Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học của tác giả Lại Thị Ngọc Hạnh có tiêu đề: "Công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh". Đề tài được triển khai xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn sâu sắc tại địa bàn Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng.

Về tính cấp thiết, Đắk Lắk là địa phương giữ vị trí chiến lược về chính trị, an ninh - quốc phòng tại cao nguyên Nam Trung Bộ. Hiện nay, địa bàn tỉnh có 49 dân tộc cùng chung sống, bao gồm người Kinh, các dân tộc thiểu số tại chỗ và các dân tộc thiểu số phía Bắc di cư đến. Mặc dù kinh tế có bước phát triển, địa phương vẫn đối diện với nhiều khó khăn: địa bàn hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, mật độ dân số không đồng đều, trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trong vùng dân tộc thiểu số còn cao. Bên cạnh đó, các thế lực chống đối tiếp tục lợi dụng các vấn đề "dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân quyền" và sự bùng nổ của mạng xã hội để kích động, lôi kéo người dân vượt biên trái phép hoặc tham gia gây mất ổn định an ninh chính trị. Trước bối cảnh đó, việc nghiên cứu và vận dụng một cách hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk là vấn đề mang tính cấp bách.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng và vận động đồng bào dân tộc thiểu số, đánh giá thực trạng vận dụng tại tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Phân tích, luận giải các khái niệm cơ bản và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng, vận động đồng bào dân tộc thiểu số.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk từ góc nhìn tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Phân tích các yếu tố tác động, xác định phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng, vận động đồng bào dân tộc thiểu số và thực tiễn triển khai công tác này tại tỉnh Đắk Lắk. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk; phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn được xác định trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và phân tích khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về công tác vận động quần chúng: Tác giả điểm lại tác phẩm Làm gì (1957) của V.I. Lênin về lý luận tuyên truyền cổ động; cuốn sách Công tác tuyên truyền tư tưởng trong thời kỳ mới (2005) của Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc; cuốn sách Công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trong thời kỳ mới (2005); nghiên cứu của Trần Thị Anh Đào (2009) về phương pháp đối thoại và trực quan hóa tuyên truyền; công trình của Chu Chí Hòa (2010) về vận động nông dân ở Trung Quốc; tác phẩm của Ngô Huy Tiếp (2011) về cấu trúc công tác tư tưởng; luận án tiến sĩ của Trương Minh Tuấn (2010) về công tác tư tưởng ở Tây Nguyên giai đoạn 2001 - 2010; kỷ yếu hội thảo do Hội đồng Lý luận Trung ương biên soạn (2012) với các bài viết của Lưu Vân Sơn và Lý Trung Kiệt; sách Lý luận và kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận (2014); công trình của Nguyễn Thế Trung (2015); sách Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của Đảng trong thời kỳ mới (2015); sách Xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận người DTTS trong thời kỳ mới (2016); cùng kỷ yếu hội thảo lý luận Việt - Lào (2018) với các bài nghiên cứu của Kikẹo Khảykhămphịthun và Phuthắc Thípthạnuxỏn.

Nhóm nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng: Luận án phân tích công trình Mối quan hệ giữa Đảng và Dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh (1997); nghiên cứu của Nguyễn Thạc Hân (1998); cuốn Ho Chi Minh a life (2000) của William J. Duiker; tác phẩm của Hoàng Quốc Bảo (2006) về đặc trưng phương pháp tuyên truyền; sách của E. Cô-bê-lép (2010) về hoạt động báo chí của Nguyễn Ái Quốc; công trình của Nguyễn Bá Quang (2013) về phong cách "Dân vận khéo"; bài viết của Phạm Duy Hoàng (2018) về vận động bảo vệ an ninh Tổ quốc và phương châm "4 cùng", "4 bám"; kỷ yếu hội thảo khoa học 70 năm tác phẩm Dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh (2019) với các tác giả tiêu biểu như Nguyễn Minh Tuấn, Trần Minh Trưởng, Hoàng Phúc Lâm, Hồ Trọng Hoài, Nguyễn Anh Tuấn, Lâm Quốc Tuấn, Lê Hoàng Trang, Lê Văn Lợi, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban Cán sự Đảng Bộ Nội vụ; và luận án tiến sĩ của Nguyễn Phấn Đấu (2019) về công tác dân vận trong đồng bào Khmer Tây Nam Bộ.

Nhóm nghiên cứu về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên và tỉnh Đắk Lắk: Các công trình được tác giả tổng thuật gồm có sách của Nguyễn Thế Huệ (2008) về vai trò già làng; bài viết của Lê Xuân Hảo (2009) về đổi mới tuyên truyền tại Đắk Lắk; sách của Trương Minh Dục (2009, 2016) về chính sách dân tộc và quan hệ tộc người; bài viết của Dương Xuân Ngọc (2010) và Linh Nga Niê Kdam (2010) về an ninh và văn hóa truyền thống Tây Nguyên; công trình của Lưu Văn Sùng (2010) về xử lý điểm nóng năm 2001 và 2004; nghiên cứu điều tra xã hội học của Nguyễn Đình Tấn và Trần Thị Bích Hằng (2010); bài viết của Nguyễn Bạn (2012); nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng (2013) về xóa bỏ tà đạo Hà Mòn; bài viết của Nguyễn Văn Hào (2013) và Lê Văn Cường (2014) về lực lượng nòng cốt; sách của Nguyễn Ngọc Hòa (2014) về biến đổi giá trị truyền thống; sách Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở địa bàn các tỉnh Tây Nguyên hiện nay (2014); sách Quan hệ dân tộc xuyên quốc gia ở Việt Nam - Nghiên cứu tại vùng Tây Nguyên (2016); nghiên cứu của Bùi Minh Đạo (2017); luận án của Nguyễn Mậu Linh (2017) về sự lãnh đạo của Đảng giai đoạn 2001 - 2010; nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Quang (2018); cùng hội thảo khoa học cấp Bộ năm 2021 với các bài tham luận của Lê Văn Đính, Trương Minh Dục, Nghiêm Văn Chuẩn và Nguyễn Văn Hưng về mối quan hệ dân tộc - tôn giáo tại Đắk Lắk.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu công tác dân vận nói chung, hoặc nghiên cứu chính sách dân tộc trên bình diện toàn vùng Tây Nguyên trong giai đoạn trước năm 2015. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2015 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, đặc biệt là công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Hệ thống khái niệm công cụ được tác giả định nghĩa và thao tác hóa gồm:

  • Công tác vận động quần chúng: Là nhiệm vụ chiến lược của Đảng nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, tập hợp lực lượng toàn dân thành khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng: Là hệ thống quan điểm về vai trò, nội dung, phương pháp vận động, tập hợp quần chúng nhằm thực hiện đường lối cách mạng, tăng cường khối đại đoàn kết và mối liên hệ Đảng - Dân.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số: Là hệ thống quan điểm về vai trò, nội dung, phương pháp tuyên truyền, vận động, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, củng cố khối đại đoàn kết và mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính đặc thù của chuyên ngành Hồ Chí Minh học:

  • Phương pháp lịch sử và logic, phương pháp văn bản học, phân tích và tổng hợp: Được sử dụng chủ yếu tại Chương 1, Chương 2 và Chương 4 để phân tích các văn kiện, tác phẩm của Hồ Chí Minh, tổng quan y văn và xây dựng các nhóm giải pháp.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn và phỏng vấn chuyên gia: Được tập trung sử dụng tại Chương 3 để thu thập dữ liệu thực tế, phục vụ việc đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác vận động quần chúng tại Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2021.
  • Phương pháp thống kê và so sánh, phương pháp liên ngành: Hỗ trợ đối chiếu dữ liệu văn hóa, xã hội, tôn giáo giữa các nhóm cư dân và địa bàn.

Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm: các tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước, các báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và Ban Dân vận Tỉnh ủy Đắk Lắk, các công trình khảo sát dân tộc học, tôn giáo học và dữ liệu phỏng vấn thực địa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 khái quát bức tranh toàn cảnh về lịch sử nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài. Luận án phân định rõ ba mảng nghiên cứu: lý luận chung về vận động quần chúng; tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận; thực tiễn công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên và Đắk Lắk.

Chương này rút ra kết luận: Đa số các tài liệu khẳng định vai trò nòng cốt của già làng, người có uy tín, tính chất phức tạp của việc các thế lực lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo (như việc vượt biên sang Campuchia, sự xuất hiện của tà đạo Hà Mòn), và sự cần thiết phải đổi mới phương thức tuyên truyền bằng tiếng dân tộc. Việc chỉ rõ những nội dung đã được giải quyết giúp luận án xác định chính xác nhiệm vụ tiếp tục đi sâu vào thực tiễn Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2021 dưới lăng kính tư tưởng Hồ Chí Minh.

Chương 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 tập trung phân tích hệ thống quan điểm lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vận động quần chúng và vận động đồng bào dân tộc thiểu số qua bốn tiểu mục chính:

  1. Các khái niệm cơ bản: Làm rõ mối quan hệ đồng nhất giữa "dân vận" và "vận động quần chúng", xác lập định nghĩa khoa học về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số.
  2. Vai trò, mục đích của công tác vận động quần chúng: Hồ Chí Minh khẳng định quần chúng là lực lượng quyết định thành bại của cách mạng ("Dễ mười lần không dân cũng chịu / Khó trăm lần dân liệu cũng xong"). Vận động quần chúng nhằm tập hợp lực lượng, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và củng cố mối quan hệ máu thịt giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng phải dựa trên việc lắng nghe, so sánh kinh nghiệm của nhân dân và tổ chức kiểm soát dựa vào dân chúng.
  3. Nội dung công tác vận động quần chúng:
    • Tuyên truyền, vận động về quyền lợi và nghĩa vụ của người làm chủ đất nước; xác định yêu cầu đạo đức cách mạng, tác phong "nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin" và tiêu chí cán bộ: "óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm".
    • Thực hành dân chủ rộng rãi, lắng nghe dân chúng, chuyển từ cách chỉ đạo áp đặt từ trên dội xuống sang phương thức từ "dưới nhoi lên"; triển khai đúng quy trình: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng.
    • Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần: Coi việc lo cái ăn, mặc, ở, học hành, chữa bệnh cho nhân dân là trách nhiệm trực tiếp của Đảng và Chính phủ; vận động xây dựng nếp sống văn hóa mới theo tinh thần tác phẩm Đời sống mới (1947).
  4. Nội dung và giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về vận động đồng bào dân tộc thiểu số: Nhấn mạnh tinh thần bình đẳng, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau giữa các dân tộc anh em; đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số thành những "hạt giống đỏ"; phát triển kinh tế - xã hội miền núi tiến kịp miền xuôi; kiên trì tôn trọng bản sắc, tập quán tiến bộ và từng bước vận động xóa bỏ các hủ tục lạc hậu.

Chương 3. Thực trạng công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk nhìn từ tư tưởng Hồ Chí Minh và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phân tích thực tế triển khai công tác vận động tại Đắk Lắk trong giai đoạn 2015 - 2021. Tác giả khái quát đặc điểm nhân khẩu, xã hội của địa phương với 49 dân tộc, nêu bật cơ cấu cư dân đan xen giữa cư dân bản địa lâu đời (Ê Đê, M'nông, Gia Rai...) và các nhóm dân tộc di cư từ miền Bắc.

Bảng tổng hợp dữ liệu dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ghi nhận trong văn bản:

Chỉ số / Đặc điểm Dữ liệu ghi nhận Ghi chú tư liệu
Số lượng thành phần dân tộc 49 dân tộc Bao gồm người Kinh, DTTS tại chỗ và DTTS phía Bắc
Tổng số tín đồ các tôn giáo toàn tỉnh 609.592 người Chiếm 32% dân số tỉnh Đắk Lắk
Số lượng tín đồ tôn giáo là người DTTS Trên 247.000 người Tỷ lệ lớn trong cộng đồng DTTS
Tỷ lệ đồng bào DTTS trong đạo Tin Lành 90% Đạo Tin Lành trong cộng đồng người Ê Đê
Điểm nóng chính trị - xã hội từng xảy ra Tháng 2/2001 và Tháng 4/2004 Biểu tình, bạo loạn do các thế lực kích động
Tổ chức đội lốt tôn giáo chống phá Tà đạo Hà Mòn Thuộc diện đấu tranh, xóa bỏ theo Kế hoạch 555-KH/BDV

Luận án chỉ ra những kết quả đạt được: Đắk Lắk đã tổ chức các đội công tác chuyên trách bám địa bàn buôn làng; thực hiện chính sách kết nghĩa giữa các sở, ban, ngành, doanh nghiệp với các buôn đồng bào dân tộc thiểu số; phân công cán bộ sinh hoạt cùng chính quyền cơ sở; phát huy tiếng nói của già làng, người có uy tín để cảm hóa các đối tượng vi phạm.

Bên cạnh đó, chương 3 làm rõ những hạn chế và nguyên nhân:

  • Một bộ phận cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác dân vận, còn biểu hiện buông lỏng hoặc khoán trắng cho khối mặt trận, đoàn thể.
  • Đội ngũ cán bộ làm công tác vận động còn hạn chế về kỹ năng, nhiều cán bộ dù được học nhưng chưa nói và nghe thông thạo tiếng dân tộc tại chỗ, dẫn đến khó khăn trong việc nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của quần chúng.
  • Tỷ lệ nghèo và tái nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao; các thế lực thù địch tiếp tục triệt để lợi dụng vấn đề dân tộc xuyên quốc gia, kích động tư tưởng ly khai, tổ chức vượt biên sang Campuchia, gây phức tạp về an ninh trật tự.

Chương 4. Một số phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương 4 xác định các yếu tố tác động mới như mặt trái của cơ chế thị trường, phân hóa giàu nghèo, sự lan truyền thông tin sai lệch trên không gian mạng và các âm mưu diễn biến hòa bình. Trên cơ sở đó, luận án xác định các phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức: Quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và công tác dân vận trong toàn bộ hệ thống chính trị cơ sở; khắc phục tư tưởng hành chính hóa, mệnh lệnh, xa dân.
  • Nhóm giải pháp phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội: Đẩy mạnh các chương trình khuyến nông, khuyến lâm theo phương châm "cầm tay chỉ việc", phù hợp với tập quán sản xuất của từng buôn làng; giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai, nhà ở; nâng cao chất lượng giáo dục, y tế nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
  • Nhóm giải pháp đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền song ngữ (kết hợp tiếng phổ thông với tiếng Ê Đê, M'nông); tăng cường thời lượng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc; sử dụng hình thức tuyên truyền trực quan, lưu động, sân khấu hóa; phát huy phương châm "4 cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc) và "4 bám" (bám thôn bản, bám dân, bám đối tượng, bám cán bộ cơ sở).
  • Nhóm giải pháp xây dựng lực lượng cán bộ và phát huy người có uy tín: Coi trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số tại chỗ; ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với già làng, trưởng buôn, chức sắc tôn giáo tiến bộ; xây dựng lực lượng nòng cốt làm cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với nhân dân.
  • Nhóm giải pháp an ninh, tôn giáo: Kết hợp chặt chẽ giữa vận động quần chúng với bảo đảm quốc phòng - an ninh; chủ động đấu tranh, bóc gỡ các hoạt động kích động ly khai, tà đạo Hà Mòn; ngăn chặn các âm mưu lợi dụng quan hệ dân tộc xuyên quốc gia để chống phá.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn cụ thể:

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan điểm nhất quán của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Luận án xây dựng các định nghĩa cụ thể về khái niệm công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số theo tư tưởng Hồ Chí Minh, làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa việc thực hành dân chủ, phát triển kinh tế - văn hóa với việc củng cố mối liên hệ giữa Đảng và quần chúng nhân dân.

Về mặt thực tiễn:

  • Luận án đã cung cấp bức tranh chân thực, toàn diện về thực trạng công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2021; phân tích rõ các rào cản về rào cản ngôn ngữ của cán bộ, tình trạng kinh tế - xã hội còn chênh lệch và nguy cơ từ các điểm nóng chính trị - tôn giáo.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp có tính khả thi, gắn liền với đặc thù của địa phương có 49 dân tộc cùng sinh sống, tạo cơ sở khoa học để Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh khu vực Tây Nguyên tham khảo trong việc hoạch định chính sách dân tộc, củng cố thế trận lòng dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn của luận án giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2021, do đó các số liệu và diễn biến thực tế sau năm 2021 chưa được cập nhật đầy đủ trong công trình.
  • Không gian nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào địa bàn tỉnh Đắk Lắk, nên một số giải pháp mang tính đặc thù cao đối với các buôn làng Ê Đê, M'nông có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các cộng đồng dân tộc thiểu số khác ở khu vực Bắc Tây Nguyên hoặc miền núi phía Bắc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh trên toàn vùng Tây Nguyên (bao gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) nhằm tìm ra các quy luật chung trong công tác dân vận vùng tôn giáo và dân tộc thiểu số.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của truyền thông số và các nền tảng mạng xã hội đối với nhận thức chính trị của giới trẻ người dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên trong bối cảnh hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Phục vụ trực tiếp việc nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân tộc học và Xã hội học chính trị. Đặc biệt, Chương 2 là tài liệu hữu ích cho việc tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng khối đại đoàn kết và phương pháp công tác quần chúng.
  • Cán bộ làm công tác dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Là cẩm nang tham khảo về nghiệp vụ tuyên truyền, quy trình vận động nhân dân, phương pháp bám cơ sở ("4 cùng", "4 bám") và cách thức tranh thủ vai trò của già làng, trưởng buôn, người có uy tín.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng vũ trang tại địa bàn Tây Nguyên: Cung cấp luận cứ khoa học để tham mưu, hoạch định chính sách phát triển kinh tế buôn làng, xây dựng quy chế phối hợp và triển khai các phương án phòng ngừa, giải quyết các điểm nóng an ninh nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số là hệ thống quan điểm về vai trò, nội dung, phương pháp tuyên truyền, vận động, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc và củng cố mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, có giá trị to lớn, góp phần làm nên thắng lợi cho cách mạng Việt Nam.

2. Quy trình tiến hành công tác dân vận theo tư tưởng Hồ Chí Minh gồm những bước nào?
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh được luận án phân tích, quy trình dân vận gồm bốn bước cơ bản:

  1. Giải trình cho dân hiểu rõ quyền lợi và nhiệm vụ của họ (dân biết).
  2. Bàn bạc với dân, hỏi ý kiến và kinh nghiệm của dân (dân bàn).
  3. Động viên và tổ chức toàn dân thi hành (dân làm).
  4. Cùng với dân kiểm thảo, rút kinh nghiệm, phê bình, khen thưởng (dân kiểm tra).

3. Cơ cấu tôn giáo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk có đặc điểm gì nổi bật?
Theo dữ liệu dẫn trong luận án, toàn tỉnh Đắk Lắk có 609.592 tín đồ các tôn giáo, chiếm 32% dân số, trong đó tín đồ là người dân tộc thiểu số có trên 247.000 người. Đặc biệt, trong cộng đồng đạo Tin Lành tại tỉnh, có tới 90% tín đồ là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Ê Đê).

4. Phương châm công tác cơ sở của cán bộ vận động quần chúng vùng dân tộc thiểu số được nêu trong luận án là gì?
Luận án nêu rõ đòi hỏi người cán bộ làm công tác vận động quần chúng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải thực hiện phương châm "4 cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc) và "4 bám" (bám thôn bản, bám dân, bám đối tượng, bám cán bộ cơ sở), đồng thời phát huy đầy đủ các giác quan và hành động theo lời dạy của Hồ Chí Minh: "óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm".

5. Lực lượng nòng cốt trong công tác vận động quần chúng tại các buôn làng Tây Nguyên gồm những ai?
Theo kết quả nghiên cứu, lực lượng nòng cốt bao gồm già làng, trưởng thôn, trưởng buôn, các vị chức sắc tôn giáo tiến bộ, trí thức dân tộc thiểu số và những người có uy tín trong từng dòng tộc. Đây là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với nhân dân buôn làng.

Kết luận

Luận án của tác giả Lại Thị Ngọc Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về công tác vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh. Tác giả đã làm sáng tỏ hệ thống lý luận của Hồ Chí Minh về công tác dân vận, phân tích khách quan thực trạng kinh tế, xã hội và an ninh trật tự tại Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2021 với các dữ liệu cụ thể. Các phương hướng và giải pháp được đề xuất trong luận án bám sát thực tiễn buôn làng Tây Nguyên, có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực đối với hệ thống chính trị cơ sở trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay.