Tổng quan về luận án
Công tác vận động quần chúng nói chung và vận động đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) nói riêng là một trong những trụ cột chiến lược xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học của tác giả Lại Thị Ngọc Hạnh với đề tài "Công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" mang tính tiên phong khi giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa di sản tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh và thực tiễn quản trị xã hội, an ninh - quốc phòng tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên. Trong bối cảnh các thế lực thù địch không ngừng lợi dụng vấn đề “dân tộc, tôn giáo, nhân quyền” cùng sự bùng nổ của không gian truyền thông số để kích động ly khai và gây mất ổn định an ninh chính trị, việc chuẩn hóa lý luận và mô hình hóa công tác vận động đồng bào DTTS là nhiệm vụ đặc biệt cấp bách.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác dân vận (Nguyễn Thế Trung, 2015; Nguyễn Bá Quang, 2013) hoặc chính sách dân tộc ở Tây Nguyên (Trương Minh Dục, 2009, 2016; Bùi Minh Đạo, 2017), song các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ quản lý nhà nước hoặc lịch sử chính trị tổng quát, thiếu vắng một khung phân tích hệ thống hóa di sản tư tưởng Hồ Chí Minh để soi chiếu trực tiếp vào cấu trúc xã hội đa tộc người đặc thù cấp tỉnh tại Đắk Lắk giai đoạn 2015–2021.
Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò, nội dung, phương pháp vận động đồng bào DTTS có cấu trúc bản thể luận và giá trị phương pháp luận như thế nào?
- RQ2: Thực trạng công tác vận động đồng bào DTTS tại tỉnh Đắk Lắk (2015–2021) bộc lộ những thành tựu, điểm nghẽn và mâu thuẫn nội tại nào khi đối chiếu với các chỉ dẫn của Hồ Chí Minh?
- RQ3: Các yếu tố kinh tế - xã hội, cấu trúc văn hóa tộc người và sự xâm nhập của các trào lưu tôn giáo mới tác động như thế nào đến hiệu quả vận động quần chúng?
- RQ4: Cần xác lập hệ giải pháp đột phá nào để hiện thực hóa tư tưởng “Dân vận khéo” của Hồ Chí Minh vào điều kiện quản trị địa phương hiện đại?
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên sự tích hợp giữa Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin về vai trò quần chúng nhân dân, Lý thuyết Dân vận Hồ Chí Minh (lấy trọng tâm là cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng”) và Lý thuyết Vốn xã hội bản địa. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Đắk Lắk – trung tâm vùng Tây Nguyên với 49 dân tộc anh em cùng chung sống, khảo sát xuyên suốt khung thời gian 2015–2021. Nghiên cứu mang lại đóng góp đột phá khi chuyển hóa hệ tư tưởng thành bộ tiêu chí định tính và định lượng phục vụ công tác dân vận cơ sở, giảm thiểu nguy cơ phát sinh “điểm nóng” chính trị - xã hội.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn học thuật cho thấy công tác vận động quần chúng và chính sách dân tộc đã được tiếp cận qua ba dòng chảy chính:
Dòng chảy thứ nhất: Lý luận kinh điển về công tác tư tưởng và vận động quần chúng của chủ nghĩa Mác - Lênin. V.I. Lenin (1957) trong tác phẩm Làm gì đã đặt nền móng cho nghệ thuật cổ động chính trị, khẳng định vai trò tiên phong của Đảng trong việc giác ngộ quần chúng. Nghiên cứu của Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (2005), Chu Chí Hòa (2010), Lưu Vân Sơn (2012) và Lý Trung Kiệt (2012) nhấn mạnh nguyên lý “lấy lợi ích thiết thực kết hợp với công tác chính trị tư tưởng”, coi sự hài lòng của nhân dân là thước đo căn bản. Tại Lào, Kikẹo Khảykhămphịthun (2018) và Phuthắc Thípthạnuxỏn (2018) phân tích yêu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ tuyên vận trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Dòng chảy thứ hai: Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về dân vận và công tác đại đoàn kết. Các tác giả Nguyễn Thạc Hân (1998), Hoàng Quốc Bảo (2006), Nguyễn Thế Trung (2015), Lê Văn Lợi (2019), Lâm Quốc Tuấn và Lê Hoàng Trang (2019) đã phân tích sâu sắc tác phẩm Dân vận (1949), làm rõ luận điểm "Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công" và yêu cầu thực hành dân chủ thực chất. Nguyễn Phấn Đấu (2019) mở rộng nghiên cứu sang nhóm đặc thù đồng bào Khmer Tây Nam Bộ.
Dòng chảy thứ ba: Thực tiễn quản trị xã hội, dân tộc và an ninh tại Tây Nguyên. Trương Minh Tuấn (2010), Lưu Văn Sùng (2010), Dương Xuân Ngọc (2010), Nguyễn Mạnh Quang (2018) tập trung mổ xẻ nguyên nhân các điểm nóng chính trị năm 2001, 2004 và đề xuất giải pháp xử lý xung đột tộc người. Bùi Minh Đạo (2017), Linh Nga Niê Kdam (2010), Nguyễn Ngọc Hòa (2014) đi sâu vào biến đổi giá trị văn hóa và vai trò của các thiết chế truyền thống như già làng, trưởng buôn.
Trong y văn tồn tại hai luồng tranh luận học thuật đối lập: Một bên ủng hộ mô hình "quản trị can thiệp hành chính tập trung", nhấn mạnh vai trò áp đặt quy phạm pháp luật để nhanh chóng xóa bỏ hủ tục; luồng quan điểm ngược lại bảo vệ mô hình "quản trị dựa vào cộng đồng và trao quyền nội sinh" (Indigenous Empowerment), cảnh báo rằng can thiệp hành chính cứng nhắc sẽ làm xói mòn cấu trúc buôn làng truyền thống.
Luận án này định vị chính xác ở điểm giao thoa: Sử dụng thế giới quan Hồ Chí Minh để dung hòa hai thái cực trên. So sánh với các công trình quốc tế như Ho Chi Minh: A Life của William J. Duiker (2000) (phân tích phương pháp vận động quần chúng giàu tính sư phạm, hòa nhập văn hóa đại chúng của Hồ Chí Minh) và Đồng chí Hồ Chí Minh của E. Kobelev (2010) (khắc họa năng lực truyền thông báo chí cách mạng xuất sắc của Người), luận án chứng minh rằng phương pháp Hồ Chí Minh không đơn thuần là tuyên truyền chính trị một chiều mà là quá trình đối thoại liên văn hóa sâu sắc, biến mục tiêu cách mạng thành quyền lợi tự giác của đồng bào.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và hệ thống hóa Lý thuyết Vận động quần chúng Hồ Chí Minh thành một mô hình lý luận toàn diện với các luận điểm khoa học chuẩn xác:
- Hệ khái niệm chuẩn hóa: Xác lập định nghĩa khoa học: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào DTTS là hệ thống quan điểm toàn diện về vai trò, mục tiêu, lực lượng, nội dung và phương pháp tuyên truyền, giác ngộ, tập hợp khối đồng bào các dân tộc nhằm hiện thực hóa quyền làm chủ, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thắt chặt mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.
- Mô hình hóa cơ chế tương tác 5 giai đoạn: Cụ thể hóa quy trình dân vận từ 4 bước truyền thống thành chu trình khép kín: Dân biết (minh bạch thông tin) $\rightarrow$ Dân bàn (thực hành dân chủ deliberative democracy) $\rightarrow$ Dân làm (tổ chức hành động cách mạng) $\rightarrow$ Dân kiểm tra (giám sát quyền lực) $\rightarrow$ Dân hưởng (phân phối công bằng thành quả phát triển).
- Định đề về tính thống nhất giữa đạo đức và phương pháp: Khẳng định phẩm chất "óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm" không chỉ là tác phong công tác thuần túy mà là một phạm trù đạo đức học chính trị mác-xít bản địa hóa.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết Quyền làm chủ tập thể của nhân dân (Mác - Lênin & Hồ Chí Minh).
- Lý thuyết Thể chế phi chính thức (Informal Institutionalism) nhằm giải mã vai trò của luật tục, hội đồng già làng và dòng họ mẫu hệ tại Tây Nguyên.
- Lý thuyết Truyền thông thuyết phục đa phương thức (Multimodal Persuasive Communication).
Luận án xác lập các điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các cộng đồng DTTS có cấu trúc cư trú tập trung theo buôn làng truyền thống, đang trải qua quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội mạnh mẽ và chịu sức ép từ các luồng tư tưởng tôn giáo ngoại lai.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường triết học của Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp Chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) đa tầng bậc:
- Tầng vĩ mô (Macro-level): Phân tích chính sách, đường lối của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đắk Lắk và hệ thống văn kiện Đảng giai đoạn 2015–2021.
- Tầng trung mô (Meso-level): Khảo sát năng lực, phương thức tác nghiệp của Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và lực lượng vũ trang cấp huyện, xã.
- Tầng vi mô (Micro-level): Khảo sát tâm lý, nhận thức, mức độ thụ hưởng chính sách của đồng bào các dân tộc Ê Đê, M’nông, Gia Rai tại các buôn làng vùng sâu, vùng xa.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt thông qua kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation):
- Tam giác đạc nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu báo cáo thống kê hành chính nhà nước với dữ liệu khảo sát thực địa và hồ sơ điều tra xã hội học.
- Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phương pháp văn bản học (Textual Analysis) để phân tích tác phẩm Hồ Chí Minh toàn tập; phương pháp lịch sử - logic; phương pháp thống kê xã hội học; phương pháp quan sát tham dự (Participant Observation) và phỏng vấn sâu chuyên gia (In-depth Interviews).
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu với 25 chuyên gia đầu ngành về Hồ Chí Minh học, Dân tộc học, cán bộ lão thành cách mạng và lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy Đắk Lắk.
- Độ tin cậy và giá trị: Hệ thống bảng hỏi và ma trận phỏng vấn được thẩm định giá trị nội dung (Content Validity), bảo đảm tính khách quan tuyệt đối.
Data và phân tích
Dữ liệu thực chứng phản ánh bức tranh toàn cảnh tại Đắk Lắk – địa bàn cư trú của 49 dân tộc với hơn 667.000 người DTTS (chiếm trên 35,7% dân số toàn tỉnh, trong đó đồng bào DTTS tại chỗ như Ê Đê, M'nông, Gia Rai chiếm tỷ trọng lớn). Tác giả tiến hành xử lý dữ liệu định tính và định lượng qua phần mềm chuyên dụng, mã hóa các chủ đề (thematic coding) về: rào cản ngôn ngữ, mức độ tiếp cận thông tin, niềm tin vào cấp ủy cơ sở, và tác động của tà đạo (như hiện tượng "Hà Mòn", "Amí Mđoan"). Các kiểm định chéo bảo đảm độ vững của kết quả phân tích trước các biến động kinh tế - xã hội.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Xác lập nguyên tắc "nói đúng - làm gương" là hạt nhân của niềm tin chính trị: Khảo sát thực tiễn chứng minh tính chính xác tuyệt đối trong lời dạy của Hồ Chí Minh: “Đồng bào các dân tộc rất thật thà và rất tốt. Nếu nói đúng thì đồng bào nghe, đồng bào làm và làm được” [Hồ Chí Minh Toàn tập, T. 14, tr. 223]. Khi cán bộ thực hiện đúng cam kết kinh tế và tôn trọng danh dự tộc người, tỷ lệ đồng thuận chính sách đạt trên 90%.
- Rào cản ngôn ngữ và phương thức "4 cùng" thiếu chiều sâu: Dữ liệu chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất: Mặc dù cán bộ cơ sở được đào tạo tiếng dân tộc, song tỷ lệ cán bộ giao tiếp thành thạo tiếng Ê Đê, M’nông còn thấp. Mô hình “4 cùng” (cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc) và “4 bám” (bám thôn bản, bám dân, bám đối tượng, bám cán bộ cơ sở) ở nhiều nơi rơi vào hình thức, dẫn đến tình trạng "bất ngờ, lúng túng" khi nảy sinh mâu thuẫn đất đai hoặc tranh chấp tôn giáo.
- Sức mạnh điều hòa của thiết chế Già làng và Người có uy tín: Nghiên cứu chứng minh rằng già làng, trưởng buôn, chức sắc tôn giáo tiến bộ giữ vai trò "cầu nối sinh mệnh" giữa chính quyền và nhân dân. Trong các vụ việc gây rối an ninh trật tự, 100% các điểm nóng được hạ nhiệt nhanh chóng khi có sự tham gia thuyết phục của già làng uy tín kết hợp với cán bộ người DTTS tại chỗ.
- Nghịch lý thông tin trong kỷ nguyên số: Sự bùng nổ của mạng xã hội (Facebook, Zalo, YouTube) tạo ra "vùng trống trận địa tư tưởng" mới. Các thế lực phản động lưu vong triệt để khai thác tính liên kết dòng tộc xuyên quốc gia (xuyên biên giới Campuchia - Mỹ) để tán phát video bịa đặt, trong khi công tác tuyên truyền của ta còn nặng về văn bản hành chính một chiều, thiếu các ấn phẩm đa phương tiện bằng tiếng mẹ đẻ của đồng bào.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống luận điểm Hồ Chí Minh học về công tác dân vận trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh an ninh phi truyền thống.
- Về phương pháp luận: Cung cấp mô hình đánh giá hiệu quả công tác dân vận dựa trên mức độ hài lòng và quyền làm chủ thực chất của đồng bào bản địa.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Thể chế hóa cơ chế đối thoại định kỳ giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với già làng, trưởng buôn và người có uy tín.
- Bắt buộc chuẩn hóa năng lực tiếng dân tộc thiểu số và văn hóa bản địa thành tiêu chí cứng trong quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ công tác tại vùng Tây Nguyên.
- Chuyển đổi số mạnh mẽ công tác tuyên vận: Xây dựng các kênh truyền thông số ngắn gọn, sinh động bằng tiếng Ê Đê, M’nông trên nền tảng mạng xã hội để phản bác tin giả kịp thời.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả đột phá, luận án thẳng thắn thừa nhận 3 hạn chế chính:
- Giới hạn thời gian và địa bàn: Khảo sát tập trung tại Đắk Lắk trong giai đoạn 2015–2021; chưa mở rộng so sánh định lượng đa biến với các tỉnh lân cận như Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng.
- Mức độ phân hóa tiểu nhóm tộc người: Do dung lượng nghiên cứu, luận án chưa phân tích sâu sự khác biệt về hành vi tiếp nhận thông tin giữa nhóm DTTS tại chỗ (Ê Đê, M'nông theo chế độ mẫu hệ) và nhóm DTTS phía Bắc mới di cư đến (Tày, Nùng, H'Mông theo chế độ phụ hệ).
- Dữ liệu số hóa chưa liên tục: Nguồn số liệu về mức độ tương tác của đồng bào DTTS trên không gian mạng chưa được thu thập bằng công cụ Data Mining tự động.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng khung phân tích sang mô hình so sánh liên vùng toàn Tây Nguyên và Tây Bắc.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để phân tích dư luận xã hội bằng tiếng dân tộc thiểu số trên không gian mạng.
- Nghiên cứu sâu cơ chế biến đổi tôn giáo và sự hình thành các phong trào tôn giáo mới trong cộng đồng DTTS dưới tác động của toàn cầu hóa.
- Đánh giá tác động dài hạn của các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021–2030.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo lập tác động sâu rộng trên cả 4 phương diện:
- Giá trị học thuật (Academic Impact): Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực trong hệ thống các học viện chính trị, trường đại học chuyên ngành Triết học, Hồ Chí Minh học, Xây dựng Đảng và Dân tộc học.
- Đổi mới phương thức quản trị công (Administrative Transformation): Giúp cấp ủy và cơ quan hành chính các cấp tại Đắk Lắk và Tây Nguyên chuyển đổi tư duy từ "quản lý hành chính mệnh lệnh" sang "phục vụ, đồng hành và thuyết phục" theo tinh thần Hồ Chí Minh.
- Tác động chính sách (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho Ban Dân vận Trung ương, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và Ủy ban Dân tộc trong việc ban hành các chỉ thị, nghị quyết về chiến lược đại đoàn kết dân tộc.
- Lợi ích xã hội và quốc tế: Nâng cao đời sống văn hóa - vật chất của đồng bào DTTS, củng cố vững chắc "thế trận lòng dân", đập tan mọi âm mưu chia rẽ dân tộc, đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các quốc gia đa dân tộc trên thế giới trong giải quyết hòa hợp tộc người.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một khung lý thuyết liên ngành chuẩn mực, làm chủ phương pháp luận Hồ Chí Minh học kết hợp xã hội học thực nghiệm.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận: Sử dụng nguồn tư liệu phong phú, các trích dẫn chuẩn xác từ Hồ Chí Minh Toàn tập và hệ thống dữ liệu thực tế tại Tây Nguyên để phục vụ giảng dạy.
- Cán bộ lãnh đạo, công chức trong hệ thống chính trị: Nắm vững quy trình nghiệp vụ "4 cùng", "4 bám", kỹ năng vận động quần chúng và nghệ thuật xử lý điểm nóng chính trị - xã hội.
- Đồng bào các dân tộc thiểu số: Thụ hưởng các chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp, quyền làm chủ được tôn trọng, bản sắc văn hóa truyền thống được bảo tồn bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã hệ thống hóa và nâng tầm quan điểm Hồ Chí Minh về vận động đồng bào DTTS thành một Lý thuyết Quản trị Xã hội Đa tộc người đặc thù, chứng minh tính quy luật của luận điểm: Sự lãnh đạo của Đảng chỉ có thể chuyển hóa thành sức mạnh vật chất khi thông qua cơ chế dân chủ "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng".
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?
Khác với công trình thuần túy lịch sử của Trương Minh Tuấn (2010) hay nghiên cứu quản lý nhà nước của Trương Minh Dục (2009), luận án kết hợp phương pháp luận văn bản học kinh điển với khảo sát xã hội học thực nghiệm đa tầng và kỹ thuật tam giác đạc dữ liệu, tạo ra bằng chứng khoa học có độ tin cậy cao.
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất từ dữ liệu thực tế?
Sự gắn kết văn hóa tâm linh và uy tín của già làng, người có uy tín có sức mạnh định hướng dư luận xã hội lớn hơn cả các chế tài hành chính chính thức trong các tình huống khủng hoảng xã hội tại buôn làng.
4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) có được bảo đảm?
Toàn bộ hệ thống bảng hỏi, tiêu chí phỏng vấn sâu, danh mục địa bàn khảo sát và phương pháp mã hóa dữ liệu đều được lưu trữ chi tiết tại phần phụ lục, cho phép các nhà khoa học khác tái lập nghiên cứu trên các địa bàn có điều kiện tương đồng.
5. Luận án phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tới như thế nào?
Định hình chiến lược nghiên cứu dài hạn về: "Chuyển đổi số công tác dân vận", "Bảo tồn vốn xã hội tộc người trước sức ép đô thị hóa" và "Xây dựng thế trận lòng dân trên không gian mạng tại Tây Nguyên".
Kết luận
- Khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào DTTS là di sản vô giá, mang tính thời đại sâu sắc, là kim chỉ nam cho sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Luận giải sâu sắc bản chất phương châm “lấy dân làm gốc”, chứng minh chân lý: "Dễ mười lần không dân cũng chịu / Khó trăm lần dân liệu cũng xong" [Hồ Chí Minh Toàn tập, T. 15, tr. 280].
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác dân vận tại Đắk Lắk (2015–2021), chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại và yêu cầu đổi mới cấp bách.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phát triển kinh tế, nâng cao dân trí, bảo tồn văn hóa và giữ vững quốc phòng - an ninh.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị xã hội vùng biên, ứng dụng truyền thông số trong công tác dân vận và liên kết tôn giáo - tộc người.
- Đóng góp sản phẩm khoa học giá trị cao, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk và toàn vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn 2045.