CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH 3- NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1.Giới thiệu chung về chi nhánh sở giao dịch 3 1.Quá trình hình thành và phát triển Lịch sử hình thành và phát triển của SGD3 Sở giao dịch 3 là một trong những sở giao dịch của BIDV được thành lập theo quyết định số 285/QĐ –TTg ngày 18/4/2002 của Thủ tướng chính phủ.và theo quyết định số 39/QĐ – HĐQT ngày 02/7/2002 của hội đồng quản trị ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Là một trong các đơn vị thành viên lớn nhất của BIDV .Sở giao dịch 3 luôn cung cấp tất cả các dịch vụ của ngân hàng đến mọi đối tượng khách hàng, là đầu mối quản lí các nguồn vốn ưu đãi của các tổ chức tài chính quốc tế trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.Được Word Bank đánh giá là ngân hàng chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong việc giải ngân nguồn vốn dự án tài chính nông thôn .Hoạt động ngân hàng trên cơ sở nền tảng công nghệ hiện đại. Hiện nay SGD 3 đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng định được vị thế vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hóa các dịch vụ kinh doannh tiền tệ .Mặt khác SGD 3 còn thường xuyên tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa các phương thức, hình thức giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước, đa dạng hóa các hình thức kinh doanh và đầu tư, từ mấy năm trở lại đây SGD 3 đã thu được nhiều kết quả trong hoạt động sản suất kinh doanh, từng bước khẳng đinh mình trong môi trường kinh doannh mới đầy tính cạnh tranh.
SV: Bùi Trần Thành 3 MSV: 11143931 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Trần Thị Mai Hoa 1. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại chi nhánh sở giao dịch 3 Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Ban giám đốc Khối quản lý Khối tín dụng Khối Dịch vụ Khối quản lý Khối các đơn dự án khác hàng nội bộ vị trực Ethuộc P.
tín dụng Các quỹ tiết P. KT- TC nhân kiệm P. DVKH quản lý TD P. TCHC Các phòng doanh giao dịch nghiệp P.
CNTT bán buôn kho quỹ P.Môi trường ( nguồn : Phòng tổ chức- kế hoạch CNSGD 3) SV: Bùi Trần Thành 4 MSV: 11143931 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Trần Thị Mai Hoa 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Sở giao dịch 3 giai đoạn 2013-2017 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bảng 1.Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017 ( tỷ đồng) ST Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 T I Tổng dự nợ 8427 9804 12816 15535 17774 1 Dự nợ DA TCNT 6407 7256 7871 7552 7635 2 Dư nợ tín dụng thương mại 2020 2648 4945 7983 10139 II Huy động vốn 1 Huy động vốn cuối kỳ 5562 7301 9083 10822 13961 2 Huy động vốn huy động 4921 6459 7660 8941 10451 III Định biên lao động 175 179 184 164 177 IV Các chỉ tiêu hiệu quả 1 Lợi nhuận trước thuế 340,7 447,2 486,7 426,4 462,6 8 7 6 3 2 2 Lợi nhuận trước thuế bình 1,94 2,94 2,64 2,60 2,61 quân/người 3 Thu dịch vụ ròng 44 57,75 79,46 58,37 64,19 ( nguồn báo cáo kết quả HĐKD CNSGD 3) Huy động vốn cuối kỳ đạt 13961 tỷ đồng vào năm 2017, tăng 29% so với năm 2016. Dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 17774 tỷ đồng vào năm 2017, tăng SV: Bùi Trần Thành 5 MSV: 11143931 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS.
Trần Thị Mai Hoa 14,41% so với năm 2016. Với những kết quả đạt được trong năm 2017, BIDV – Sở Giao dịch 3 được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, một số chỉ tiêu tăng trưởng vượt bậc so với năm 2016 đặc biệt là các chỉ tiêu về huy động vốn, thu dịch vụ ròng, tài chính. Năm 2017, kinh tế Việt Nam đón nhận nhiều thông tin tích cực từ sự phục hồi của thị trường bất động sản, tăng trưởng GDP cao nhất trong vòng 5 năm, lãi suất cho vay giảm thấp, tỷ giá khá ổn định trong 3 quý đầu năm, tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh xuống dưới 3%. Đặc biệt năm 2017 đánh dấu những bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới thông qua các hiệp định: TPP, FTA, AEC… Bên cạnh những thuận lợi từ môi trường kinh doanh, những khó khăn từ nội tại chi nhánh đã hiện hữu rất rõ: nguy cơ nợ xấu, áp lực tài chính tăng cao do nợ bán VAMC lớn.
Trước thực tế trên Ban lãnh đạo Chi nhánh cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã quyết tâm, chung sức nỗ lực thực hiện tốt nhất Kế hoạch kinh doanh với một số trọng tâm chính: tập trung nguồn lực cho công tác xử lý nợ, huy động vốn, dịch vụ; tập trung nhân lực, vật lực cho công tác mạng lưới; nâng cao năng suất lao động chất lượng nguồn nhân lực gắn với nâng cao năng suất lao động; đổi mới đánh giá và phân giao Kế hoạch kinh doanh theo thu nhập ròng; triển khai quyết liệt các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạt động huy động vốn 1. Quy mô huy động vốn Theo chỉ đạo của hội sở,điều hành tăng trưởng tín dụng gắn với nguồn vốn. Trong thời kì 2013-2017, theo đà phát triển chung của nền kinh tế, CNSGD 3 chi nhánh đã giữ được đà tăng trưởng cao so với các năm trước, hoàn thành kết hoạch đề ra.Quy mô vốn huy động giai đoạn 2013-2017 ST 2013 2014 2015 2016 2017 Chỉ tiêu T 1 Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 5562 7310 9083 10822 13961 SV: Bùi Trần Thành 6 MSV: 11143931 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS.
Trần Thị Mai Hoa 2 Tốc độ tăng so với năm trước (%) - 31,42 24,25 19,14 29,005 3 % Hoàn thành kế hoạch được giao 103,14 104,28 103,06 104,19 104,7 ( nguồn : Báo cáo kết quả HĐKD của SNSGD 3) Qua bảng số liệu trên cho thấy, tổng nguồn vốn của CNSGD 3 tăng đều qua các năm, đặc biệt trong giai đoạn năm 2016-2017,2013-2014 chứng kiến sự tăng lên đáng kể về lượng vốn huy động với mức tăng so với cùng kì năm trước là xấp xỉ 30%.Đặc biệt vào năm 2017 lượng vốn huy động đạt mức 13961 tỷ đồng tăng hơn 3000 tỷ đồng so với năm 2016. Tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh luôn duy trì năm sau cao hơn năm trước nguyên nhân một phần là do nền kinh tế Việt Nam những 5 năm trở lại đây có sự khởi sắc rõ rệt. Tỷ lệ lạm phát năm 2017 giảm xuống dưới 5%, tỷ lệ nợ công giảm xuống dưới 62% , sản xuất công nghiệp tăng 6 lần so với cùng kì năm trước. Riêng tháng 12 năm 2017 có đến 10.814 doanh nghiệp thành lập mới với tổng số vốn đăng ký 164,2 nghìn tỉ đồng.
Nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ là tiền đề cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô đầu tư, người dân tin tưởng gửi tiền tại ngân hàng. Cùng với sự tăng trưởng chung của nền kinh tế, công tác huy động vốn tại ngân hàng luôn được chú trọng đa dạng hóa các phương thức huy động theo hướng hiệu quả và an toàn,cùng với đó là đẩy mạnh tương tác với khách hàng thông qua các phần mềm mobile banking , internet banking, trung tâm hỗ trợ khách hàng 24/24,các trang mạng xã hội. Ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0, BIDV CNSGD3 cùng với hội sở BIDV đang trở thành ngân hàng tiên phong sử dụng các sản phẩm dịch vụ giàu hàm lượng CNTT và tính cạnh tranh cao nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng. Cơ cấu huy động vốn Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền gửi Bảng 3.Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2013-2017 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 Tiền gửi VNĐ (tỷ đồng) 5303,93 6956,93 8654,283 10305,8 13306,23 Tỷ trọng (%) so với tổng 94,36 94,17 94,28 94,23 94,31 vốn huy động Tiền gửi ngoại tệ quy 258,07 353,073 428,717 516,20 654,77 VNĐ (tỷ đồng) SV: Bùi Trần Thành 7 MSV: 11143931 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS.
Trần Thị Mai Hoa Tỷ trọng (%) so với tổng 5,64 5,83 5,72 5,77 5,69 vốn huy động 5562 7310 9083 10822 13961 Tổng 100% 100% 100% 100% 100% ( nguồn : Báo cáo kết quả HĐKD của SNSGD 3) Về cơ cấu loại tiền gửi không có sự thay đổi nhiều , tiền gửi VNĐ vẫn duy trì ở mức 94%,và tiền gửi ngoại tệ ở mức 5%. Có thể thấy rằng, do cơ cấu tiền gửi VNĐ và ngoại tệ giữ ở mức ổn định do đó lượng tiền gửi VNĐ và ngoại tệ vẫn tăng đều qua các năm với mức tăng đối với với VNĐ từ 1000-3000 tỷ, ngoại tệ quy đổi VNĐ từ 100-150 tỷ. Với mức tiền gửi VNĐ huy động ở mức cao và ổn định là động lực lâu dài để phát triển chi nhánh. Có thể thấy tỷ lệ tiền gửi VNĐ luôn vượt trội sô với tiền gửi Ngoại tệ trong giai đoạn phân tích.
Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2013-2017 lãi suất gửi ngoại tệ tại CNSGD3 có xu hướng giảm hoặc biến động không ổn định cùng với đó là các chính sách đãi ngộ với ưu đãi lớn đối với các khách hàng gửi tiết kiệm bằng tiền gửi VNĐ do đó người dân có xu hướng gửi tiền gửi VNĐ thay vì ngoại tệ. Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động Khác với cơ cấu huy động vốn theo loại tiền gửi, cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động có nhiều sự thay đổi đáng kể. Trong giai đoạn 2013 trở lại đây nhìn chung tiền gửi ở tổ chức kinh tế, tài chính và dân cư đều có xu hướng tăng. Tuy nhiên mức tăng ở tổ chức kinh tế và dân cư là lớn hơn so với tổng vốn huy động của cùng nhóm năm trước đó , năm 2017 đã chứng kiến sự cân bằng hơn trong tỷ trọng tổng mức huy động vốn ở với mức 34% ở tổ chức kinh tế, 20,23% ở tổ chức dân cư, 44,48% ở tổ chức tài chính.
Từ năm 2015 , ban lãnh đạo của CNSGD3 đã nhận định tiền gửi từ khu vực tài chính và dân cư là nguồn vốn huy động có tiềm năng và mang tính ổn định trong tương lai, do đó hoạt động tín dụng của CNSGD 3 những năm gần đây đã tập chung vào tổ chức kinh tế và dân cư.