Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh tiền lương đóng vai trò kép trong nền kinh tế thị trường: vừa là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là một khoản chi phí sản xuất trọng yếu cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp gia công công nghiệp nhẹ, việc tính toán và phân phối tiền lương hợp lý là công cụ quản trị nhân sự quyết định đến năng suất, tinh thần trách nhiệm và khả năng duy trì lực lượng lao động.

Tại thành phố Hải Phòng, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà là doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ chuyên gia công sản xuất giày dép. Trải qua giai đoạn đại dịch Covid-19 (năm 2019 đến đầu năm 2022), doanh nghiệp gặp nhiều áp lực do sự đứt gãy đơn hàng, việc phải bố trí lao động làm việc luân phiên và nguy cơ sụt giảm đội ngũ công nhân có tay nghề. Trong khi đó, công tác quản trị thù lao tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chủ yếu chi trả theo hình thức thời gian giản đơn, chưa gắn chặt với chất lượng sản phẩm và năng suất cá nhân. Đề tài được lựa chọn nhằm vận dụng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Quản trị doanh nghiệp vào việc giải quyết thực trạng tiền lương cho lực lượng lao động trực tiếp tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng quy chế trả lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương nhằm tạo động lực cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Để hoàn thành mục tiêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và quy chế trả lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy chế trả lương đang áp dụng đối với người lao động trực tiếp tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà trong giai đoạn 2020 - 2022, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà giai đoạn 2023 - 2026.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy chế trả lương và các chế độ đãi ngộ cho người lao động trực tiếp tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà. Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về không gian: Nghiên cứu tại trụ sở và các phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà (thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Về thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ tiền lương trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022; định hướng giải pháp đến năm 2026.
  • Về nội dung: Khóa luận tập trung vào cách tính lương, cơ cấu phân phối quỹ lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm và chính sách thưởng cho nhóm công nhân trực tiếp sản xuất giày dép.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các học thuyết kinh tế chính trị và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Định nghĩa tiền lương theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập thể hiện bằng tiền được ấn định thông qua thỏa thuận hoặc pháp luật quốc gia mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động.
  • Quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, phản ánh hao phí lao động xã hội cần thiết.
  • Khái niệm tiền lương theo Giáo trình Tiền lương - Tiền công của Trường Đại học Lao động - Xã hội và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14): Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
  • Chức năng của tiền lương: Luận văn xác định 5 chức năng cơ bản gồm: chức năng thước đo giá trị; chức năng tái sản xuất sức lao động; chức năng kích thích kinh tế; chức năng tích lũy; và chức năng giám sát lao động sản xuất.
  • Khái niệm quy chế trả lương: Văn bản nội bộ quy định nguyên tắc, phương pháp hình thành, quản lý và phân phối quỹ tiền lương, các khoản phụ cấp, phúc lợi tài chính trong nội bộ doanh nghiệp nhằm bảo đảm tính công bằng và tạo động lực làm việc.

Cơ sở pháp lý được tác giả viện dẫn và đối chiếu trong văn bản bao gồm:

  • Luật Việc làm số 38/2013/QH13.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, tiền lương.
  • Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết số 68/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Về phương pháp tính quỹ lương, cơ sở lý thuyết đưa ra công thức tổng quát xác định tổng quỹ lương ($F$): $$F = F_{đg} + F_{nđg} + F_{bs} + F_{dp}$$ Trong đó: $F_{đg}$ là quỹ lương theo đơn giá được giao; $F_{nđg}$ là quỹ lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác; $F_{bs}$ là quỹ lương bổ sung (nghỉ phép, ngày lễ, tết, phụ cấp theo luật); $F_{dp}$ là quỹ lương dự phòng từ năm trước trích chuyển sang.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thống kê – phân tích: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán và bộ phận nhân sự của Công ty Trần Hà về cơ cấu nhân sự, năng lực thiết bị máy móc, doanh thu, đơn hàng và các bảng chấm công, bảng thanh toán lương các năm 2020 - 2022 để xử lý, so sánh và nhận xét.
  • Phương pháp so sánh tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu tiền lương nội bộ với các quy định pháp luật lao động, mức lương tối thiểu vùng và mô hình quản trị tiền thưởng tại một số doanh nghiệp gia công tương đồng (như Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Trưởng phòng Tổ chức hành chính và nhân sự phụ trách kế toán tiền lương để nắm bắt quy trình phân phối quỹ lương thực tế, quan điểm trả lương của cấp lãnh đạo cũng như ghi nhận các vướng mắc phát sinh trong thực tế vận hành.

Tác giả cũng tổng hợp khung tỷ lệ trích các khoản đóng bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định áp dụng tại thời điểm nghiên cứu:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trích vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)* 0,0% 1,0% 1,0%
Tổng các khoản bảo hiểm 20,0% 10,5% 30,5%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng các khoản trích 22,0% 10,5% 32,5%

(Ghi chú: Tỷ lệ BHTN của doanh nghiệp được điều chỉnh giảm từ 1% xuống 0% trong giai đoạn từ 01/10/2021 đến 30/6/2022 theo chính sách hỗ trợ dịch Covid-19).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy chế trả lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học về tiền lương và quy chế phân phối thu nhập. Tác giả phân tích các yêu cầu bắt buộc khi thiết kế quy chế lương: tuân thủ pháp luật lao động, tính cạnh tranh trên thị trường, tính công bằng và hiệu quả kinh tế.

Văn bản làm rõ các nhân tố tác động đến quy chế trả lương, bao gồm nhóm nhân tố bên ngoài (khung pháp lý Nhà nước, trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại hóa, cung - cầu trên thị trường lao động) và nhóm nhân tố bên trong (quan điểm trả lương của ban lãnh đạo doanh nghiệp, đặc thù sản xuất kinh doanh hàng gia công, hiệu quả tài chính, vai trò tham mưu của tổ chức công đoàn và năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - tiền lương).

Về mặt kỹ thuật tính lương, chương 1 trình bày chi tiết công thức tính lương thời gian: $$\text{Lương tháng} = \frac{\text{LTT} + \text{HPC} + \text{HCB}}{26} \times \text{CTT} + \text{TC}$$ (Trong đó: LTT là lương tối thiểu, HPC là hệ số phụ cấp, HCB là hệ số cấp bậc, CTT là số ngày công thực tế, TC là tiền tăng ca).

Đồng thời, chương này tổng hợp các hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng) và các quy định trả lương làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ tết) và làm việc ban đêm (phụ cấp thêm ít nhất 30% và 20% đơn giá ban ngày).

Cuối chương, tác giả phân tích trường hợp thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang. Đơn vị này cũng áp dụng trả lương thời gian nhưng đã xây dựng hệ thống khen thưởng đa dạng cho cá nhân (Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động giỏi, Chiến sĩ thi đua cấp công ty), tập thể (Tập thể lao động giỏi, Lao động xuất sắc) và thưởng đột xuất từ 1 đến 3 tháng lương cơ bản kèm xét nâng lương trước thời hạn cho nhân sự có thành tích vượt trội.

Chương 2: Nghiên cứu tình huống tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà

Chương 2 giới thiệu tổng thể về đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác tiền lương:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà (tên quốc tế: Tran Ha Matraco) thành lập ngày 28/01/2011 theo Giấy phép ĐKKD của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng; MST: 0201144410; vốn điều lệ 500.000.000 đồng; trụ sở tại số 170 thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP. Hải Phòng. Người đại diện pháp luật là bà Trần Thu Hà (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc).
  • Quá trình phát triển và mặt bằng: Năm 2013 mở rộng diện tích xưởng từ 500m² lên 700m²; năm 2015 mở thêm chi nhánh với diện tích 500m² và đầu tư thêm máy móc. Năm 2020 đến đầu năm 2021 công ty chịu áp lực lớn do dịch bệnh, đơn hàng sụt giảm buộc phải tổ chức lao động làm việc luân phiên theo nhóm, dẫn đến biến động giảm nhân sự. Giai đoạn cuối năm 2021 - 2022, tình hình phục hồi, công ty tiếp nhận lại các đơn hàng ổn định.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Phân xưởng sản xuất (chia thành công nhân có tay nghề, công nhân không có tay nghề, bảo vệ/tạp vụ).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Bảng thống kê trang thiết bị sản xuất gồm 1 máy chặt, 12 máy may điện tử 1 kim, 3 máy may điện tử 2 kim, 4 máy mài, 3 máy xén, 3 máy zích zắc, 3 máy đè, 3 máy hơ chỉ, 2 máy sang keo, 2 máy chải, 1 máy dập oze, 1 máy đánh chỉ, 2 máy phát điện, 1 máy nén khí Hitachi, 1 bình chứa khí và các máy trụ 1 kim, 2 kim.
  • Quy trình sản xuất gia công mũ giày 7 bước:
    1. Chặt nguyên liệu da, vải theo khuôn bằng máy chặt.
    2. Mài mỏng viền chi tiết từ 3-5mm bằng máy mài.
    3. Bôi keo định hình mũ giày (thủ công hoặc máy sang keo).
    4. May ráp các chi tiết bằng máy trụ và máy may điện tử.
    5. Hơ chỉ thừa và kiểm tra chất lượng đợt 1 (đường may, lưỡi gà, vết bẩn, cháy da).
    6. Ráp đế giày, viền đế và lót chân tạo thành đôi giày hoàn chỉnh.
    7. Bộ phận kiểm soát chất lượng (QC) kiểm tra lần cuối trước khi đóng gói, xuất xưởng.
  • Đặc thù chi phí: Do công ty làm hàng gia công, nguyên vật liệu chính (vải, da) và khuôn do đối tác cung cấp (như Công ty TNHH Đỉnh Vàng, Công ty TNHH Mai Hương, Công ty Cổ phần Da giày và Phát triển Hải Phòng, Công ty TNHH Giant - V). Giá thành đơn đặt hàng được xác định theo công thức: $$\text{Giá thành đơn đặt hàng} = \text{Chi phí lao động} + \text{Chi phí nguyên vật liệu phụ} + \text{Chi phí sản xuất chung}$$
  • Thực trạng chi trả lương: Công ty Trần Hà áp dụng phương pháp trả lương theo thời gian kết hợp phụ cấp. Mặc dù hình thức này tạo sự ổn định thu nhập cơ bản và đơn giản trong tính toán kế toán, song tác giả đánh giá quy chế lương còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tính chất cào bằng, chưa gắn mức thù lao với năng suất thực tế của công nhân may gia công; thiếu vắng các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm hỏng/đạt; quy chế thưởng theo doanh thu và thưởng hiệu quả chưa được thể chế hóa rõ ràng trong văn bản nội bộ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà

Chương này đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi cho ban lãnh đạo công ty:

  • Định hướng giai đoạn 2023 - 2026: Đổi mới chính sách tiền lương theo hướng kích thích năng suất lao động, bảo đảm tính công bằng nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút thợ may giày có tay nghề.
  • Căn cứ xây dựng: Dựa trên Bộ luật Lao động 2019, các nghị định về lương tối thiểu vùng, định mức lao động sản xuất thực tế tại xưởng và thỏa ước lao động tập thể.
  • Hoàn thiện phân phối quỹ tiền lương: Quy định rõ tỷ lệ phân bổ giữa quỹ lương cứng theo thời gian và quỹ lương biến đổi gắn với kết quả sản xuất kinh doanh; quản lý chặt chẽ quỹ dự phòng tiền lương ($F_{dp}$) nhằm ổn định chi trả trong mùa thấp điểm đơn hàng.
  • Xây dựng cách tính lương kết hợp hiệu quả và chất lượng: Chuyển đổi một phần cách tính lương thuần thời gian sang lương thời gian có thưởng hoặc lương theo sản phẩm đối với các công đoạn có thể đo lường định mức (như công đoạn may ráp, công đoạn chặt da); bổ sung hệ số đánh giá chất lượng hoàn thành công việc (trừ tỷ lệ phế phẩm hoặc lỗi kỹ thuật tại đợt kiểm tra bước 5).
  • Bổ sung chính sách thưởng và phúc lợi: Thể chế hóa chế độ thưởng vượt doanh thu đơn hàng, thưởng sáng kiến kỹ thuật may, thưởng thâm niên (cho nhân sự gắn bó từ 3 năm trở lên) và các mức thưởng ngày lễ (30/4, 1/5, Quốc khánh, Tết Dương lịch, Tết Âm lịch) cụ thể vào văn bản quy chế chính thức.
  • Tổ chức thực hiện và đào tạo: Thành lập Hội đồng lương có sự tham gia của đại diện tổ chức Công đoàn; công khai bảng lương và cách tính cho toàn thể người lao động; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ kế toán và nhân sự về công tác định mức lao động và xây dựng thang bảng lương.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và trung thực về công tác tổ chức lao động, trang bị kỹ thuật và cơ chế tiền lương tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất hàng gia công da giày:

  • Thống kê chi tiết toàn bộ 17 danh mục thiết bị máy móc phục vụ dây chuyền gia công mũ giày, từ máy may điện tử tự động đến hệ thống máy nén khí và máy phụ trợ.
  • Mô tả chính xác quy trình sản xuất 7 bước và công thức cấu thành giá thành đơn hàng gia công của công ty, chỉ ra tỷ trọng quyết định của chi phí nhân công trong cơ cấu giá thành sản phẩm.
  • Phân tích rõ thực trạng tính toán các chế độ trích nộp bảo hiểm (30,5% đến 32,5%) và việc thực thi các chế độ làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc tại doanh nghiệp.

Về đóng góp thực tiễn, tác giả đã:

  • Khắc phục sự thiếu hụt tài liệu nghiên cứu cụ thể về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà – đơn vị trước đó chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu về quy chế phân phối tiền lương.
  • Đề xuất mô hình cải tiến quy chế lương mang tính ứng dụng: kết hợp giữa lương thời gian bảo đảm mức sống tối thiểu với các khoản thưởng năng suất, thưởng chất lượng và cơ chế thưởng doanh thu rõ ràng, tránh hiện tượng chia đều bình quân.
  • So với các nghiên cứu trước đây (như đề tài của Hoàng Nguyệt Hạnh hay Trần Thị Nga vốn còn mang tính liệt kê chung chung hoặc tái sử dụng quy chế cũ), khóa luận này đã gắn chặt các giải pháp với đặc thù gia công không chịu chi phí nguyên vật liệu chính và năng lực tài chính ở quy mô vốn 500 triệu đồng của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn về nguồn số liệu: Do chịu ảnh hưởng của giai đoạn dịch bệnh Covid-19 trong hai năm 2020 và 2021, dữ liệu về nhân sự và tiền lương có nhiều biến động bất thường (cắt giảm lao động, chia ca làm việc luân phiên), làm hạn chế tính đại diện của chuỗi dữ liệu trong điều kiện sản xuất bình thường.
  • Giới hạn đối tượng: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm lao động trực tiếp tại xưởng sản xuất, chưa đi sâu phân tích chi tiết quy chế trả thù lao cho nhóm lao động gián tiếp (khối văn phòng, kế toán, kinh doanh) và cấp quản lý điều hành.
  • Khả năng tổng quát hóa: Các giải pháp đề xuất được thiết kế riêng cho mô hình gia công giày dép quy mô xưởng nhỏ, phụ thuộc hoàn toàn vào đơn đặt hàng của các đối tác lớn, do đó khó áp dụng nguyên mẫu cho các doanh nghiệp thương mại hoặc các doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm tự chủ.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm:

  • Khảo sát, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng thí điểm quy chế trả lương mới và cơ chế thưởng năng suất tại Công ty Trần Hà trong giai đoạn ổn định 2023 - 2026.
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết cho từng loại hình máy may (máy trụ, máy may điện tử 1 kim, 2 kim) để chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân hoặc tập thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động: Là tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về cách vận dụng lý thuyết thù lao lao động vào một doanh nghiệp sản xuất gia công cụ thể tại Việt Nam.
  • Nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành da giày, may mặc: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình công nghệ gia công mũ giày 7 bước, danh mục định biên máy móc nhà xưởng và công thức lập dự toán giá thành đơn hàng gia công.
  • Cán bộ nhân sự, kế toán tiền lương: Cung cấp phương pháp rà soát tính hợp pháp của quy chế lương, cách thức tính lương làm thêm giờ, làm đêm và hệ thống trích nộp các quỹ bảo hiểm, công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà có quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty có vốn điều lệ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), thành lập ngày 28/01/2011 theo Giấy phép ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, do bà Trần Thu Hà làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: sản xuất giày dép, may sẵn hàng may mặc (trừ trang phục), bán buôn giày dép và cho thuê máy móc, thiết bị hữu hình.

2. Quy trình công nghệ gia công mũ giày tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình gồm 7 bước tuần tự: (1) Chặt da, vải theo khuôn; (2) Mài mỏng viền ngoài chi tiết 3-5mm; (3) Bôi keo lắp ráp khuôn mũ giày; (4) May ráp cố định chi tiết bằng các loại máy may chuyên dụng; (5) Hơ chỉ thừa và kiểm tra chất lượng đợt 1; (6) Lắp ráp đế giày, viền đế và lót chân; (7) Bộ phận QC kiểm tra tổng thể lần cuối trước khi đóng hàng xuất trả đối tác.

3. Tại sao giá thành đơn đặt hàng của công ty chỉ bao gồm ba khoản mục chi phí?
Do Công ty Trần Hà là xưởng làm hàng gia công thuần túy, toàn bộ nguyên vật liệu chính (vải, da) và khuôn dập chi tiết đều do các công ty đối tác cung cấp. Do đó, công ty không phát sinh chi phí mua nguyên vật liệu chính, giá thành đơn đặt hàng chỉ cấu thành từ: Chi phí lao động (CPLĐ), Chi phí nguyên vật liệu phụ (keo, chỉ may...) và Chi phí sản xuất chung.

4. Khóa luận ghi nhận sự điều chỉnh tỷ lệ đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) như thế nào trong thời kỳ dịch bệnh?
Căn cứ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, tỷ lệ đóng BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động được giảm từ mức thông thường 1% xuống còn 0% trong khoảng thời gian áp dụng từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/6/2022 nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

5. Kinh nghiệm khen thưởng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang được tác giả đưa ra nhằm mục đích gì?
Mô hình tại Công ty Xuất nhập khẩu Bắc Giang được dẫn chứng nhằm cung cấp bài học thực tế về việc đa dạng hóa các danh hiệu thi đua (Chiến sĩ thi đua, Lao động giỏi) và cơ chế thưởng đột xuất từ 1 đến 3 tháng lương cơ bản gắn với xét nâng lương sớm. Đây là cơ sở để tác giả đề xuất công ty Trần Hà bổ sung các chế độ thưởng thi đua và nâng bậc lương vào quy chế nội bộ nhằm xóa bỏ tình trạng phân phối cào bằng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nghiêm Thanh Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và quy chế trả lương, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng quản trị thù lao tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Hà trong giai đoạn biến động 2020 - 2022. Bằng các phương pháp thống kê, phân tích và phỏng vấn sâu, tác giả đã làm rõ quy trình sản xuất gia công giày dép 7 bước, cấu cấu giá thành gia công và những hạn chế của phương pháp trả lương thời gian giản đơn. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 tập trung vào việc tái cấu trúc quỹ lương, tích hợp đánh giá chất lượng sản phẩm và chuẩn hóa quy chế thi đua khen thưởng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại doanh nghiệp.