Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế, các cơ quan và doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng chú trọng đến việc kiện toàn bộ máy quản lý điều hành nhằm duy trì sự phát triển bền vững. Bộ phận văn phòng đóng vai trò là cơ quan đầu mối thông tin, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị và kết nối các hoạt động đối nội, đối ngoại của đơn vị. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại quy mô vừa, việc tổ chức công tác quản trị văn phòng khoa học là yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất lao động, tiến độ xử lý công việc và khả năng kiểm soát tài nguyên.

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình được thành lập ngày 13/12/2010 bởi Dược sĩ Lê Thị Bình. Sau gần 8 năm hoạt động (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2018), công ty đã mở rộng mạng lưới với gần 200 cán bộ nhân viên, 350 đại lý phân phối tại 63 tỉnh thành, một nhà máy sản xuất quy mô hơn 8.200 m² tại Khu công nghiệp Ninh Hiệp (Gia Lâm, Hà Nội), chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng các điểm giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội (số 349 Kim Mã và số 22 Ông Ích Khiêm). Sự gia tăng về quy mô sản xuất kinh doanh và khối lượng văn bản phát sinh đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện mô hình tổ chức, quy trình nghiệp vụ hành chính và cơ chế quản lý văn phòng. Khóa luận được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng hoạt động văn phòng tại công ty, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng tại doanh nghiệp này.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về văn phòng và quản trị văn phòng.
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực tế về phương pháp, cách thức quản lý và điều hành văn phòng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình.
  3. Nhận xét, đánh giá khách quan về thực tế công tác quản trị văn phòng tại công ty.
  4. Đưa ra đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý công tác quản trị văn phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị văn phòng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình (trụ sở chính tại số 349 Phố Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu từ năm 2016 đến hết quý III năm 2018.
  • Giới hạn nội dung: Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác tổ chức bộ máy, cách thức quản lý, điều hành các nghiệp vụ văn phòng của lãnh đạo doanh nghiệp.

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu các kết quả và giải pháp của đề tài được áp dụng vào thực tiễn, công tác quản trị văn phòng tại doanh nghiệp sẽ được chuẩn hóa, giúp lãnh đạo và cán bộ nhân viên khắc phục các hạn chế hiện tại, nâng cao hiệu suất điều hành trong năm 2018 và những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị học và quản trị văn phòng tại Việt Nam:

  • Khái niệm và chức năng văn phòng: Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Điệp, Trần Phương Hiền (2012) xác định văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp, nơi thu thập, xử lý, cung cấp thông tin trợ giúp hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ hậu cần; giáo trình của Nguyễn Hữu Tri (2005) và tài liệu của Trường Đại học Sài Gòn (2014).
  • Khái niệm quản trị văn phòng: Tổng hợp quan điểm của Koontz & O'Donnell, Stoner & Robbins, Nguyễn Hải Sản (1998, 2005), định nghĩa quản trị văn phòng là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động văn phòng nhằm đạt mục tiêu của đơn vị một cách hiệu quả.
  • Bốn chức năng quản trị văn phòng: Hoạch định (xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch công tác, dự trù cơ sở vật chất, kinh phí); Tổ chức (thiết lập cơ cấu bộ máy, định biên nhân sự, phân bổ lao động); Quản trị/Lãnh đạo (hoạch định nhân lực, tuyển dụng, sử dụng và phát triển nhân lực); Kiểm tra (kiểm tra hành chính, kiểm tra tiến độ công việc, kiểm tra chấp hành kỷ luật nhân sự).
  • Các mảng nghiệp vụ văn phòng: Tổ chức bộ máy; xây dựng chương trình kế hoạch; ban hành nội quy, quy chế; bảo đảm thông tin quản lý; công tác văn thư (soạn thảo, quản lý văn bản đi, văn bản đến, quản lý con dấu, lập hồ sơ) theo lý luận của Vương Đình Quyền (2011); công tác lưu trữ theo Chu Thị Hậu (2016); tổ chức hội họp; tổ chức chuyến đi công tác; công tác hậu cần; bố trí phòng làm việc khoa học (Phạm Mỹ Hạnh, 2008); công tác lễ tân; công tác thi đua khen thưởng.
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Lao động, Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tiếp cận các bộ phận chức năng tại trụ sở Công ty Dược phẩm Tâm Bình để thu thập tài liệu nghiệp vụ, quy chế và số liệu lưu trữ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi cách thức điều hành của lãnh đạo và quy trình thực hiện công việc hàng ngày của nhân viên văn phòng.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu tổng hợp số liệu về cơ cấu nhân sự, số lượng chương trình kế hoạch và số lượng văn bản đi/đến giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả thực hiện các mảng nghiệp vụ qua các năm và so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các tài liệu nội bộ, đối chiếu thực tiễn với lý luận để rút ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành và mạng Internet.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo định kỳ, quy định nội bộ, sổ đăng ký văn bản và hồ sơ nhân sự do Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Dược phẩm Tâm Bình cung cấp trong giai đoạn 2016 đến quý III năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về văn phòng và quản trị văn phòng. Tác giả phân tích văn phòng dưới các góc độ: trụ sở làm việc, bộ phận giấy tờ hành chính, văn phòng lãnh đạo và bộ máy tham mưu tổng hợp giúp việc. Luận điểm trọng tâm khẳng định văn phòng là "bộ nhớ", "cửa ngõ" và đầu mối gắn kết hoạt động đối nội, đối ngoại của đơn vị.

Chương này phân tích chi tiết bốn chức năng cơ bản của quản trị văn phòng gồm: chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng quản trị (nhân sự) và chức năng kiểm tra. Đồng thời, tác giả chuẩn hóa lý thuyết 11 nội dung nghiệp vụ văn phòng:

  • Tổ chức xây dựng bộ máy văn phòng tinh gọn, rõ chức năng nhiệm vụ.
  • Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác (năm, quý, tháng, tuần).
  • Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động làm chuẩn mực quản lý.
  • Đảm bảo thông tin phục vụ quản lý (thu thập, xử lý, cung cấp, lưu trữ).
  • Tổ chức công tác văn thư (soạn thảo, luân chuyển văn bản, quản lý dấu, lập hồ sơ) và lưu trữ (thu thập, chỉnh lý, bảo quản, khai thác).
  • Tổ chức hội nghị, hội họp nội bộ và đối ngoại.
  • Tổ chức các chuyến đi công tác cho ban lãnh đạo.
  • Công tác hậu cần, quản lý tài sản, vật tư, văn phòng phẩm, phúc lợi.
  • Bố trí phòng làm việc khoa học, tối ưu hóa di chuyển tài liệu.
  • Công tác lễ tân, đón tiếp khách hàng và đối tác.
  • Công tác thi đua, khen thưởng theo quy định pháp luật và quy chế đơn vị.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình

Chương 2 mô tả khái quát về doanh nghiệp: lịch sử hình thành từ năm 2010 với hơn 20 người tại số 22 Ông Ích Khiêm, mở rộng lên quy mô gần 200 nhân sự với trụ sở chính tại số 349 Kim Mã; chức năng sản xuất, kinh doanh thuốc đông dược (Viên Khớp Tâm Bình, Viên Gout Tâm Bình, Đại Tràng Tâm Bình...); cơ cấu quản lý gồm Tổng Giám đốc (Dược sĩ Lê Thị Bình), Phó Tổng Giám đốc (Nguyễn Thế Hùng), Ban kiểm soát, Nhà máy sản xuất, Chi nhánh và các phòng ban.

Về thực trạng quản trị văn phòng:

  • Bộ máy tổ chức: Công tác văn phòng do Phòng Hành chính - Nhân sự đảm nhiệm với định biên 9 nhân sự gồm 1 Trưởng phòng, 1 nhân viên Hành chính - Nhân sự, 1 nhân viên Văn thư - Lưu trữ, 2 nhân viên Lễ tân, 1 nhân viên IT, 1 nhân viên Lái xe văn phòng, 1 nhân viên Hậu cần - Tạp vụ và 1 nhân viên Bảo vệ.
  • Trình độ nhân sự: 100% tốt nghiệp THPT (9/9 người); 1 người có trình độ trên đại học (11,1%), 4 người trình độ đại học (44,4%), 1 người cao đẳng (11,1%), 1 người trung cấp (11,1%) và 2 người dưới trung cấp (22,2% - gồm lái xe, tạp vụ, bảo vệ). Về độ tuổi, nhân sự phân bổ đều: 3 người dưới 30 tuổi, 3 người từ 30-35 tuổi, 3 người từ 36-40 tuổi.
  • Xây dựng chương trình kế hoạch: Doanh nghiệp duy trì lập kế hoạch năm, quý (gửi vào ngày 15 tháng cuối quý trước), tháng (họp giao ban thứ Sáu hoặc thứ Bảy cuối tháng) và tuần (báo cáo sáng thứ Bảy, đăng ký qua phiếu và Google Calendar). Số lượng kế hoạch tăng từ 70 (năm 2016), 75 (năm 2017) lên 82 (9 tháng đầu năm 2018).
  • Ban hành nội quy, quy chế: Đã ban hành Nội quy lao động, Quy định chức năng nhiệm vụ các phòng ban, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế văn hóa ứng xử, Quy định văn thư - lưu trữ, Quy định gửi báo cáo và họp giao ban, Quy định phòng chống cháy nổ...
  • Đảm bảo thông tin và truyền thông: Luân chuyển văn bản chỉ đạo trong 15-20 phút; thu thập thông tin qua báo chí, fax, bưu điện, mạng nội bộ (LAN) và Internet; quản lý website và truyền thông thương hiệu.
  • Công tác văn thư: Quy trình soạn thảo gồm 2 bước (chuyên viên soạn thảo -> Trưởng phòng ký nháy kiểm tra thể thức -> Trình lãnh đạo ký chính thức -> Văn thư vào sổ, đóng dấu, phát hành). Tổng số văn bản đi ban hành tăng từ 381 (2016) lên 442 (2017) và đạt 500 văn bản trong 9 tháng đầu năm 2018 (trong đó giấy mời, kế hoạch, báo cáo chiếm tỷ trọng lớn). Tiếp nhận văn bản đến qua lễ tân, chuyển giao văn thư xử lý.

Đánh giá hạn chế tại công ty:

  • Nhân sự văn phòng có trường hợp tuyển dụng người quen của lãnh đạo chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn, thiếu kinh nghiệm và kỹ năng mềm.
  • Cán bộ soạn thảo văn bản tại các phòng ban chủ yếu làm kiêm nhiệm, chưa nắm vững thể thức, văn bản còn sai sót về cách trình bày và diễn đạt, bị trả lại nhiều lần.
  • Một số văn bản đến không qua văn thư lưu trữ tập trung mà các phòng ban, cá nhân tự ý tiếp nhận và xử lý.
  • Công tác lập kế hoạch đôi khi chưa sát thực tế; còn tồn tại bệnh thành tích ở một số bộ phận.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình

Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo: Đổi mới tư duy quản trị, coi văn phòng là bộ phận tham mưu chiến lược thay vì đơn thuần phục vụ sự vụ.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng công khai, minh bạch dựa trên tiêu chuẩn chức danh; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ hành chính, tin học văn phòng và kỹ năng giao tiếp.
  3. Tổ chức và hướng dẫn thống nhất chuyên môn nghiệp vụ: Ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn về thể thức soạn thảo văn bản theo quy định nhà nước; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra văn bản trước khi trình ký; bắt buộc chuyển toàn bộ văn bản đến qua đầu mối văn thư.
  4. Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh và tăng cường phối hợp: Hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng minh bạch, thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp và cơ chế phối hợp liên phòng ban.
  5. Đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và thanh kiểm tra: Nâng cấp trang thiết bị máy tính, mạng LAN, camera; số hóa văn bản và lưu trữ điện tử; định kỳ kiểm tra hành chính và kỷ luật lao động.
  6. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015: Thiết lập quy trình làm việc chuẩn hóa cho các hoạt động hành chính - văn phòng nhằm loại bỏ thao tác thừa và nâng cao chất lượng phục vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về tổ chức bộ máy và khối lượng công việc hành chính tại Công ty Dược phẩm Tâm Bình trong giai đoạn 2016 - 2018:

STT Vị trí công tác Số lượng (người) Độ tuổi <30 Độ tuổi 30-35 Độ tuổi 36-40 Trình độ Trên ĐH Trình độ Đại học Trình độ Cao đẳng Trình độ Trung cấp Trình độ Dưới TC
1 Trưởng phòng 1 0 0 1 1 0 0 0 0
2 Hành chính – Nhân sự 1 0 1 0 0 1 0 0 0
3 Văn thư – Lưu trữ 1 1 0 0 0 1 0 0 0
4 Lễ tân 2 2 0 0 0 1 1 0 0
5 Lái xe văn phòng 1 0 0 1 0 0 0 1 0
6 IT 1 1 0 0 0 1 0 0 0
7 Hậu cần - Tạp vụ 1 0 1 0 0 0 0 0 1
8 Bảo vệ 1 0 0 1 0 0 0 0 1
Tổng Toàn bộ phòng 9 3 3 3 1 4 1 1 2

Bên cạnh số liệu nhân sự, khối lượng văn bản hành chính do công ty ban hành liên tục tăng qua các năm:

STT Tên loại văn bản Năm 2016 Năm 2017 Quý I, II, III Năm 2018
1 Quyết định 32 36 42
2 Quy định 30 34 40
3 Kế hoạch 70 75 82
4 Quy chế 12 15 18
5 Hướng dẫn 15 18 22
6 Báo cáo 45 52 65
7 Tờ trình 10 13 16
8 Thông báo 22 25 29
9 Công văn 16 19 22
10 Giấy mời 85 98 106
11 Biên bản 18 25 18
12 Hợp đồng 26 32 40
Tổng Tổng số văn bản đi 381 442 500

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng lý luận quản trị văn phòng vào mô hình một doanh nghiệp dược phẩm tư nhân tại Việt Nam, làm rõ các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực trạng tổ chức hành chính tại Công ty Dược phẩm Tâm Bình sau 8 năm hoạt động; xây dựng bảng mô tả công việc chi tiết cho 8 vị trí chức danh trong phòng Hành chính - Nhân sự; chỉ ra các "điểm nghẽn" trong khâu soạn thảo văn bản, tiếp nhận công văn đến và quản lý nhân sự kiêm nhiệm; đề xuất giải pháp ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 vào công tác văn phòng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Giới hạn phạm vi và thời gian: Đề tài khảo sát trong phạm vi hẹp tại trụ sở Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình giai đoạn 2016 đến tháng 9/2018; thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên chưa khảo sát sâu hoạt động hành chính tại Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà máy sản xuất tại Ninh Hiệp.
  • Giới hạn dữ liệu: Số liệu năm 2018 chỉ dừng lại ở 3 quý đầu năm, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả phối hợp hành chính giữa trụ sở chính với các chi nhánh và nhà máy sản xuất; khảo sát sâu hơn về mức độ chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ lưu trữ và đo lường định lượng hiệu quả sau khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị nhân sự, Quản trị kinh doanh và Văn thư - Lưu trữ: Tham khảo khung phân tích thực trạng văn phòng doanh nghiệp, phương pháp lập bảng thống kê văn bản và bảng mô tả nhiệm vụ các chức danh hành chính.
  • Cán bộ quản trị hành chính, trưởng phòng hành chính - nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để rà soát quy trình soạn thảo văn bản, xây dựng quy chế giao ban báo cáo và hoàn thiện công tác quản lý văn bản đi/đến.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống mô tả nhiệm vụ chi tiết của 8 vị trí chức danh trong Phòng Hành chính - Nhân sự và quy trình phối hợp lập kế hoạch làm việc định kỳ (năm, quý, tháng, tuần) trình bày tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của bộ phận văn phòng tại Công ty Dược phẩm Tâm Bình được tổ chức như thế nào? Bộ phận văn phòng của công ty được tổ chức dưới tên gọi Phòng Hành chính - Nhân sự với tổng số 9 nhân sự, bao gồm: 1 Trưởng phòng, 1 nhân viên Hành chính - Nhân sự, 1 nhân viên Văn thư - Lưu trữ, 2 nhân viên Lễ tân, 1 nhân viên IT, 1 nhân viên Lái xe văn phòng, 1 nhân viên Hậu cần - Tạp vụ và 1 nhân viên Bảo vệ. Về trình độ: 1 người có trình độ trên đại học (11,1%), 4 đại học (44,4%), 1 cao đẳng (11,1%), 1 trung cấp (11,1%) và 2 dưới trung cấp (22,2%).

2. Khối lượng văn bản đi do Công ty Dược phẩm Tâm Bình ban hành biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018? Số lượng văn bản đi tăng liên tục qua các năm: năm 2016 ban hành 381 văn bản, năm 2017 tăng lên 442 văn bản, và trong 9 tháng đầu năm 2018 đạt 500 văn bản. Trong đó, các loại văn bản chiếm số lượng lớn nhất là giấy mời (106 văn bản năm 2018), kế hoạch (82 văn bản năm 2018) và báo cáo (65 văn bản năm 2018).

3. Quy trình soạn thảo và luân chuyển văn bản tại công ty diễn ra qua các bước nào? Quy trình gồm 2 bước chính: Cán bộ chuyên viên phụ trách công việc tiến hành soạn thảo văn bản trên máy tính; sau đó chuyển lãnh đạo phòng ký nháy kiểm tra nội dung và chuyển Phòng Hành chính - Nhân sự kiểm tra thể thức trước khi trình Giám đốc ký duyệt chính thức. Sau khi ký duyệt, nhân viên văn thư đăng ký số, vào sổ văn bản đi, nhân bản, đóng dấu và làm thủ tục phát hành.

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác quản trị văn phòng được tác giả chỉ ra tại công ty là gì? Các hạn chế chính gồm: cán bộ soạn thảo văn bản tại các phòng ban chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, chưa nắm vững thể thức dẫn đến văn bản bị trả lại nhiều lần; một số văn bản đến không được quản lý tập trung qua văn thư mà các phòng ban tự ý tiếp nhận; nhân sự tuyển dụng có trường hợp là người quen của lãnh đạo chưa đáp ứng chuyên môn; kế hoạch đôi khi chưa sát thực tế và còn tồn tại bệnh thành tích.

5. Tác giả đề xuất giải pháp tiêu chuẩn chất lượng nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng? Tác giả đề xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 vào toàn bộ hoạt động của văn phòng nhằm chuẩn hóa các quy trình hành chính, quy định rõ trách nhiệm của từng vị trí, loại bỏ các thủ tục rườm rà và nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác điều hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết về công tác quản trị văn phòng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Dược phẩm Tâm Bình giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua các phương pháp khảo sát thực tế và thống kê mô tả, công trình đã làm rõ cơ cấu tổ chức 9 nhân sự của Phòng Hành chính - Nhân sự, thực trạng ban hành hơn 500 văn bản cũng như các quy trình xử lý thông tin và kế hoạch tại doanh nghiệp. Mặc dù chỉ giới hạn nghiên cứu tại trụ sở chính của một doanh nghiệp đông dược tư nhân, đề tài đã chỉ ra đúng các hạn chế về chất lượng soạn thảo văn bản và kiểm soát văn bản đến, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp gắn với việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có giá trị ứng dụng thực tiễn.