Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Trong quan hệ lao động, tiền lương đóng vai trò là khoản thù lao tương xứng với hao phí sức lao động, là nguồn thu nhập chính bảo đảm điều kiện sinh hoạt của người lao động, đồng thời là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến năng suất, tinh thần trách nhiệm và mức độ gắn bó của nhân viên đối với đơn vị sử dụng lao động. Bên cạnh tiền lương, các chế độ đãi ngộ gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, góp phần bảo đảm an sinh cho người lao động khi phát sinh biến cố sức khỏe hoặc gián đoạn công việc.

Dưới góc độ quản trị tài chính - kế toán, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành dịch vụ, chi phí quản lý và kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tính toán, hạch toán chính xác và chi trả kịp thời các khoản thù lao này không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí nhân công, tuân thủ pháp luật về thuế và bảo hiểm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng; từ đó đối chiếu lý thuyết với thực tế nhằm hiểu sâu bản chất công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực tế công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng, có trụ sở tại Lô A-58-60 đường 30/4, Phường Hoà Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022; các hồ sơ chứng từ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương khảo sát thực tế tập trung vào niên độ kế toán năm 2020 và các quy định cập nhật đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành của Nhà nước về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng và chất lượng công việc thỏa thuận; là giá cả sức lao động vận hành theo quy luật cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật; đồng thời là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
  • Văn bản pháp luật điều chỉnh chứng từ và chế độ kế toán: Luật Kế toán năm 2015 (quy định tại khoản 3 Điều 3 về chứng từ kế toán là tài liệu phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành làm căn cứ ghi sổ); Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng hệ thống tài khoản và hệ thống biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương từ Mẫu số 01-LĐTL đến Mẫu số 11-LĐTL.
  • Các văn bản quy phạm về trích nộp bảo hiểm: Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (khoản 3 Điều 6 quy định mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở); Nghị quyết số 69/2022/QH15 của Quốc hội về việc điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2023.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) chi tiết thành TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) chi tiết thành các tài khoản cấp hai: TK 3381, TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3387, TK 3388; cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 335, TK 111, TK 112, TK 138.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 3 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật của Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội và tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, bảng phân bổ, sổ cái) để đối chiếu tính chính xác, phù hợp và đầy đủ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật tính toán, so sánh số liệu giữa lý thuyết và hồ sơ sổ sách thực tế nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và tìm ra giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu phần mềm kế toán MISA của Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm, bản chất, vai trò và hai chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng kích thích người lao động nâng cao năng suất và chức năng giám sát của người sử dụng lao động đối với kết quả làm việc.
  • Các hình thức tiền lương: Trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng; tính theo tháng, tuần, ngày, giờ và làm thêm giờ); Trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến, khoán sản phẩm); Trả lương khoán (khoán khối lượng/công việc, khoán quỹ lương); Trả lương theo doanh thu (doanh số nhóm, doanh số cá nhân, thưởng kinh doanh).
  • Quy định hệ số phụ cấp làm thêm giờ: 150% đối với ngày làm việc bình thường, 200% đối với ngày nghỉ hàng tuần và 300% đối với ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.
  • Phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính, hạch toán trực tiếp vào giá thành) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, ngừng sản xuất có lý do, phân bổ gián tiếp).
  • Quy định trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ: Trình bày chi tiết cơ chế hình thành quỹ, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp và tỷ lệ trích nộp theo chế độ hiện hành.
Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động Tỷ lệ trích tính vào chi phí của doanh nghiệp Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0% 17,5% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% 3,0% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0,0% 2,0% 2,0%
Cộng 10,5% 23,5% 34,0%

Văn bản ghi nhận từ tháng 10/2022 trở đi, tổng mức đóng nộp hàng tháng cho cơ quan BHXH là 32% (doanh nghiệp chịu 21,5%, người lao động chịu 10,5% do chính sách hỗ trợ đóng 0% vào quỹ BHTN kết thúc bước sang năm 2023). Mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa không quá 20 tháng lương cơ sở:

  • Từ ngày 01/01/2023 đến 30/06/2023: 20 x 1.490.000 = 29.800.000 đồng/tháng.
  • Từ ngày 01/07/2023 đến 31/12/2023: 20 x 1.800.000 = 36.000.000 đồng/tháng.

Chương này cũng hệ thống hóa 11 chứng từ kế toán lao động tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL). Cuối chương trình bày nguyên tắc phản ánh thông tin tiền lương trên Báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và thực tiễn hạch toán kế toán:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng (Tên quốc tế: XHOME DANANG JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: XHOME DANANG JSC), Mã số thuế 0401827132, thành lập dưới hình thức công ty cổ phần ngoài nhà nước, người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Phi Hùng. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: lên ý tưởng thiết kế hình ảnh trực quan, điều hành và tổ chức thiết kế - thi công nội thất, quản lý dự án từ giai đoạn concept đến hoàn thiện và bàn giao sản phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý và tổ chức phòng kế toán của công ty thực hiện theo hình thức tập trung, áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán bằng phần mềm kế toán MISA theo hình thức kế toán máy.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2020 - 2022: Tác giả phân tích khái quát quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thông qua số liệu các bảng báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm liên tiếp.
  • Thực trạng quy trình kế toán tiền lương:
    • Hạch toán lao động: Phòng Tổ chức - Hành chính kết hợp các phòng ban theo dõi thời gian lao động qua Bảng chấm công (dẫn chứng Bảng chấm công của bộ phận Kế toán tháng 11/2020).
    • Tính lương: Áp dụng bảng tính lương định kỳ theo thời gian và hiệu quả công việc, lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận (dẫn chứng Bảng thanh toán tiền lương của Phòng Kế toán).
    • Trích nộp các khoản bảo hiểm: Lập Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ để tính số tiền phải nộp cơ quan bảo hiểm và trích vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Quy trình ghi sổ và hạch toán trên phần mềm MISA: Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập liệu vào phần mềm, tạo lập các phiếu chi tiền mặt/tiền gửi ngân hàng (như Phiếu chi số 11052, Phiếu chi số 11030), tự động kết xuất dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334 và Sổ Cái TK 338.
  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những mặt đạt được trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm MISA), tuân thủ hệ thống chứng từ; đồng thời chỉ ra một số điểm tồn tại trong phương thức tính lương, việc theo dõi chi tiết các khoản trích nộp và quản lý quỹ công đoàn tại đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Bảo đảm tuân thủ đúng chế độ kế toán, chính sách thuế, bảo hiểm; bảo đảm tính kịp thời, chính xác trong chi trả thu nhập cho nhân viên; đơn giản hóa thủ tục luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí của ban quản trị.
  • Các nội dung giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Nâng cao độ chính xác khi lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, hạch toán đúng tài khoản và đối tượng chịu chi phí.
    2. Cải tiến hình thức trả lương cho nhân viên: Hoàn thiện chính sách tiền lương kết hợp giữa lương thời gian và cơ chế thưởng, lương năng suất nhằm phù hợp với đặc thù kinh doanh thiết kế - thi công dự án nội thất.
    3. Hoàn thiện công tác trích lập và quản lý Kinh phí công đoàn: Thực hiện trích lập và nộp kinh phí công đoàn đầy đủ theo tỷ lệ 2%, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động tại doanh nghiệp.
  • Điều kiện thực hiện các giải pháp: Nêu rõ các yêu cầu về phía ban giám đốc công ty, sự phối hợp giữa phòng kế toán và phòng nhân sự, cùng điều kiện hạ tầng ứng dụng phần mềm kế toán MISA để triển khai đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể từ thực tiễn nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa khung pháp lý và thông số số liệu quy định về tiền lương và bảo hiểm xã hội áp dụng tại doanh nghiệp:
Chỉ tiêu số liệu Mức quy định trong văn bản
Tỷ lệ trích BHXH (Doanh nghiệp / Người lao động) 17,5% / 8,0%
Tỷ lệ trích BHYT (Doanh nghiệp / Người lao động) 3,0% / 1,5%
Tỷ lệ trích BHTN (Doanh nghiệp / Người lao động) 1,0% / 1,0%
Tỷ lệ trích Kinh phí công đoàn (Doanh nghiệp) 2,0%
Tổng tỷ lệ các khoản trích nộp theo lương 34,0% (DN: 23,5%; NLĐ: 10,5%)
Tỷ lệ đóng nộp hàng tháng cho cơ quan BHXH từ 10/2022 32,0% (DN: 21,5%; NLĐ: 10,5%)
Lương đóng BHXH tối đa giai đoạn 01/01/2023 - 30/06/2023 29.800.000 đồng/tháng (20 x 1,49 triệu đồng)
Lương đóng BHXH tối đa giai đoạn 01/07/2023 - 31/12/2023 36.000.000 đồng/tháng (20 x 1,80 triệu đồng)
Phụ cấp làm thêm giờ: Ngày thường / Ngày nghỉ tuần / Ngày lễ 150% / 200% / 300%
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán máy thực tế tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng: Mô tả chi tiết việc lập Bảng chấm công, lập Bảng thanh toán lương Phòng Kế toán, hạch toán phiếu chi số 11052 và số 11030 trên phần mềm MISA, ghi nhận dữ liệu vào Sổ Cái TK 334 và Sổ Cái TK 338.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện gắn liền với đặc thù doanh nghiệp: Hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán các khoản trích; hoàn thiện cơ chế, hình thức trả lương; chấn chỉnh công tác trích lập kinh phí công đoàn.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu: Luận văn đã đối chiếu có hệ thống giữa lý luận kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận hành thực tế trên phần mềm kế toán máy tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc ngành thiết kế, thi công nội thất; chỉ ra được những sai biệt giữa quy trình sách vở và thực tế phát sinh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi kỳ thực tập tốt nghiệp, tác giả tự nhận định năng lực và kinh nghiệm thực tiễn còn giới hạn nên việc đánh giá chuyên sâu các khía cạnh phân bổ chi phí nhân công trực tiếp dự án thi công chưa được đào sâu toàn diện. Dữ liệu khảo sát nghiệp vụ thực tế còn tập trung cục bộ vào bộ phận Kế toán và một số chứng từ minh họa tháng 11/2020, chưa bao quát biến động của toàn bộ các bộ phận trong doanh nghiệp xuyên suốt cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương và phân bổ chi phí nhân công cho đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư giám sát và công nhân thi công công trình trực tiếp; nghiên cứu mô hình tích hợp giữa đánh giá hiệu quả công việc (KPI) với hình thức trả lương doanh số và quản trị chi phí giá thành công trình xây dựng - nội thất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, tư vấn thiết kế và thi công xây dựng nội thất.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Khung hệ thống hóa 11 chứng từ lao động tiền lương theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp tính toán mức trần bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định lương cơ sở mới và các công thức tính lương thời gian, phụ cấp làm thêm giờ.
    • Quy trình mô tả hạch toán nghiệp vụ tiền lương trên phần mềm kế toán MISA thông qua hệ thống tài khoản TK 334 và TK 338.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thông tin pháp lý cụ thể ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng (Tên quốc tế: XHOME DANANG JOINT STOCK COMPANY; Tên viết tắt: XHOME DANANG JSC), Mã số thuế 0401827132, địa chỉ trụ sở tại Lô A-58-60 đường 30/4, Phường Hoà Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Đại diện pháp luật là ông Hoàng Phi Hùng. Lĩnh vực hoạt động chính là thiết kế, thi công nội thất và quản lý dự án.

2. Đơn vị khảo sát đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy và sử dụng phần mềm kế toán MISA để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả nêu trong văn bản là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích theo quy định là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm; trong đó trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%). Từ tháng 10/2022 trở đi, tổng mức nộp hàng tháng cho cơ quan BHXH là 32% (doanh nghiệp 21,5%, người lao động 10,5%).

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế cụ thể nào để minh họa cho quy trình hạch toán?
Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế tại công ty gồm: Bảng chấm công bộ phận Kế toán tháng 11/2020, Bảng thanh toán tiền lương của Phòng Kế toán, Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ, Phiếu chi số 11052, Phiếu chi số 11030, cùng các trích xuất Sổ Cái TK 334 và Sổ Cái TK 338 trên phần mềm MISA.

5. Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa năm 2023 được tính toán như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH và Nghị quyết 69/2022/QH15, mức trần đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở. Năm 2023 chia thành hai mức áp dụng: giai đoạn từ 01/01/2023 đến 30/06/2023 mức tối đa là 29,8 triệu đồng/tháng (20 x 1,49 triệu đồng); giai đoạn từ 01/07/2023 đến 31/12/2023 mức tối đa là 36 triệu đồng/tháng (20 x 1,80 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tính lương, trích nộp bảo hiểm xã hội và quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Xhome Đà Nẵng. Trên cơ sở đối chiếu số liệu và thực tiễn hoạt động, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, nâng cao tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.