Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Mỹ Hoa (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu về công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt. Theo số liệu Tổng điều tra kinh tế năm 2021 được tác giả trích dẫn, tính đến ngày 31/12/2020, cả nước có 683,6 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp, các quan hệ tài chính ngày càng trở nên phức tạp, dẫn đến hiện tượng chiếm dụng vốn lẫn nhau diễn ra phổ biến. Đối với các đơn vị thương mại phân phối thiết bị điện tử như Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân, việc nhập hàng hóa từ nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng làm phát sinh liên tục các nghĩa vụ thanh toán hai chiều. Đặc biệt, trong giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát, công ty phải chuyển đổi phương thức phân phối sang bán hàng trực tuyến và triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng thương mại nhằm duy trì sức cạnh tranh. Điều này dẫn tới tần suất phát sinh nợ phải thu gia tăng, đồng thời đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ người bán để tài trợ cho hoạt động kinh doanh mà không làm suy giảm khả năng thanh toán.
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng tại Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao năng lực quản lý công nợ và hỗ trợ mở rộng kinh doanh. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:
- Tìm hiểu công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán tại doanh nghiệp cùng định hướng của chủ doanh nghiệp trong thời gian tới.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy mô khách hàng tại Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân nhằm chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh, hoàn thiện quy trình kế toán và quản lý công nợ phải thu, phải trả.
Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Vai trò và đặc điểm của bộ máy kế toán tại doanh nghiệp là gì?
- Tiêu chí phát triển hoạt động kinh doanh tại công ty và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả được xác định như thế nào?
- Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân đã thực hiện hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán trong thời gian qua ra sao và đạt kết quả như thế nào?
- Hệ thống giải pháp đề xuất nhằm phát triển hoạt động kinh doanh và hoàn thiện công tác kế toán công nợ gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội mới là gì?
Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động và công tác kế toán giai đoạn 2016 – 2021, trong đó dữ liệu tài chính phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các nghiên cứu kinh tế trong nước và quốc tế. Trọng tâm pháp lý áp dụng tại doanh nghiệp là Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về định nghĩa nợ phải trả; và Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính quy định về việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nợ phải thu khó đòi.
Căn cứ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn khó đòi được tác giả hệ thống hóa theo bảng sau:
| Thời gian quá hạn thanh toán |
Mức trích lập dự phòng (tính trên tổng nợ) |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% |
| Từ 3 năm trở lên |
100% |
Về tài liệu học thuật, tác giả kế thừa các khái niệm kế toán tài chính từ Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính, giáo trình Financial Accounting của Belverd E. Needles và Marian Powers (nêu luận điểm các khoản nợ phải trả thường chiếm 75% tổng tài sản, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 25% - 50%). Khóa luận cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế như mô hình toán học tối ưu hóa tỷ lệ phải thu/phải trả của Sergey S. Ovanesyan (2020), nghiên cứu hồi quy và kiểm định nhân quả Granger trên 193 công ty niêm yết tại Ấn Độ của Sangeeta Mittal & Monika (2021) về mối liên hệ giữa tín dụng thương mại và hiệu quả tài chính. Đồng thời, tác giả khảo cứu các luận án, luận văn trong nước như công trình của Phạm Thị Minh Tuệ (2015) tại Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Nguyễn Thị Vân Trang (2020) tại Công ty Cổ phần Kinh Bắc Việt Nam và luận án phát triển bền vững của Bùi Khắc Hoài Phương (2020).
Ngoài ra, khóa luận so sánh hệ thống kế toán Việt Nam (VAS) với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS). Tác giả chỉ ra VAS dựa trên quy tắc (rules-based) với hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ thống nhất bắt buộc, áp dụng mô hình giá gốc; trong khi IFRS dựa trên nguyên tắc (principles-based), cho phép doanh nghiệp tự thiết kế hệ thống tài khoản và ưu tiên mô hình giá trị hợp lý. Tác giả liệt kê các chuẩn mực quốc tế chưa có trong VAS như IFRS 09 (Công cụ tài chính), IFRS 13 (Đo lường giá trị hợp lý), IAS 36 (Tổn thất tài sản), IAS 19 (Lợi ích người lao động).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp định tính: Sử dụng để đặt câu hỏi mở và thu thập dữ liệu thực tế về tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp tự nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chế độ kế toán và chuẩn mực liên quan đến công nợ.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Xử lý số liệu kế toán thu thập từ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp để đưa ra nhận xét chuyên môn.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 và đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp do Phòng Kế toán Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân cung cấp, bao gồm chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131, 331, bảng tổng hợp công nợ và các báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán khoản phải thu và khoản phải trả trong doanh nghiệp
Nội dung chương I tập trung phân tích bản chất kinh tế, nguyên tắc hạch toán và các nhân tố chi phối nghiệp vụ nợ phải thu và nợ phải trả. Tác giả định nghĩa nợ phải thu là tài sản lưu động đại diện cho nghĩa vụ tiền tệ của khách hàng phát sinh khi đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền; nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ cần thanh toán bằng nguồn lực của đơn vị. Nợ phải thu được phân loại theo đối tượng (khách hàng, nội bộ, khác) và thời gian (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng).
Chương I trình bày chi tiết kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản trọng yếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh tình hình thanh toán công nợ bán hàng. Tài khoản có thể có số dư hai bên; số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước.
- Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi): Trích lập vào cuối kỳ kế toán ghi nhận vào chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 642 / Có TK 2293) hoặc hoàn nhập chênh lệch (Nợ TK 2293 / Có TK 642), xử lý xóa sổ nợ không thể thu hồi hoặc xử lý bán nợ.
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi các khoản nợ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ chưa thanh toán; số dư Nợ phản ánh tiền trả trước cho người bán.
Bên cạnh đó, chương I phân tích các nhân tố khách quan tác động đến công tác kế toán (môi trường pháp lý như chính sách giảm thuế TNDN thời kỳ Covid-19, môi trường kinh doanh, giá cả, cạnh tranh, công nghệ thông tin 4.0) và nhân tố chủ quan (trình độ nhân lực, cơ sở hạ tầng, trình độ ứng dụng phần mềm kế toán). Cuối cùng, tác giả khái quát hai hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức Nhật ký chung và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại Công ty TNHH điện tử Minh Xuân
Chương II phản ánh thực tiễn hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo cứu. Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân thành lập ngày 20/05/2009, trụ sở tại số 10 Phố Hàng Đồng, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên do bà Phạm Thị Xuân làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật, vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ đồng). Công ty đăng ký 18 mã ngành nghề kinh doanh, chủ lực là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt, linh kiện điện tử viễn thông, thi công đường dây và trạm biến áp. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Giám đốc, từ 1 đến 3 kiểm soát viên, Kế toán trưởng và Phó Giám đốc điều hành. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, nộp thuế GTGT khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 được tác giả trích xuất và phân tích cụ thể:
| Chỉ tiêu (ĐVT: nghìn đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (+/-) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (+/-) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
1.367.098.273 |
2.648.293.286 |
1.235.835.449 |
+1.281.195.013 |
+94% |
-1.412.457.837 |
-53% |
| 2. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
550.018.734 |
748.231.698 |
218.755.910 |
+198.212.964 |
+36% |
-529.475.788 |
-71% |
| 3. Chi phí quản lý kinh doanh |
513.699.461 |
713.699.481 |
176.357.276 |
+200.000.020 |
+39% |
-537.342.205 |
-75% |
| 4. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
36.319.273 |
34.532.217 |
42.398.634 |
-1.787.056 |
-5% |
+7.866.417 |
+23% |
| 5. Lợi nhuận kế toán trước thuế |
36.337.554 |
34.584.018 |
42.423.934 |
-1.753.536 |
-5% |
+7.839.916 |
+23% |
| 6. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
29.070.043 |
27.667.212 |
33.939.147 |
-1.402.831 |
-5% |
+6.271.935 |
+23% |
Về thực trạng hạch toán, tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi nhận nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm MISA:
- Kế toán nợ phải thu (TK 131): Căn cứ hợp đồng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho để nhập liệu trên phân hệ Bán hàng. Dữ liệu từ chứng từ được phần mềm tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết công nợ từng khách hàng. Tác giả lập bảng phân tích tuổi nợ thời điểm 31/12/2021 để đánh giá mức độ ứ đọng vốn.
- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Đơn vị đã tiến hành phân loại nợ quá hạn và xác lập số liệu dự phòng năm 2021 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Kế toán nợ phải trả (TK 331): Căn cứ hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận để nhập liệu vào phân hệ Mua hàng trên phần mềm MISA, theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, lên Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 331.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty TNHH điện tử Minh Xuân
Dựa trên thực trạng hạch toán và những tồn tại trong quản lý công nợ, chương III nêu định hướng phát triển của công ty và xác lập các nguyên tắc hoàn thiện. Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp chung về tổ chức kế toán: Phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán công nợ và kế toán thanh toán; tăng cường khai thác các tính năng quản trị trên phần mềm kế toán MISA; nâng cao chất lượng lập báo cáo và cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ phải thu và phải trả:
- Thiết lập chính sách bán hàng và chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ: Xây dựng hạn mức nợ và thời hạn nợ cho từng nhóm khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán; áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích thu hồi nợ sớm.
- Chuẩn hóa quy trình quản lý nợ phải thu: Xây dựng quy trình theo dõi nợ 6 bước từ khâu thẩm định khách hàng, lập hợp đồng, phát hành hóa đơn, đối chiếu công nợ định kỳ, đôn đốc thu hồi nợ đến phân loại tuổi nợ tại ngày 31/12 để trích lập dự phòng đầy đủ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Chuẩn hóa quy trình quản lý nợ phải trả: Thiết lập quy trình kiểm soát các khoản nợ người bán, đối chiếu công nợ nhà cung cấp trước khi giải ngân, tận dụng tối đa thời hạn tín dụng bên bán cấp nhưng đảm bảo thanh toán đúng hạn để hưởng chiết khấu mua hàng và giữ vững uy tín thương mại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:
- Phản ánh trung thực biến động tài chính của đơn vị trong 3 năm (2019 - 2021): Doanh thu thuần năm 2020 tăng đột biến 94% (đạt 2.648.293.286 nghìn đồng) nhờ nhu cầu thiết bị điện tử phục vụ chuyển đổi số trong dịch bệnh, nhưng sang năm 2021 giảm 53% (còn 1.235.835.449 nghìn đồng) do áp lực cạnh tranh. Lợi nhuận sau thuế duy trì từ 27.667.212 nghìn đồng (năm 2020) đến 33.939.147 nghìn đồng (năm 2021).
- Trích xuất chi tiết quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm MISA thông qua màn hình hạch toán bán hàng, mua hàng, phiếu nhập kho, sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 131, 331.
- Xây dựng bảng phân tích tuổi nợ và bảng xác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại thời điểm 31/12/2021 theo đúng tỷ lệ khống chế của Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Đề xuất mô hình quy trình quản lý công nợ phải thu và quy trình quản lý công nợ phải trả khép kín, gắn kết giữa phòng kế toán và bộ phận kinh doanh.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi các công trình đi trước chủ yếu nghiên cứu tổ chức kế toán tổng thể tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn (như luận án của Phạm Thị Minh Tuệ nghiên cứu ngành dệt may) hoặc các công ty cổ phần tổng hợp (luận văn của Nguyễn Thị Vân Trang), khóa luận này tập trung chuyên sâu vào một mảng hẹp là kế toán công nợ (phải thu khách hàng và phải trả người bán) tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có mô hình công ty TNHH một thành viên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tác giả đã gắn liền thực trạng hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với bối cảnh chuyển dịch kinh doanh trực tuyến thời kỳ Covid-19 và tiến trình chuyển đổi sang chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi khảo sát: Dữ liệu thực tế chỉ được thu thập tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân, hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó tính đại diện cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC chưa cao.
- Giới hạn phương pháp: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phân tích định tính nghiệp vụ kế toán và so sánh số liệu tài chính qua các năm, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình toán tối ưu hóa tỷ lệ nợ phải thu/phải trả như các nghiên cứu quốc tế của Ovanesyan (2020) hay Mittal & Monika (2021).
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Tiếp tục nghiên cứu việc vận dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS/VFRS), đặc biệt là chuẩn mực IFRS 09 (Công cụ tài chính) trong việc ghi nhận và đánh giá tổn thất tín dụng dự kiến đối với các khoản phải thu.
- Ứng dụng mô hình toán học nhằm tính toán tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả tối ưu cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ khi mở rộng quy mô kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp mô tả quy trình hạch toán các tài khoản 131, 331, 2293 trên phần mềm kế toán MISA, biểu mẫu sổ Nhật ký chung và cách thức lập báo cáo công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Quy trình quản lý công nợ phải thu và nợ phải trả được tác giả đề xuất là tài liệu tham khảo có thể áp dụng trực tiếp để siết chặt kỷ luật thanh toán, phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Bảng so sánh đối chiếu giữa VAS và IFRS tại Chương I (chỉ rõ sự khác biệt về triết lý ghi nhận và các chuẩn mực VAS chưa ban hành) cùng hệ thống bảng số liệu kết quả kinh doanh 2019 - 2021 và bảng tuổi nợ tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu, xử lý chứng từ và kết xuất sổ sách.
2. Kết quả kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?
Năm 2020, doanh thu thuần tăng 94% so với năm 2019 (từ 1.367.098.273 nghìn đồng lên 2.648.293.286 nghìn đồng), lợi nhuận sau thuế đạt 27.667.212 nghìn đồng (-5%). Năm 2021, doanh thu thuần giảm 53% xuống còn 1.235.835.449 nghìn đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế tăng 23% lên 33.939.147 nghìn đồng do giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh giảm mạnh.
3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung tại trụ sở chính, gồm 4 nhân sự đảm nhiệm các chức danh: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi quá hạn được xác định theo căn cứ nào?
Tác giả căn cứ theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính, chia mức trích lập theo 4 khung thời gian quá hạn: 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (trên 3 năm).
5. Khóa luận chỉ ra những điểm khác biệt căn bản nào giữa chuẩn mực VAS và IFRS?
Khóa luận chỉ rõ VAS dựa trên các quy tắc cứng, áp dụng nguyên tắc giá gốc và hệ thống tài khoản thống nhất; trong khi IFRS dựa trên các nguyên tắc, ưu tiên mô hình giá trị hợp lý, cho phép doanh nghiệp tự thiết kế hệ thống tài khoản và có các chuẩn mực phức tạp mà VAS chưa ban hành như IFRS 09, IFRS 13, IAS 36.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phạm Mỹ Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 tại Công ty TNHH Điện tử Minh Xuân, tác giả phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán công nợ trên phần mềm MISA và phân tích biến động kết quả kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình thu hồi nợ, thiết lập chính sách tín dụng thương mại và kiểm soát công nợ người bán, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.