Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế thị trường, ngành du lịch và dịch vụ tại Việt Nam được Đảng và Nhà nước xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn giàu tiềm năng phát triển. Với lợi thế tự nhiên phong phú, nhiều danh lam thắng cảnh và bản sắc văn hóa đặc sắc, lượng khách du lịch quốc tế và nội địa liên tục gia tăng. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh và sự phát triển của ngành vẫn chưa tương xứng với tiềm năng do các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phần lớn thiếu hụt nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn. Trong khi vốn ngân sách nhà nước chỉ cấp cho các đơn vị quốc doanh và vốn tự có của các doanh nghiệp còn hạn chế, nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò then chốt trong việc tài trợ các dự án cơ sở hạ tầng du lịch, trung tâm giải trí và khách sạn cao cấp.

Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (SGD Vietcombank), công tác thẩm định dự án đầu tư giữ vị trí đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm an toàn tín dụng và phân bổ vốn hiệu quả. Các dự án ngành du lịch - dịch vụ thường có quy mô vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi biến động thị trường du lịch. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" do tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (Lớp Đầu tư 47D, Khoa Đầu tư) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Ái Liên tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp và quy trình thẩm định dự án đầu tư tín dụng nói chung và dự án ngành du lịch - dịch vụ nói riêng.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá toàn diện công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn 2006 - 2008.
  3. Thông qua dự án điển hình (Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt Silver Shores Hoàng Đạt) để làm rõ quy trình tác nghiệp thẩm định thực tế.
  4. Đánh giá những thành quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác thẩm định dự án du lịch - dịch vụ tại đơn vị.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án thuộc lĩnh vực du lịch - dịch vụ tại SGD Vietcombank.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động thẩm định dự án đầu tư ngành du lịch - dịch vụ. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Phòng Đầu tư dự án thuộc Sở giao dịch Vietcombank (địa chỉ 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội). Phạm vi thời gian và dữ liệu phân tích tập trung vào các năm 2006, 2007, 2008 và số liệu thị trường du lịch bổ sung trong quý I/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về thẩm định dự án đầu tư tín dụng ngân hàng, kết hợp các quy định nghiệp vụ hiện hành của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và các văn bản quản lý nhà nước:

  • Khung pháp lý và quy định nội bộ: Nghiên cứu dựa trên Nghị quyết 125/NQ-NHNT.HĐQT ngày 01/04/1991 thành lập Sở giao dịch; Quyết định 1215/QĐ-NHNT.TCCB-ĐT ngày 28/12/2005 của HĐQT Vietcombank về việc tách Sở giao dịch hoạt động độc lập; Quyết định số 245/QĐ-NHNT ngày 22/07/2008 quy định thẩm quyền về thời hạn cho vay vốn đối với dự án đầu tư tại Vietcombank; cùng các quy chế quản lý vốn, phân cấp ủy quyền phê duyệt tín dụng của Tổng Giám đốc Vietcombank.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp: Tác giả sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản để đánh giá năng lực khách hàng vay vốn:
    • Chỉ tiêu cơ cấu vốn (Đòn bẩy tài chính): Hệ số nợ trên tổng tài sản (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản), Hệ số nợ trên vốn cổ phần (Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu), Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ((Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay) / Lãi vay), Hệ số cơ cấu tài sản, Hệ số cơ cấu nguồn vốn.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán (Thanh khoản): Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLĐ / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu) / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán tức thời (Vốn bằng tiền / Nợ đến hạn).
    • Chỉ tiêu khả năng sinh lợi và năng lực hoạt động: Hệ số sinh lợi doanh thu (LNST / Doanh thu thuần), Hệ số sinh lợi tài sản ((LNST + Tiền lãi phải trả) / Tổng tài sản), Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (LNST / Vốn CSH), Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Kỳ thu tiền bình quân.
    • Chỉ tiêu phân phối lợi nhuận: Thu nhập trên mỗi cổ phần (LNST / Số lượng cổ phiếu thường), Cổ tức trên cổ phần, Tỷ lệ chi trả cổ tức.
  • Phương pháp thẩm định tài chính dự án: Tính toán các chỉ số hiệu quả tài chính gồm Giá trị hiện tại thuần ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$), Thời gian hoàn vốn đầu tư, Điểm hòa vốn (sản lượng, doanh thu và điểm hòa vốn trả nợ), cùng phương án cân đối dòng tiền trả nợ từ khấu hao và lợi nhuận ròng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích đối chiếu số liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh doanh, báo cáo phân loại nợ của SGD Vietcombank; phương pháp thẩm định theo trình tự (từ tổng quát đến chi tiết); phương pháp phân tích độ nhạy (kiểm tra tính bền vững của $NPV$, $IRR$ khi thay đổi doanh thu, chi phí, công suất); phương pháp đánh giá rủi ro theo giai đoạn thực hiện và vận hành dự án; cùng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Chương I trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh của Sở giao dịch Vietcombank, thực trạng công tác thẩm định dự án nói chung và các dự án ngành du lịch - dịch vụ nói riêng, kèm theo hồ sơ thẩm định chi tiết một dự án thực tế.

SGD Vietcombank hoạt động theo mô hình chi nhánh phụ thuộc, gồm 1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc, 24 phòng ban nghiệp vụ và 15 phòng giao dịch. Phòng Đầu tư dự án chịu trách nhiệm cấp tín dụng trung - dài hạn cho các dự án xây dựng và công trình lớn. Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động đạt 40.500,75 tỷ đồng (+21,07% so với 2007), tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 29.125,36 tỷ đồng (+37%). Tổng dư nợ cho vay đạt 4.667 tỷ đồng (+30,53%), nợ xấu ước tính 550 tỷ đồng (chiếm 11,2% tổng dư nợ, trong đó nợ của Công ty CP Container Vinashin là 359 tỷ đồng, chiếm 65% nợ xấu). Tổng doanh thu năm 2008 đạt 3.542,80 tỷ đồng (+38,03%), lợi nhuận trước thuế đạt 653,43 tỷ đồng (+18,85% so với năm 2007).

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 (tỷ VND) Năm 2008 (tỷ VND) Mức tăng/giảm tuyệt đối (tỷ VND) Tăng/giảm tương đối (%)
1 Thu lãi cho vay 242,02 407,14 +165,12 +68,23%
2 Thu về kinh doanh ngoại tệ 83,63 149,32 +65,69 +78,55%
3 Thu dịch vụ ngân hàng 152,19 166,68 +14,49 +9,52%
4 Thu lãi tiền gửi tại TW 2.239,58 2.973,44 +733,86 +37,19%
5 Thu khác 91,52 79,51 -12,01 -13,12%
I Tổng doanh thu 2.575,65 3.542,80 +967,15 +38,03%
1 Trả lãi tiền gửi khách hàng 1.517,76 2.039,39 +521,63 +34,37%
2 Chi dịch vụ ngân hàng 332,02 545,19 +213,17 +64,20%
3 Chi thuê tài sản 61,22 86,10 +24,88 +40,64%
4 Chi quản lý VP và đào tạo 10,76 16,78 +6,02 +55,95%
5 Chi cho cán bộ nhân viên 48,52 68,03 +19,51 +40,21%
6 Chi khác (thuế, lệ phí) 21,78 38,85 +17,07 +78,37%
7 Chi trả lãi vay TW 0,93 6,37 +5,44 +584,95%
II Tổng chi phí 1.992,99 2.800,71 +807,72 +40,53%
- Điều chỉnh giảm LN theo BB kiểm toán 2007 - 55,81 - -
III Lợi nhuận trước thuế 549,82 653,43 +103,61 +18,85%

Về quy định thời hạn cho vay dự án đầu tư, theo Quyết định số 245/QĐ-NHNT ngày 22/07/2008 của Vietcombank, các nhóm dự án được phân cấp thời hạn tối đa:

Nhóm Loại dự án đầu tư Thời hạn cho vay tối đa
Nhóm 1 Phát triển cơ sở hạ tầng (cầu, đường, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, hạ tầng KCN) 15 năm
Nhóm 2 Xây dựng, phát triển khách sạn, tổ hợp gồm chung cư, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, trụ sở hoạt động, nhà xưởng sản xuất; nhà máy phát điện, mạng truyền tải điện; nhà máy lọc dầu, hạ tầng khai thác dầu khí; mua tàu biển, máy bay 12 năm
Nhóm 3 Sản xuất, chế tạo nguyên vật liệu đầu vào: sắt, thép, xi măng, phân bón… 10 năm
Nhóm 4 Dự án sản xuất hàng điện tử tiêu dùng, điện tử văn phòng, thiết bị điện; sản phẩm công nghệ cao, vật liệu mới 5 năm
Nhóm 5 Các dự án thuộc lĩnh vực khác 7 năm

Dư nợ tín dụng trung - dài hạn và cho vay đầu tư dự án tại SGD liên tục tăng trưởng qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2006 (tỷ VND) Năm 2007 (tỷ VND) Năm 2008 (tỷ VND) Tăng trưởng 2007/2006 (%) Tăng trưởng 2008/2007 (%)
Dư nợ cho vay trung dài hạn 367,47 701,14 924,24 +90,80% +31,82%
Dư nợ cho vay đầu tư dự án 226,79 329,43 610,93 +45,26% +85,45%
Nợ quá hạn 64,41 36,40 36,40 -43,49% 0,00%

Năm 2007, Phòng ĐTDA thẩm định 32 dự án, ký hợp đồng tài trợ 15 dự án với tổng giá trị khoảng 440 tỷ đồng (gồm Tòa nhà Artexport 32,2 tỷ đồng, Silver Shores Hoàng Đạt 30.000 nghìn USD, Thép Thuần Thúy 40 tỷ đồng, Khách sạn An Phú Hưng 23 tỷ đồng...). Tính đến cuối năm 2008, SGD quản lý 37 khoản vay dự án với tổng giá trị cam kết trên 4.000 tỷ đồng, dư nợ đạt trên 900 tỷ đồng (tiêu biểu: Thủy điện Srêpok 3 tài trợ 463 tỷ đồng, Khách sạn 5 sao Bitexco 110 tỷ đồng, Bánh kẹo Hữu Nghị 400,427 tỷ đồng...).

Về bối cảnh ngành du lịch, lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng từ 1.351,3 nghìn lượt (1995) lên 4.740 nghìn lượt (2008), tuy nhiên quý I/2009 giảm 16,1% xuống 992.242 lượt do khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Đến 31/05/2008, cả nước có 9.343 cơ sở lưu trú (184.831 buồng), nhưng phân khúc cao cấp còn rất ít: 5 sao có 25 cơ sở (7.167 buồng), 4 sao có 85 cơ sở (10.367 buồng), 3 sao có 166 cơ sở (12.051 buồng).

Quy trình thẩm định dự án tại SGD gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; (2) Kiểm tra sự phù hợp với chính sách, quy trình tín dụng hiện hành; (3) Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng; (4) Thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định; (5) Trình Trưởng/Phó phòng ĐTDA phê duyệt; (6) Thông báo kết quả thẩm định và ra quyết định. Đối với các dự án $\le$ 5 tỷ đồng, Phòng ĐTDA trực tiếp tiếp xúc khách hàng và thẩm định; đối với dự án > 5 tỷ đồng, Phòng Quan hệ khách hàng tiếp xúc ban đầu, lập đề xuất tín dụng rồi chuyển Phòng ĐTDA thẩm định chi tiết.

Nội dung phân tích tình huống thực tế: Dự án Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt Silver Shores Hoàng Đạt tại Lô số 8 đường Sơn Trà – Điện Ngọc, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Dự án có diện tích đất 200.000 $\text{m}^2$ (giai đoạn I xây dựng 95.000 $\text{m}^2$), quy mô 1 khách sạn 5 sao 9 tầng (550 phòng), 98 căn biệt thự cao cấp (130 phòng ngủ), 1 casino và dịch vụ nhà hàng ngoài trời. Chủ đầu tư là Công ty Liên doanh Silver Shores Hoàng Đạt (thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2581/G-P ngày 21/06/2007) giữa CTCP Hoàng Đạt (vốn điều lệ 3.000 triệu VND) và Silver Shores Limited (Hoa Kỳ, tổng tài sản 191.315 nghìn USD, vốn CSH 166.148 nghìn USD tại ngày 30/06/2007). Vốn pháp định liên doanh là 25.000 nghìn USD. Khách sạn do InterContinental Hotels Group quản lý theo hợp đồng; casino do Tổng Giám đốc Huang Hai trực tiếp điều hành. Qua thẩm định, cán bộ SGD đánh giá khách hàng có tư cách pháp nhân và năng lực tài chính ổn định, đồng thời yêu cầu bổ sung báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của các bên liên doanh và hồ sơ nhân sự các vị trí chủ chốt.

Đánh giá chung về thực trạng thẩm định tại SGD:

  • Kết quả đạt được: Quy trình thẩm định phân cấp rõ ràng; nội dung thẩm định toàn diện từ pháp lý, thị trường, kỹ thuật đến hiệu quả tài chính; phương pháp thẩm định đa dạng (so sánh đối chiếu, phân tích độ nhạy, đánh giá rủi ro theo trình tự).
  • Hạn chế tồn tại: Quy trình thẩm định giữa các phòng ban còn cồng kềnh; thông tin thị trường du lịch phục vụ thẩm định còn thiếu chính xác; việc dự báo dòng tiền dự án du lịch có tính mùa vụ chưa thực sự chuẩn xác; các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ($NPV$, $IRR$) còn được sử dụng riêng rẽ, chưa có sự liên kết hệ thống.
  • Nguyên nhân: Thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành du lịch - dịch vụ; cán bộ thẩm định chưa được đào tạo sâu về kỹ thuật - vận hành đặc thù khách sạn, resort; áp lực cạnh tranh tăng trưởng tín dụng giữa các tổ chức tài chính.

Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD

Chương II đề xuất định hướng phát triển của SGD Vietcombank và hệ thống các giải pháp nghiệp vụ cùng kiến nghị chính sách:

  • Định hướng phát triển của SGD: Chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tăng tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn thông qua việc tiếp cận các dự án quy mô lớn, khả thi; tập trung thẩm định các dự án du lịch - dịch vụ cao cấp nhằm đón đầu sự phục hồi của thị trường.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định:
    1. Xây dựng quy trình thẩm định chuyên biệt cho ngành du lịch - dịch vụ: Thiết lập các bước đánh giá đặc thù về vị trí địa lý, tính mùa vụ du lịch, thương hiệu nhà quản lý khách sạn quốc tế và tỷ lệ lấp đầy phòng.
    2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế phối hợp nội bộ: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Phòng Đầu tư dự án, Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro trong việc chia sẻ dữ liệu và thẩm định hồ sơ.
    3. Áp dụng phân tích độ nhạy đa chiều: Đảm bảo tính toán tài chính trong trạng thái động, kiểm tra các kịch bản kết hợp biến động giá phòng, công suất sử dụng buồng phòng, chi phí vận hành và lãi suất vay.
    4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thẩm định: Đào tạo chuyên sâu kiến thức quản trị khách sạn, phân tích chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch và kỹ năng dự báo kinh tế.
    5. Nâng cao chất lượng và số lượng thông tin: Xây dựng ngân hàng dữ liệu chuyên ngành du lịch (suất vốn đầu tư xây dựng buồng phòng, định mức tiêu hao, xu hướng thị trường khách quốc tế từ Tổng cục Du lịch).
    6. Hiện đại hóa công nghệ và trang thiết bị: Trang bị các phần mềm mô hình hóa tài chính chuyên dụng phục vụ việc lập và thẩm định dự án đầu tư.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể ngành du lịch, công khai minh bạch các chính sách ưu đãi đầu tư và đất đai.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành khung hướng dẫn phân loại và quản trị rủi ro đối với tín dụng bất động sản du lịch, hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
    • Kiến nghị với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh, ban hành cẩm nang thẩm định ngành đặc thù.
    • Kiến nghị với chủ đầu tư: Nâng cao chất lượng lập dự án, minh bạch thông tin tài chính và lựa chọn nhà thầu quản trị khách sạn có uy tín.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động tín dụng và thẩm định tại SGD Vietcombank:

  • Khái quát bức tranh tài chính năm 2008 của SGD với tổng huy động vốn đạt 40.500,75 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay đạt 4.667 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 653,43 tỷ đồng.
  • Ghi nhận sự tăng trưởng của dư nợ cho vay đầu tư dự án trung - dài hạn từ 226,79 tỷ đồng (năm 2006) lên 329,43 tỷ đồng (năm 2007) và đạt 610,93 tỷ đồng (năm 2008), phản ánh vai trò của Phòng Đầu tư dự án sau khi tách hoạt động độc lập.
  • Làm rõ cấu trúc ngành cơ sở lưu trú Việt Nam đến tháng 05/2008 với 9.343 cơ sở (184.831 buồng), trong đó khách sạn 5 sao chỉ chiếm 25 cơ sở (7.167 buồng) và 4 sao chiếm 85 cơ sở (10.367 buồng), chứng minh sự cần thiết phải tài trợ tín dụng cho các dự án nghỉ dưỡng cao cấp.
  • Cung cấp dẫn chứng chi tiết qua hồ sơ thẩm định dự án tổ hợp Silver Shores Hoàng Đạt quy mô 30.000 nghìn USD tại Đà Nẵng, chỉ ra bài học thực tế về kiểm tra tư cách pháp lý liên doanh, năng lực ban điều hành quốc tế và yêu cầu tài sản bảo đảm.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện phương pháp thẩm định dự án đầu tư ngành du lịch - dịch vụ tại một ngân hàng thương mại lớn, kết hợp giữa lý thuyết tài chính dự án với dữ liệu thực tế tại SGD Vietcombank giai đoạn 2006 - 2008, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận mang tính chất của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học nên có những hạn chế nhất định dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cụ thể là Sở giao dịch Vietcombank và số liệu phản ánh chủ yếu trong giai đoạn 2006 - 2008 cùng quý I/2009.
  • Dữ liệu minh họa dự án Silver Shores Hoàng Đạt mới dừng ở bước thẩm định ban đầu và phê duyệt cấp tín dụng, chưa có số liệu theo dõi giải ngân và đánh giá hiệu quả vận hành thực tế sau khi dự án đi vào hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn hệ thống các chi nhánh Vietcombank hoặc so sánh phương pháp thẩm định dự án du lịch giữa các khối ngân hàng thương mại; đi sâu phân tích mô hình cấp tín dụng hợp vốn (syndicated loan) cho các tổ hợp nghỉ dưỡng - giải trí phức hợp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá và Quản trị dịch vụ du lịch. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình xét duyệt tín dụng trung - dài hạn tại ngân hàng thương mại, cấu trúc báo cáo thẩm định dự án, hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích độ nhạy tài chính dự án. Đối với các cán bộ tín dụng và chuyên viên thẩm định tại các tổ chức tín dụng, case study dự án Silver Shores Hoàng Đạt mang lại giá trị tham khảo trong việc thẩm tra hồ sơ liên doanh và đánh giá năng lực ban điều hành nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định của Vietcombank, thời hạn cho vay tối đa đối với các dự án xây dựng khách sạn, trung tâm thương mại là bao lâu? Theo Quyết định số 245/QĐ-NHNT ngày 22/07/2008 của Vietcombank, các dự án Nhóm 2 (bao gồm xây dựng, phát triển khách sạn, tổ hợp chung cư, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại...) có thời hạn cho vay tối đa là 12 năm.

2. Quy trình phân công nhiệm vụ thẩm định dự án tại SGD Vietcombank có sự khác biệt như thế nào giữa các mức quy mô vốn? Đối với các dự án có quy mô vốn từ 5 tỷ đồng trở xuống, Phòng Đầu tư dự án trực tiếp tiếp xúc khách hàng, thu thập thông tin và lập đề xuất tín dụng. Đối với các dự án trên 5 tỷ đồng, Phòng Quan hệ khách hàng đảm nhận tiếp xúc khách hàng ban đầu và lập đề xuất tín dụng, sau đó chuyển giao hồ sơ để Phòng Đầu tư dự án thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định.

3. Cơ cấu vốn và mô hình quản lý trong dự án minh họa Silver Shores Hoàng Đạt được thẩm định như thế nào? Dự án có vốn pháp định 25.000 nghìn USD; trong đó phía Silver Shores Limited (Hoa Kỳ) góp 23.000 nghìn USD bằng tiền mặt, phía CTCP Hoàng Đạt góp 2.000 nghìn USD (gồm vốn vay và giá trị thương hiệu, kinh nghiệm quản lý 258 nghìn USD). Về vận hành, tổ hợp khách sạn 5 sao và biệt thự được thuê quản lý bởi Tập đoàn InterContinental Hotels Group; khu vui chơi giải trí có thưởng (casino) do Tổng Giám đốc Huang Hai điều hành.

4. Dư nợ cho vay đầu tư dự án và nợ quá hạn tại SGD Vietcombank biến động như thế nào trong giai đoạn 2006 - 2008? Dư nợ cho vay đầu tư dự án tăng từ 226,79 tỷ đồng năm 2006 lên 329,43 tỷ đồng năm 2007 (+45,26%) và đạt 610,93 tỷ đồng năm 2008 (+85,45%). Dư nợ cho vay trung - dài hạn tăng từ 367,47 tỷ đồng (2006) lên 924,24 tỷ đồng (2008). Nợ quá hạn giảm từ 64,41 tỷ đồng năm 2006 xuống 36,40 tỷ đồng trong các năm 2007 và 2008.

5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong công tác thẩm định dự án du lịch - dịch vụ tại SGD Vietcombank là gì? Nguyên nhân gồm: thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin thị trường du lịch chuyên sâu, cán bộ thẩm định chưa được bồi dưỡng sâu về đặc thù kỹ thuật và vận hành ngành khách sạn - nghỉ dưỡng, cùng áp lực cạnh tranh phát triển dư nợ tín dụng trên địa bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn 2006 - 2008. Thông qua hệ thống số liệu kinh doanh cụ thể, quy trình tác nghiệp 6 bước và phân tích tình huống dự án Silver Shores Hoàng Đạt, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như những hạn chế về thông tin và mô hình dự báo dòng tiền. Các giải pháp về quy trình chuyên biệt, phân tích độ nhạy đa chiều và hiện đại hóa dữ liệu được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng dự án du lịch trong hệ thống ngân hàng thương mại.