hợp các phương pháp công tác xã hội” của hai tác giả Harry Spect và Anna Vickery (1977) đã cho ta thấy được trong suốt lịch sử của công tác xã hội, công tác xã hội đã và đang tìm kiếm một phương tiện để tuyên bố các mục đích và phương pháp luận của nó như một thể thống nhất vượt qua các mục đích và phương pháp luận có thể áp dụng trong các lĩnh vực thực hành cụ thể, hoặc được pháp luật cụ thể thừa nhận, hoặc được thực hành bởi một loại người lao động cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ