Chương 1: C¢ sç lý luận về công tác xã hái cá nhân trong trÿ giúp trẻ em mß côi Chương 2: Thực tr¿ng công tác xã hái cá nhân trong trÿ giúp trẻ em mß côi t¿i Làng trẻ em SOS Hà Nái Chương 3: Mát số giÁi pháp nhằm nâng cao hiệu quÁ công tác xã hái cá nhân trong trÿ giúp trẻ em mß côi t¿i Làng trẻ em SOS Hà Nái 15 CH£¡NG 1 C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ CÔNG TÁC Xà HâI CÁ NHÂN TRONG TRþ GIÚP TRÀ EM Mæ CÔI 1. Khái nißm công cā nghiên cÿu 1. Khái niệm trẻ em æ Việt Nam giai đo¿n tr¤ãc năm 2016, trẻ em đ¤ÿc đßnh nghĩa là công dân Việt Nam d¤ãi 16 tuái, đến năm 2016 Quốc Hái đã thông qua Luật Trẻ em đã sÿ dāng đßnh nghĩa <Trẻ em là ng¤åi d¤ãi 16 tuái= (Điều 1 Luật trẻ em 2016). Đßnh nghĩa về trẻ em trong Luật Trẻ em năm 2016 đã bỏ giãi h¿n là công dân Việt Nam, điều đó cũng có nghĩa là thừa nhận tất cÁ nhāng ng¤åi d¤ãi 16 tuái không có quốc tßch Việt Nam sống trên đất n¤ãc Việt Nam đều đ¤ÿc coi là trẻ em và áp dāng các chính sách nh¤ trẻ em Việt Nam.
Từ ph¤¢ng diện pháp lý nêu trên và bối cÁnh Việt Nam, trong ph¿m vi cÿa đề tài này, luận văn vận dāng khái niệm trẻ em theo Luật Trẻ em năm 2016: <Trẻ em là ng¤åi d¤ãi 16 tuái= [26]. Khái niệm trẻ em mồ côi Theo Công ¤ãc Quốc tế về Quyền trẻ em, việc xếp TEMC, không n¢i n¤¢ng tựa, bß bỏ r¢i vào mát nhóm vì đặc đißm cÿa nhóm trẻ này không có bố mẹ hoặc vì mát lý do nào đó không đ¤ÿc sống cùng bố mẹ: <Trẻ em t¿m thåi hoặc hoàn toàn không đ¤ÿc sống trong môi tr¤ång gia đình hoặc lý do Ánh h¤çng đến lÿi ích cÿa mát cá nhân không đ¤ÿc quyền tiếp tāc sống trong môi tr¤ång gia đình sẽ có quyền nhận đ¤ÿc sự trÿ giúp và bÁo vệ đặc biệt cÿa nhà n¤ãc=. Luật Trẻ em sÿa đái năm 2016 quy đßnh TEMC đ¤ÿc hißu là nhāng trẻ em có hoàn cÁnh nh¤ sau: Mß côi cÁ cha lÁn mẹ hoặc bß bỏ r¢i, bß mất ngußn 16 nuôi d¤ỡng và không còn ng¤åi thân thích ruát thßt (ông, bà nái, ngo¿i; bố, mẹ nuôi hÿp pháp; anh, chß) đß n¤¢ng tựa. Mß côi cha hoặc mẹ nh¤ng ng¤åi còn l¿i (mẹ hoặc cha) mất tích theo quy đßnh cÿa Bá luật Dân sự hoặc không đÿ năng lực, khÁ năng đß nuôi d¤ỡng (nh¤ tàn tật nặng, đang trong thåi gian chấp hành án ph¿t tù t¿i tr¿i cÁi t¿o), không có ngußn nuôi d¤ỡng và không có ng¤åi thân thích đß n¤¢ng tựa.
Theo Luật Nuôi con nuôi ban hành năm 2010 thì: <Trẻ em mß côi là trẻ em mà cÁ cha mẹ đẻ đã chết hoặc mát trong hai ng¤åi đã chết và ng¤åi kia không xác đßnh đ¤ÿc= [26]. Khái niệm công tác xã hội cá nhân Tác giÁ Lê Chí An (2006): <CTXHCN là mát ph¤¢ng pháp giúp đỡ con ng¤åi giÁi quyết các vấn đề khó khăn. Nó mang tính đặc thù, khoa hác và nghệ thuật. Nó giúp các cá nhân có nhāng vấn đề riêng cũng nh¤ vấn đề bên ngoài và vấn đề môi tr¤ång.
Đó là mát ph¤¢ng pháp giúp đỡ thông qua mối quan hệ đß khai thác tài nguyên cá nhân và nhāng tài nguyên khác nhằm giÁi quyết vấn đề. Lắng nghe, quan sát, vấn đàm, vãng gia và đánh giá là nhāng công cā chÿ yếu cÿa CTXHCN. Nhå tính năng đáng trong CTXHCN mà cá nhân thay đái thái đá, suy nghĩ và hành vi cÿa mình= [1]. CTXHCN bao gßm việc sÿ dāng kiến thāc CTXH, các giá trß và kỹ năng trong mối quan hệ trực diện đß giúp giÁi quyết hoặc giÁm thißu nhāng khó khăn phát sinh do sự mất cân bằng giāa con ng¤åi và môi tr¤ång cÿa há.
CTXHCN là công việc trÿ giúp đ¤ÿc thực hiện vãi nhāng con ng¤åi đang gặp phÁi nhāng vấn đề thực tế cā thß, nhāng thiếu hāt và áp lực môi tr¤ång và nhāng khó khăn trong khi t¤¢ng tác vãi ng¤åi khác và vãi chính bÁn thân há. Tóm l¿i, CTXHCN là ph¤¢ng pháp cÿa CTXH thông qua tiến trình giúp đỡ khoa hác và chuyên nghiệp, nhằm hß trÿ cá nhân tăng c¤ång năng lực 17 tự giÁi quyết vấn đề cÿa mình. Trong tiến trình này, NVXH cần biết vận dāng nền tÁng kiến thāc CTXH, khoa hác tâm lí hác, xã hái hác và các khoa hác xã hái liên quan khác, đßng thåi sÿ dāng kỹ năng, tuân thÿ đ¿o đāc nghề nghiệp, sát cánh cùng TC, hß trÿ há tự giÁi giÁi quyết vấn đề cÿa bÁn thân và có khÁ năng v¤ÿt qua nhāng vấn đề khác có thß xÁy ra trong t¤¢ng lai (Tr¤ång Đ¿i hác Lao đáng - Xã hái) [13]. Khái niệm công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi Từ nhāng khái niệm về trẻ em, TEMC, CTXHCN, có thß đ¤a ra khái niệm công cā nghiên cāu về CTXHCN vãi TEMC nh¤ sau: CTXHCN đối vãi TEMC là mát ph¤¢ng pháp cÿa CTXH thông qua tiến trình giúp đỡ khoa hác và chuyên nghiệp, nhằm can thiệp, hß trÿ TEMC.
Đây là mát quá trình có sự tham gia cÿa trẻ và ng¤åi nuôi d¤ỡng, giám há trẻ vào việc xác đßnh vấn đề, lên kế ho¿ch giÁi quyết vấn đề và hß trÿ trẻ thực hiện các kế ho¿ch đã đề ra đß đ¿t đ¤ÿc māc tiêu mong muốn, trong quá trình này NVCTXH có nhiệm vā tìm kiếm, kết nối và điều phối các dßch vā hß trÿ, giúp đỡ trẻ phát huy các ngußn lực bên trong (các ngußn lực về vật chất và phi vật chất) và có thß kết nối vãi các ngußn lực bên ngoài (cáng đßng, các tá chāc chính trß xã hái, đoàn thß cung cấp các dßch vā hß trÿ cho TEMC, các chế đá chính sách hß trÿ TEMC) đß đáp āng tốt nhất cho các nhu cầu cÿa trẻ về vật chất và tinh thần cũng nh¤ nhu cầu cÿa ng¤åi nuôi d¤ỡng có thß có các điều kiện chăm sóc, nuôi d¤ỡng trẻ đ¤ÿc tốt nhất. Các ho¿t đãng công tác xã hãi cá nhân trong trÿ giúp trÁ em mç côi Có rất nhiều ho¿t đáng trong CTXHCN vãi TEMC nh¤: ho¿t đáng TVTL, ho¿t đáng kết nối chuyßn gÿi, ho¿t đáng vận đáng chính sách, ho¿t đáng can thiệp khÿng hoÁng, ho¿t đáng QLTH, ho¿t đáng hß trÿ giáo dāc, ho¿t đáng hß trÿ hác nghề và giãi thiệu việc làm, ho¿t đáng trang bß kỹ năng sống, ho¿t đáng hß trÿ hòa nhập cáng đßng. Tuy nhiên, đề tài này sẽ chỉ tập trung vào 2 ho¿t đáng: Tham vấn tâm lý và quÁn lý tr¤ång hÿp. Tham vấn tâm lý Tham vấn là mát quá trình trÿ giúp tâm lý, trong đó NTV sÿ dāng các kiến thāc, kỹ năng chuyên môn và thái đá nghề nghiệp đß thiết lập mối quan hệ t¤¢ng tác tích cực vãi TC nhằm giúp há nhận thāc đ¤ÿc hoàn cÁnh, vấn đề đß thay đái cÁm xúc, suy nghĩ và thay đái hành vi đß tìm kiếm giÁi pháp cho vấn đề cÿa mình.
Tham vấn cá nhân là quá trình t¤¢ng tác tích cực giāa NTV vãi mát cá nhân có vấn đề không tự giÁi quyết đ¤ÿc, đß giúp há thay đái cÁm xúc, hành vi, suy nghĩ và tìm ra giÁi pháp cho vấn đề đang tßn t¿i. Tham vấn cho TEMC là quá trình NTV t¤¢ng tác vãi TEMC. Trong quá trình này, NTV sÿ dāng nhāng kỹ năng chuyên môn, kiến thāc và đ¿o đāc nghề nghiệp đß kh¢i dậy, trÿ giúp cho TEMC giÁi quyết các vấn đề mà trẻ đang gặp phÁi thông qua việc biết cách phát huy đißm m¿nh, khắc phāc đißm yếu, tận dāng các c¢ hái bên trong và bên ngoài, đißu chỉnh cÁm xúc, thái đá, hành vi, hành đáng tr¤ãc thách thāc đối vãi bÁn thân cho phù hÿp. Māc đích cÿa tham vấn trong CTXHCN đối vãi TEMC là giúp cho trẻ án đßnh về mặt tinh thần, giÁm bãt nhāng cÁm xúc tiêu cực trong hoàn cÁnh khó khăn; nâng cao sự tự tin và tăng c¤ång nhận thāc về bÁn thân và các ngußn lực; tăng c¤ång khÁ năng āng phó và tự giÁi quyết vấn đề cÿa trẻ; giúp cho trẻ có t¤ t¤çng, tâm lý, tình cÁm, thái đá, hành vi āng xÿ phù hÿp vãi chu¿n mực, giá trß đ¿o đāc xã hái phù hÿp vãi môi tr¤ång sống.
Ý nghĩa cÿa tham vấn trong CTXHCN đối vãi TEMC là giúp trẻ giÁi quyết vấn đề mát cách kßp thåi, phù hÿp và phòng ngừa nhāng hành vi tiêu cực bát phát trong tình huống khÿng hoÁng; làm th¤ giãn cÁm xúc cÿa trẻ; giúp trẻ tự nhận diện đ¤ÿc vấn đề cÿa bÁn thân, cÁi thiện nhāng suy nghĩ tiêu cực; giúp kh¢i dậy tiềm năng, sāc m¿nh nái t¿i, tăng sự tự tin trong giÁi quyết 19 và āng phó vãi vấn đề trong cuác sống cÿa trẻ; giúp trẻ xác đßnh vấn đề ¤u tiên cần đ¤ÿc giÁi quyết; giúp trẻ có kế ho¿ch thay đái hành vi. Tầm quan tráng cÿa tham vấn đối vãi TEMC: Trẻ em nói chung và trẻ em đang ç đá tuái dậy thì nói riêng th¤ång có nhiều thay đái về mặt tâm lý, sinh lý và các quan hệ xã hái. Nhāng thay đái này khiến trẻ khó làm chÿ bÁn thân, khó thích nghi vãi xã hái. Chính vì vậy, TVTL cho trẻ chính là mát ho¿t đáng mà NTV có thß cung cấp thông tin, kinh nghiệm cần thiết, giúp trẻ suy nghĩ mát cách hÿp lý h¢n vãi thực tián.
Đßng thåi, TVTL cho trẻ cũng là mát trong nhāng ho¿t đáng giúp trẻ nhận thāc đúng đắn h¢n về quyền cÿa trẻ, giúp trẻ tự bÁo vệ đ¤ÿc chính mình tr¤ãc nhāng đe dáa hoặc rÿi ro có thß xÁy ra. Tiến trình tham vấn trong CTXHCN đối vãi TEMC gßm 6 giai đo¿n: Giai đoạn 1: Tạo lập mối quan hệ và xây dựng lòng tin Māc tiêu cÿa việc t¿o lập mối quan hệ và xây dựng lòng tin là NTV xây dựng mối quan hệ, sự tin cậy, sẻ chia vãi trẻ; giúp trẻ tích cực, chÿ đáng chia sẻ vấn đề cÿa bÁn thân và cùng tham gia các ho¿t đáng đß giÁi quyết vấn đề đó mát cách hiệu quÁ. Lần gặp gỡ đầu tiên rất quan tráng vì đó là thåi đißm cÁ NTV và trẻ có nhāng ấn t¤ÿng ban đầu về nhau. Từ đó, trẻ có thß sẵn sàng hÿp tác nh¤ng cũng có thß sẽ dè chừng, đề phòng NTV.
Do đó, ç giai đo¿n này NTV cần thực hiện nhāng việc sau: - Giãi thiệu về mình, giÁi thích về sự trÿ giúp cÿa mình; - T¿o bầu không khí thoÁi mái, an toàn, giúp TC thấy đ¤ÿc chấp nhận và nói ra nhāng khó khăn cÿa mình; - Nói về nhāng nguyên tắc trong tham vấn.