Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đầu tư đóng vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế quốc gia, đòi hỏi nguồn vốn lớn vượt ngoài khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu này, nguồn vốn tín dụng ngân hàng, đặc biệt là các khoản cho vay trung và dài hạn dành cho dự án đầu tư, trở thành kênh tài trợ chủ yếu. Tuy nhiên, các dự án đầu tư luôn có tính phỏng định và độ bất định cao do chu kỳ thu hồi vốn kéo dài, quy mô giải ngân lớn và chịu sự chi phối đa chiều từ các biến động thị trường. Thực tế này tiềm ẩn rủi ro phát sinh nợ quá hạn hoặc mất khả năng thanh toán khi đến hạn. Vì vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư giữ vị trí quyết định giúp ngân hàng thương mại nhận diện rủi ro, đánh giá tính khả thi và đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác. Trên cơ sở đó, tác giả Đoàn Thị Tiên Hương thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động này tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định tại Chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Định hướng công tác thẩm định trong thời gian tới và đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác trong hoạt động cho vay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại số 41 đường Hùng Vương, thành phố Huế).
- Về thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý ngành ngân hàng và mô hình tài chính doanh nghiệp:
- Văn bản pháp lý và định hướng quản lý: Quyết định số 813/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch (hỗ trợ cho vay không tài sản bảo đảm tối đa bằng 70% giá trị dự án); Luật các tổ chức tín dụng; Quyết định thành lập số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Khung khái niệm và phân loại dự án đầu tư: Dự án đầu tư được tiếp cận dưới góc độ ngân hàng là tập hợp đề xuất bỏ vốn nhằm tăng trưởng sản lượng, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ trong thời hạn xác định; phân loại theo cơ cấu tái sản xuất (chiều rộng, chiều sâu), theo lĩnh vực (hạ tầng, dịch vụ, sản xuất kinh doanh, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật), theo nguồn vốn (ngân sách, tín dụng nhà nước, huy động doanh nghiệp, hỗn hợp) và theo thẩm quyền phân cấp (dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C).
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính thẩm định khách hàng vay vốn:
- Khả năng thanh toán: Chỉ số thanh toán hiện hành, Chỉ số thanh toán nhanh, Chỉ số tiền mặt.
- Hiệu quả hoạt động: Vòng quay tổng tài sản, Kỳ thu tiền bình quân, Số ngày vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thanh toán bình quân.
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần, Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).
- Đòn bẩy tài chính: Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Chỉ số nợ trên tổng tài sản, Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay).
- Chỉ tiêu thẩm định hiệu quả dự án đầu tư: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn (PP) và Chỉ số sinh lời (PI).
- Phương pháp thẩm định nghiệp vụ: Phương pháp thẩm định trình tự (tổng quát đến chi tiết), Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu, Phương pháp phân tích độ nhạy, Phương pháp dự báo nhu cầu thị trường, Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ thu thập trực tiếp tại Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Kế hoạch – Tổng hợp thuộc BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018.
- Phương pháp thống kê – mô tả: Tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu và trình bày các đặc tính số liệu thông qua hệ thống bảng thống kê, biểu đồ cơ cấu.
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm (2017/2016, 2018/2017) nhằm xác định tốc độ tăng trưởng và xu hướng dịch chuyển danh mục tín dụng.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Liên kết các chỉ số tài chính, quy trình thực tế và các yếu tố chủ quan/khách quan để đánh giá chất lượng thẩm định dự án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 1 khái quát các đặc tính cơ bản của gói tín dụng cho vay theo dự án đầu tư: thời hạn từ trung hạn (12 đến 60 tháng) đến dài hạn (trên 60 tháng, tối đa 15 năm tùy tiến độ dự án); loại tiền cấp tín dụng gồm VND hoặc USD; tỷ lệ tài trợ tối đa lên đến 85% tổng mức đầu tư (vốn tự có của chủ đầu tư thường chiếm tối thiểu 30%); lãi suất áp dụng từ 7% đến 12%/năm. Tài sản bảo đảm bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay, vốn tự có của dự án hoặc tài sản độc lập khác.
Nội dung thẩm định toàn diện dự án đầu tư gồm hai cấu phần chính:
- Thẩm định khách hàng vay vốn: Kiểm tra năng lực pháp lý của người đại diện theo pháp luật và điều lệ hoạt động; đánh giá uy tín, tư cách đạo đức và năng lực điều hành; phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và thị trường tiêu thụ; đánh giá năng lực tài chính qua hệ thống báo cáo kế toán (các chỉ số thanh khoản, hoạt động, sinh lời, đòn bẩy); kiểm tra lịch sử quan hệ tín dụng và nợ xấu thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Thẩm định dự án đầu tư: Xem xét sự cần thiết và tính phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội; thẩm định phương diện kỹ thuật (quy mô, công nghệ, nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào, địa điểm xây dựng, phương thức tổ chức thi công); thẩm định phương diện tài chính (tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn, dòng tiền, bảng cân đối thu chi, các chỉ số NPV, IRR, PP, PI); thẩm định tác động kinh tế - xã hội, đánh giá báo cáo tác động môi trường; xác định nguồn trả nợ và kiểm định giá trị pháp lý, giá trị phát mại của tài sản bảo đảm.
Chương này cũng phân loại các nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định: nhân tố chủ quan gồm trình độ/đạo đức của cán bộ thẩm định, chất lượng nguồn thông tin, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ và quy trình kiểm soát nội bộ; nhân tố khách quan gồm tính trung thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp, rủi ro tiến độ/kỹ thuật thi công, chính sách vĩ mô, biến động tỷ giá/lãi suất và áp lực thị trường.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của BIDV qua 4 giai đoạn lịch sử (thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP từ ngày 27/04/2012). Chi nhánh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993, tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 khối nghiệp vụ: Khối Quản lý khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ và Khối Trực thuộc.
Quy mô nhân sự tại Chi nhánh duy trì ổn định: năm 2016 có 109 người, năm 2017 giảm còn 108 người (do 01 nhân sự nghỉ hưu) và năm 2018 tăng lên 110 người (tuyển mới 02 nhân sự). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế (58,18% – 58,72%). Trình độ chuyên môn đạt mức cao với tỷ lệ nhân sự có bằng đại học đạt 84,25% – 84,54% (93 người năm 2018) và trên đại học duy trì 11 người (chiếm khoảng 10%).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
109 |
108 |
110 |
-0,92% |
+1,82% |
| - Nam |
45 |
45 |
46 |
0,00% |
+2,22% |
| - Nữ |
64 |
63 |
64 |
-1,56% |
+1,59% |
| - Trình độ trên đại học |
11 |
11 |
11 |
0,00% |
0,00% |
| - Trình độ đại học |
92 |
91 |
93 |
-1,09% |
+2,20% |
| - Trung cấp, cao đẳng |
3 |
3 |
3 |
0,00% |
0,00% |
| - Đào tạo khác |
3 |
3 |
3 |
0,00% |
0,00% |
Về quy mô nguồn vốn huy động, Chi nhánh ghi nhận sự suy giảm trong năm 2017 do cạnh tranh lãi suất và cơ chế điều chuyển vốn nội bộ, sau đó phục hồi trong năm 2018:
| Chỉ tiêu nguồn vốn huy động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
4.172,26 |
3.822,96 |
4.004,59 |
-8,37% |
+4,75% |
| - Tiền gửi định chế tài chính |
316,92 |
404,66 |
398,27 |
+27,69% |
-1,58% |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
1.673,44 |
1.113,22 |
1.089,96 |
-33,48% |
-2,09% |
| - Tiền gửi dân cư |
2.181,89 |
2.305,08 |
2.516,36 |
+5,65% |
+9,17% |
| - Tiền gửi bằng VND |
4.095,71 |
3.761,85 |
3.935,94 |
-8,15% |
+4,63% |
| - Tiền gửi ngoại tệ |
76,55 |
61,12 |
68,65 |
-20,16% |
+12,33% |
| - Tiền gửi thanh toán |
220,07 |
165,34 |
197,23 |
-24,87% |
+19,30% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm |
2.688,83 |
2.494,87 |
2.658,25 |
-7,21% |
+6,55% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên |
1.263,36 |
1.162,75 |
1.149,12 |
-7,96% |
-1,17% |
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế trên 25%/năm: năm 2016 đạt 108,93 tỷ đồng; năm 2017 đạt 137,14 tỷ đồng (+25,89%); năm 2018 đạt 172,17 tỷ đồng (+25,54%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 78,43 tỷ đồng (2016) lên 98,74 tỷ đồng (2017) và 123,96 tỷ đồng (2018).
Kết quả công tác thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy số lượng dự án xin cấp tín dụng tăng liên tục từ 33 dự án lên 44 dự án và 56 dự án:
| Chỉ tiêu kết quả thẩm định DAĐT |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Số dự án xin vay vốn (dự án) |
33 |
44 |
56 |
+33,33% |
+27,27% |
| - Số dự án chấp nhận cho vay |
23 (69,69%) |
32 (72,72%) |
43 (76,79%) |
+39,13% |
+34,38% |
| - Số dự án từ chối cho vay |
10 (30,31%) |
12 (27,28%) |
13 (23,21%) |
+20,00% |
+8,33% |
| Giá trị khoản vay phê duyệt (tỷ đồng) |
70 |
99 |
350 |
+41,43% |
+253,53% |
| Thời hạn vay trung bình (năm) |
2 – 8 |
3 – 9 |
3 – 10 |
— |
— |
| Vốn đã giải ngân đến hết 2018 (tỷ đồng) |
70 (100%) |
99 (100%) |
350 (100%) |
+41,43% |
+253,53% |
| Nợ đã thu hồi đến hết 2018 (tỷ đồng) |
33 (47,14%) |
35 (35,35%) |
245 (70,00%) |
+6,06% |
+600,00% |
Cơ cấu cho vay dự án đầu tư phân theo ngành nghề thể hiện sự dịch chuyển trọng tâm sang lĩnh vực Thương mại dịch vụ và Xây dựng, gắn liền với định hướng phát triển du lịch, chỉnh trang đô thị tại Thừa Thiên Huế:
| Lĩnh vực ngành nghề |
Năm 2016 (dự án) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (dự án) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (dự án) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
| Thương mại dịch vụ |
4 |
17,39% |
8 |
25,00% |
14 |
32,56% |
| Xây dựng |
9 |
39,13% |
7 |
21,88% |
11 |
25,58% |
| Giao thông vận tải |
5 |
21,74% |
7 |
21,88% |
10 |
23,26% |
| Thủy điện |
3 |
13,04% |
5 |
15,62% |
3 |
6,98% |
| Ngành khác |
2 |
8,70% |
5 |
15,62% |
5 |
11,62% |
| Tổng số dự án chấp thuận |
23 |
100,00% |
32 |
100,00% |
43 |
100,00% |
Quy trình thẩm định thực tế tại Chi nhánh bắt đầu từ Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của 4 nhóm hồ sơ chính gồm: hồ sơ pháp lý (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, biên bản họp HĐTV/HĐQT, quyết định bổ nhiệm, CMND người đại diện); hồ sơ tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, hóa đơn, hợp đồng kinh tế); hồ sơ dự án vay vốn (giấy đề nghị vay, nghị quyết phê duyệt phương án kinh doanh, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, chứng từ chứng minh vốn tự có); và hồ sơ bảo đảm nợ vay (giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng bảo hiểm, cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay).
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh doanh năm 2019 của Chi nhánh, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục hạn chế:
- Nâng cao năng lực thu thập và xử lý thông tin thẩm định: Mở rộng kênh thu thập thông tin độc lập bên cạnh báo cáo của doanh nghiệp; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu từ CIC; tăng cường điều tra chéo thị trường đầu vào - đầu ra của dự án.
- Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích dòng tiền dự án, thẩm định công nghệ kỹ thuật phức tạp; nâng cao tính kỷ luật, sự nhạy bén và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.
- Hoàn thiện công tác kiểm soát và hạn chế rủi ro: Tăng cường giám sát sau giải ngân, kiểm tra tiến độ thi công thực tế tại hiện trường; tái định giá định kỳ tài sản bảo đảm; áp dụng phân tích độ nhạy với các kịch bản lãi suất và chi phí biến động.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm tính toán thẩm định; hoàn thiện cơ chế phân quyền, phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng của nghiên cứu:
- Phản ánh rõ nét sự phát triển về quy mô cấp tín dụng dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế: tổng số dự án tiếp nhận tăng từ 33 dự án (2016) lên 56 dự án (2018); tổng giá trị khoản vay được phê duyệt tăng từ 70 tỷ đồng (2016) lên 350 tỷ đồng (2018).
- Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay giảm dần qua các năm (30,31% năm 2016; 27,28% năm 2017; 23,21% năm 2018). Điều này cho thấy Chi nhánh duy trì quy trình sàng lọc chặt chẽ, không chạy theo tăng trưởng dư nợ đơn thuần, đồng thời phản ánh chất lượng chuẩn bị hồ sơ của doanh nghiệp địa phương từng bước cải thiện.
- Nhận diện 5 nguyên nhân chủ yếu khiến hồ sơ dự án bị Chi nhánh từ chối cấp vốn:
- Chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện dự án.
- Tình hình tài chính của khách hàng yếu kém, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
- Dự án thiếu tính khả thi về mặt kỹ thuật hoặc thị trường tiêu thụ.
- Đánh giá tác động môi trường không đáp ứng tiêu chuẩn quy định.
- Giá trị hoặc tính pháp lý của tài sản bảo đảm không bảo đảm an toàn nợ vay.
Đóng góp thực tiễn và kiến nghị của tác giả:
- Khóa luận hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thẩm định thực tế tại Chi nhánh, cung cấp minh chứng cụ thể về sự phân bổ tín dụng dự án theo định hướng quy hoạch kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế (ưu tiên ngành thương mại dịch vụ và xây dựng hạ tầng đô thị).
- Đề xuất hệ thống kiến nghị đa tầng:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa chính sách đầu tư và quy hoạch vùng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng trung và dài hạn, nâng cao chất lượng thông tin dự báo kinh tế vĩ mô và hỗ trợ hệ thống thông tin tín dụng CIC.
- Đối với Hội sở chính BIDV: Cải tiến cơ chế mua bán vốn nội bộ nhằm nâng cao tính cạnh tranh lãi suất huy động cho chi nhánh; nâng cấp phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thẩm định dự án; xây dựng sổ tay định mức chi phí chuẩn cho từng ngành nghề kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018) tại 1 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát biến động chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Do tính bảo mật kinh doanh của ngân hàng, việc trích xuất số liệu chi tiết của từng hồ sơ dự án vay vốn còn hạn chế, các ví dụ minh họa chỉ dừng lại ở hồ sơ điển hình được phép tiếp cận.
- Văn bản chưa đi sâu lượng hóa tác động độc lập của các nhân tố kinh tế vĩ mô (lạm phát, tỷ giá) đến từng dự án cụ thể qua các mô hình hồi quy kinh tế lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn để theo dõi trọn vẹn chu kỳ trả nợ của các dự án giải ngân năm 2018 (thời hạn vay từ 3 đến 10 năm).
- So sánh, đối chiếu quy trình và hiệu quả thẩm định dự án đầu tư giữa BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế với các ngân hàng thương mại cổ phần khác đóng trên cùng địa bàn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xin vay vốn, công thức tính toán NPV, IRR, PP, PI và mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trực tuyến – chức năng tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo danh mục hồ sơ kiểm tra thực tế (Bước 1), các tiêu chí sàng lọc và các lý do từ chối cấp tín dụng nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2016 – 2018 (cơ cấu nguồn vốn, biến động nhân sự, kết quả thẩm định và cơ cấu tín dụng theo ngành) phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 là bao nhiêu và vì sao tỷ lệ này có xu hướng giảm?
Tỷ lệ dự án bị từ chối cho vay qua các năm lần lượt là 30,31% (10 dự án năm 2016), 27,28% (12 dự án năm 2017) và 23,21% (13 dự án năm 2018). Tỷ lệ này giảm dần là do công tác chuẩn bị hồ sơ thủ tục và chất lượng lập dự án của các doanh nghiệp xin vay vốn ngày càng được hoàn thiện tích cực hơn.
2. Nguyên nhân nào khiến giá trị khoản vay dự án đầu tư được phê duyệt tại Chi nhánh tăng vọt lên 350 tỷ đồng trong năm 2018?
Giá trị khoản vay phê duyệt năm 2018 tăng mạnh (tăng 253,53% so với mức 99 tỷ đồng năm 2017) xuất phát từ nhu cầu mở rộng quy mô đầu tư của các doanh nghiệp, kết hợp với chủ trương của tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đẩy nhanh tiến độ phát triển các dự án hạ tầng đô thị, du lịch, khách sạn, resort quy mô lớn tại khu kinh tế, khu công nghiệp và khu vực phụ cận sông Hương.
3. Cơ cấu cấp tín dụng dự án đầu tư theo ngành nghề tại Chi nhánh có sự chuyển dịch như thế nào?
Tín dụng dự án có sự dịch chuyển mạnh sang ngành Thương mại dịch vụ (tăng từ 4 dự án, chiếm 17,39% năm 2016 lên 14 dự án, chiếm 32,56% năm 2018). Ngành Xây dựng duy trì số lượng cao (từ 9 dự án năm 2016 lên 11 dự án năm 2018). Ngành Giao thông vận tải tăng đều từ 5 lên 10 dự án (chiếm trên 23%). Ngược lại, ngành Thủy điện giảm tỷ trọng rõ rệt, từ 15,62% năm 2017 xuống còn 6,98% (3 dự án) vào năm 2018.
4. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 dựa vào thành phần nào là chủ yếu?
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu đến từ tiền gửi dân cư, chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục từ 52,29% (2.181,89 tỷ đồng năm 2016) lên 60,29% (2.305,08 tỷ đồng năm 2017) và đạt 62,83% (2.516,36 tỷ đồng năm 2018). Tiền gửi bằng VND chiếm trên 98% tổng nguồn vốn, trong đó kỳ hạn dưới 1 năm chiếm ưu thế tuyệt đối (64,45% – 66,39%).
5. Những chỉ tiêu tài chính nào được văn bản xác định để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn của một dự án đầu tư?
Văn bản xác định 4 chỉ tiêu tài chính định lượng cơ bản: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Suất sinh lời nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn (PP) và Chỉ số sinh lời (PI). Quy tắc thẩm định quy định dự án độc lập được chấp thuận khi NPV ≥ 0, IRR > r (chi phí sử dụng vốn), PP ≤ thời gian hoàn vốn chuẩn và PI > 1.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Tiên Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại. Thông qua chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2016 – 2018, công trình phản ánh khách quan quy trình tác nghiệp, kết quả giải ngân và cơ cấu cho vay theo ngành nghề tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tiễn hoạt động của ngân hàng và định hướng phát triển kinh tế địa phương, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng.