Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, đặc biệt là ngành sản xuất điện năng, nguyên vật liệu là đối tượng lao động then chốt, tham gia trực tiếp và liên tục vào chu kỳ sản xuất, quyết định chất lượng sản phẩm đầu ra cũng như hiệu quả tài chính của đơn vị. Về mặt giá trị, nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động, chuyển toàn bộ một lần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm. Do đó, công tác quản trị và tổ chức kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến xuất dùng có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với giá thành và lợi nhuận.

Khóa luận đi sâu nghiên cứu công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại – một trong những đơn vị sản xuất điện lớn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Do đặc thù công nghệ sản xuất điện liên tục 24/24 giờ, không có sản phẩm dở dang hay phế phẩm (thời điểm sản xuất trùng với thời điểm tiêu thụ), chi phí nhiên liệu và vật liệu phụ chiếm tới 70% – 80% giá thành sản xuất điện (trong đó riêng than cám và dầu FO chiếm khoảng 60%), đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác và kịp thời.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các phương pháp phân loại, tính giá nhập - xuất kho, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và các hình thức ghi sổ kế toán.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, từ khâu luân chuyển chứng từ, lập báo cáo, ứng dụng phần mềm đến phương pháp hạch toán cụ thể đối với các nhóm vật tư chiến lược (than, dầu, hóa chất, phụ tùng thay thế).
  3. Đánh giá tính phù hợp của hệ thống kế toán hiện hành tại đơn vị đối với các quy định của Nhà nước và đặc thù quản lý của ngành điện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (Thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu thực tế: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2009 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 10 năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Văn bản chấp thuận số 7444/BTC-CĐKT ngày 20/06/2006 của Bộ Tài chính về việc áp dụng Chế độ kế toán cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN).
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC (sau này là Thông tư 203/2009/TT-BTC) về quy định quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Các nguyên tắc định giá hàng tồn kho (giá gốc, nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Thu thập hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản họp hội đồng giá, bảng phân bổ vật tư từ phòng Kế hoạch - Vật tư và phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức mã hóa tài khoản và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa số liệu hạch toán chi tiết tại kho (thẻ kho) với số liệu ghi chép tại phòng kế toán (sổ chi tiết, bảng kê tổng hợp) và kiểm tra tính cân đối với Sổ Cái tài khoản 152.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tính giá thực tế (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Chương này tập trung làm rõ toàn bộ hệ thống lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể sản phẩm. Phân loại nguyên vật liệu được thực hiện theo 3 tiêu thức chính:

  • Theo nội dung kinh tế: Nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể chính của sản phẩm, gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài); Vật liệu phụ (kết hợp với vật liệu chính để tăng tính năng, chất lượng hoặc hỗ trợ quy trình công nghệ); Nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng ở dạng lỏng, rắn, khí); Phụ tùng thay thế (sửa chữa máy móc thiết bị); Vật liệu khác (phế liệu thu hồi, bao bì đóng gói).
  • Theo nguồn hình thành: Mua ngoài (nội địa/nhập khẩu); Tự gia công chế biến; Nhận góp vốn liên doanh/cổ phần; Nhận biếu tặng/tài trợ.
  • Theo mục đích sử dụng: Trực tiếp cho chế tạo sản phẩm; Phục vụ công tác quản lý và sản xuất chung.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

Xác định giá gốc nguyên vật liệu tuân thủ nguyên tắc giá thực tế:

  • Giá thực tế vật liệu nhập kho: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua thực tế} - \text{Các khoản chiết khấu, giảm giá}$$ Đối với vật liệu tự gia công: bằng giá trị xuất gia công cộng chi phí chế biến. Đối với vật liệu thuê ngoài: bằng giá trị xuất chế biến cộng chi phí thuê ngoài và chi phí liên quan.
  • Giá thực tế vật liệu xuất kho: Đánh giá 4 phương pháp hạch toán:
    • Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá bình quân xác định vào cuối kỳ dựa trên tổng giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tương ứng.
    • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Xuất theo giá của lô nhập đầu tiên còn tồn; giá trị tồn kho phản ánh sát giá thị trường cuối kỳ.
    • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Xuất theo giá của lô nhập sau cùng; giúp chi phí phù hợp với doanh thu hiện tại khi giá cả có xu hướng tăng.
    • Phương pháp thực tế đích danh: Giữ nguyên giá của từng lô hàng cụ thể từ khi nhập đến khi xuất; áp dụng cho vật tư đặc chủng, nhận diện riêng rẽ.

3. Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp

  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Khảo sát 3 phương pháp ghi sổ:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho; kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho; kế toán lập bảng kê nhập, xuất và chỉ ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng theo từng loại vật liệu.
    • Phương pháp sổ số dư: Phòng kế toán chỉ theo dõi mặt giá trị thông qua bảng kê luỹ kế; thủ kho lập sổ số dư theo số lượng vào cuối tháng để chuyển cho kế toán nhân đơn giá tính ra giá trị tồn kho.
  • Hạch toán tổng hợp: Trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán theo 2 phương pháp:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản 152, 151, 154, 621, 627, 641, 642, 632, 133, 331, 111, 112... theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn.
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng tài khoản 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí thu mua trong kỳ và kết chuyển số dư đầu/cuối kỳ của tài khoản 151, 152.
  • Các hình thức kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

Chương 2 trình bày tổng thể về đơn vị khảo sát và phân tích chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

  • Quá trình phát triển: Thành lập ngày 26/04/1982 (theo Quyết định số 22 ĐL/TCCB của Bộ Điện lực), trực thuộc Công ty Điện lực I. Ngày 01/04/1995 chuyển thành đơn vị thành viên Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Chuyển sang hạch toán độc lập từ ngày 01/07/2005. Hoàn thành cổ phần hóa và hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0403000380 ngày 26/01/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp. Niêm yết cổ phiếu mã PPC trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) ngày 19/05/2006. Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng (khối lượng niêm yết: 326.000.000 cổ phiếu).
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ sản xuất: Tổng công suất đặt 1.040 MW qua 2 dây chuyền:
    • Nhà máy Phả Lại 1: 4 tổ máy (110 MW/tổ, tổng 440 MW) do Liên Xô chế tạo, lò hơi BKZ-220-110-10C (220 tấn hơi/h, áp lực 100 kg/cm², nhiệt độ 540°C), tua bin K 100-90-7, máy phát TB 120-2T3. Vận hành từ giai đoạn 1983 – 1986.
    • Nhà máy Phả Lại 2: 2 tổ máy (300 MW/tổ, tổng 600 MW), công nghệ điều khiển phân tán DCS tự động 100%, thiết bị chính từ các nước G7 (lò than phun ngọn lửa W - Anh sản xuất; tua bin 270 T-422/423 và máy phát 290T 422/423 do Mỹ sản xuất).
    • Quy trình công nghệ: Than vận chuyển bằng đường sông và đường sắt về kho, qua hệ thống nghiền than đưa vào đốt lò hơi cùng với dầu FO (khởi động/đốt kèm). Nhiệt năng biến nước thành hơi quá nhiệt quay tua bin kéo máy phát điện. Nước ngưng tụ được làm mát bằng nước sông tuần hoàn.
+--------------------------------------------------------------------------------+
|                         CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN                       |
+--------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Bộ máy quản lý:                                                            |
|     - Hội đồng quản trị: 07 người                                              |
|     - Ban Kiểm soát: 03 người                                                  |
|     - Ban Giám đốc: 03 người (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc)                    |
|     - Khối quản lý: Văn phòng, P. Tổ chức LĐ, P. Kế hoạch - Vật tư,            |
|       P. Kỹ thuật, P. Tài chính - Kế toán, P. Bảo vệ                           |
|     - Khối sản xuất: Các phân xưởng vận hành dây chuyền điện                   |
|                                                                                |
|  2. Bộ máy Kế toán (Mô hình tập trung, 14 nhân sự):                            |
|     Trưởng phòng -> Phó phòng -> Kế toán tổng hợp -> Kế toán NVL, Kế toán TSCĐ,|
|     Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt, Kế toán thuế,    |
|     Kế toán tiêu thụ, Kế toán SCL, Kế toán BHXH, Kế toán SX phụ, Thủ quỹ,     |
|     Nhân viên đại lý chứng khoán, Nhân viên theo dõi sổ cổ đông.               |
+--------------------------------------------------------------------------------+

2. Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và văn bản số 7444/BTC-CĐKT của Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy FMISApplications (do EVN triển khai).
  • Kỳ kế toán: Theo tháng; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

3. Hệ thống danh mục mã hóa tài khoản và đối tượng quản lý

Để đáp ứng yêu cầu của phần mềm FMISApplications và quản trị nội bộ ngành điện, doanh nghiệp chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán:

Mã tài khoản Tên tài khoản / Chi tiết đối tượng
TK 1521 Nhiên liệu (Chi tiết: 15211 - Dầu Diezen; 15212 - Dầu DO; 15213 - Dầu DK 0.31; 15214 - Dầu CN50; 15215 - Dầu CN20; 15216 - Dầu biến thế; 15217 - Xăng; 15218 - Nhiên liệu khác)
TK 1522 Nguyên liệu, vật liệu
TK 15221 Nguyên liệu, vật liệu chính (152211 - Than; 152212 - Dầu FO)
TK 15222 Vật liệu phụ (152221 - Axit Citric; 152222 - Axit ascorbic; 152223 - Mỡ; 152224 - Thép; 152225 - Sơn cách điện)
TK 1523 Phụ tùng thay thế
TK 1524 Vật liệu và thiết bị XDCB
TK 1525 Phế liệu
TK 153 Công cụ, dụng cụ (1531 - Ắc quy; 1532 - Băng cách điện; 1533 - Ghen chịu nhiệt; 1536 - Nút bấm phòng nổ; 1537 - Que hàn...)
TK 15412 Chi phí SXKD dở dang - Nhiệt điện chạy than (154121 - Nhiên liệu than/dầu FO; 154122 - Vật liệu phụ; 154123 - Lương; 1541276 - Sửa chữa TSCĐ; 154112794 - Hao hụt nhiên liệu trong định mức...)
TK 627 Chi phí sản xuất chung (6271 - Nhân viên; 6272 - Vật liệu; 6273 - Dụng cụ; 6274 - KHTSCĐ; 6276 - Sửa chữa; 62711294 - Hao hụt nhiên liệu định mức)

Mã hóa đối tượng quản lý khách hàng theo cấu trúc nhóm mẹ - con (ví dụ: KH 0067 - XN XLVT và VLXD Đông Triều; KH 0068 - Công ty Than Vàng Danh; KH 0069 - Xí nghiệp sàng tuyển và cảng; KH 0070 - Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản; KH 0073 - Công ty CP Thương mại Đại Dương; PB 001 - Phòng Tổ chức; PB 002 - Phòng Kế hoạch - Vật tư...).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ kế toán nhập - xuất kho

Công tác tổ chức quản lý kho chia làm 8 kho thuộc Phòng Vật tư quản lý (kho thiết bị điện, kho xăng dầu - mỡ, kho hóa chất, kho VLXD, kho văn phòng phẩm, kho phế liệu, kho cơ nhiệt, kho phụ tùng), riêng kho than do Phân xưởng Nhiên liệu quản lý (dự trữ ~100.000 tấn than cám) và kho dầu FO do Phân xưởng Lò máy quản lý.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ HẠCH TOÁN NHẬP KHO                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Lập Giấy yêu cầu nhập vật tư (Phòng KH-VT lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất)   |
|  2. Họp Hội đồng giá (Duyệt giá nhà cung cấp trúng thầu)                          |
|  3. Tiếp nhận hàng hóa, kiểm nghiệm số lượng & chất lượng (KCS, mẫu thử)          |
|  4. Lập Biên bản giao nhận vật tư (Lập 6 bản: TKV, Vận tải, Thủ kho, P. Vật tư,   |
|     P. TC-KT, Tổ tiếp nhận than dầu)                                              |
|  5. Lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT, lập 3 liên: Thủ kho, P. Vật tư, P. TC-KT)      |
|  6. Cập nhật phần mềm Quản lý vật tư -> Chuyển số liệu sang phần mềm FMIS         |
|  7. Kế toán định khoản, vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết NVL và Sổ Cái TK 152    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Nghiệp vụ mua và nhập kho than cám 5 (tháng 10/2009):
    • Căn cứ Giấy yêu cầu nhập vật tư ngày 05/10/2009 và Biên bản họp hội đồng giá ngày 10/10/2009 duyệt giá mua của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
    • Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0005767 ngày 12/10/2009 của Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả:
      • Khối lượng mua: 23.277,580 tấn than cám 5.
      • Đơn giá chưa thuế: 405.500 đồng/tấn.
      • Tiền hàng chưa thuế: 9.439.058.690 đồng.
      • Thuế GTGT (10%): 943.905.869 đồng.
      • Tổng giá thanh toán: 10.382.964.559 đồng.
    • Chi phí thu mua thực tế: Chi phí vận chuyển 65 đồng/tấn; tỷ lệ hao hụt định mức trong khâu vận chuyển là 0,4%.
  • Nghiệp vụ tính giá xuất kho than cám 5 trong kỳ:
    • Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
      • Tồn đầu tháng 10/2009: 93.830 tấn.
      • Tổng nhập trong tháng 10/2009: 23.420 tấn.
      • Xuất kho ngày 31/10/2009 theo Phiếu xuất kho số 10090010112 cho Phân xưởng Vận hành 1: 122.269 tấn.
      • Đơn giá bình quân gia quyền xác định làm căn cứ xuất kho: 405.944,44 đồng/tấn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  1. Minh chứng dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp quy mô lớn: Khóa luận phản ánh bức tranh hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại với các số liệu kinh tế xác thực (quy mô vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, 326 triệu cổ phiếu niêm yết, tổng công suất 1.040 MW, chi phí vật tư than - dầu chiếm 60% – 80% giá thành điện).
  2. Làm rõ mô hình tích hợp giữa quản lý hiện vật và phần mềm: Mô tả hệ thống phần mềm quản lý vật tư kết nối mạng nội bộ với phần mềm FMISApplications của Tập đoàn EVN, thể hiện quy trình khép kín từ khâu lập phiếu nhập/xuất tại phòng Kế hoạch - Vật tư đến hạch toán tự động chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp.
  3. Chuẩn hóa danh mục tài khoản cấp sâu: Phản ánh việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (từ cấp II đến cấp VI đối với TK 152, 154, 627) và hệ thống mã đối tượng quản lý khách hàng theo cấu trúc "mẹ - con", giải quyết bài toán kiểm soát chi phí từng loại vật tư, nhiên liệu, hóa chất đặc thù.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục hoàn thiện quy trình đối chiếu số liệu định kỳ giữa 8 kho vật tư trực thuộc Phòng Vật tư, kho than/dầu tại các phân xưởng với phòng Tài chính - Kế toán nhằm kiểm soát hao hụt nhiên liệu trong định mức.
  • Đảm bảo tính kịp thời trong công tác tính giá xuất kho khi áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trên nền tảng phần mềm kế toán máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Phần toàn văn tài liệu dừng lại ở khâu phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ nhập kho đầu kỳ và xuất kho định kỳ tháng 10/2009; chưa trình bày đầy đủ hệ thống bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính hoàn chỉnh của cả niên độ kế toán.
    • Các bảng biểu phân tích chuyên sâu về so sánh hao hụt than thực tế so với định mức kinh tế kỹ thuật chưa được thể hiện trọn vẹn trong phần trích dẫn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu nhằm phân tích biến động giá nguyên liệu đầu vào (than, dầu) tác động đến giá thành thương phẩm điện trên thị trường phát điện cạnh tranh.
    • Nghiên cứu nâng cấp giao thức truyền nhận dữ liệu tự động giữa trạm cân than điện tử, hệ thống đo dầu tự động với phần mềm kế toán FMISApplications.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu đề tài về kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu.
    • Cán bộ kế toán vật tư tại các đơn vị sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện, thủy điện hoặc các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
  • Hạng mục giá trị nhất để tham khảo:
    • Sơ đồ hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (Chương 1).
    • Hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết (TK 1521, 1522, 153, 15412, 627) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư than cám với 6 liên biên bản giao nhận (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song vì phương pháp này đơn giản, rõ ràng, giúp thủ kho theo dõi chính xác về mặt hiện vật (số lượng) trên thẻ kho, trong khi phòng kế toán theo dõi song song cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết. Sự kết hợp giữa ghi chép tại kho và phòng kế toán, có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán vật tư trên máy tính, giúp việc kiểm tra, đối chiếu số liệu phát hiện sai sót được thực hiện dễ dàng và chặt chẽ.

2. Hai loại nguyên vật liệu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản xuất điện tại Phả Lại?

Hai loại nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn nhất là than cám (than cám 4 và than cám 5)dầu FO (dầu ma zút), chiếm khoảng 60% trong tổng giá thành sản xuất điện của công ty. Tổng chi phí nguyên nhiên liệu và vật liệu phụ chiếm từ 70% đến 80% giá thành.

3. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại áp dụng thống nhất phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá nguyên vật liệu xuất kho cho tất cả các niên độ kế toán, trong đó đơn giá bình quân được tính dựa trên tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng tổng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tương ứng.

4. Phần mềm kế toán nào đang được đơn vị sử dụng và gồm những phân hệ chính nào?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán FMISApplications (chương trình xây dựng theo dự án nâng cấp hệ thống thông tin tài chính kế toán của Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN). Hệ thống gồm 3 phân hệ chủ yếu:

  • Chương trình quản lý tài sản cố định (TSCĐ).
  • Chương trình quản lý vật tư.
  • Chương trình kế toán sản xuất kinh doanh.

5. Biên bản giao nhận than nhập kho được lập thành bao nhiêu bản và chuyển đến những bộ phận nào?

Biên bản giao nhận than được lập thành 6 bản, gửi đến các bộ phận:

  1. Tổng công ty Than (TKV) để thanh toán tiền than.
  2. Công ty vận tải để thanh toán cước vận chuyển.
  3. Thủ kho than để làm căn cứ ký phiếu nhập kho.
  4. Phòng Kế hoạch - Vật tư làm cơ sở viết phiếu nhập kho.
  5. Phòng Tài chính - Kế toán làm cơ sở kiểm tra và thanh toán.
  6. Tổ tiếp nhận than dầu để lưu và theo dõi.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại. Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm FMISApplications và tổ chức hiệu quả phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp thẻ song song. Tài liệu cung cấp nguồn dẫn liệu thực tế có giá trị cao cho hoạt động nghiên cứu, học tập và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu trong ngành công nghiệp năng lượng.