Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động quan trọng và là tiền đề vật chất đầu tiên để một doanh nghiệp hình thành, duy trì và vận hành các chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do có tính thanh khoản cao nhất trong toàn bộ hệ thống tài sản, vốn bằng tiền giữ vai trò trọng yếu trong việc đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn, mua sắm vật tư, trang trải chi phí vận hành và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, tính linh hoạt và khả năng chuyển đổi nhanh chóng cũng khiến vốn bằng tiền trở thành đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, thất thoát hoặc tham ô nếu công tác quản lý, ghi chép và kiểm soát nội bộ không được tổ chức chặt chẽ, khoa học.

Tại các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực gia công may mặc, tốc độ luân chuyển dòng tiền thường diễn ra liên tục thông qua nhiều khoản chi tạm ứng, mua sắm nguyên phụ liệu, chi trả tiền lương và thu hồi công nợ từ các đối tác. Việc phản ánh trung thực, đầy đủ và kịp thời các biến động thu - chi - tồn quỹ không chỉ phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế mà còn là cơ sở để ban lãnh đạo hoạch định chính sách sử dụng vốn hiệu quả, giảm thiểu chi phí tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Xuân Huy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV DECHANG".

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là khảo sát thực trạng công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV DECHANG thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm 2022.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác này phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam) và kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV DECHANG, có trụ sở tại thôn Tế Cầu, xã Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế được thu thập, trích lục để phân tích và minh họa thuộc năm tài chính 2022 (trọng tâm là Quý I/2022). Thời gian thực hiện nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp diễn ra từ ngày 27 tháng 03 năm 2023 đến ngày 17 tháng 06 năm 2023 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các nguyên tắc kế toán tài chính và chuẩn mực quản lý vốn bằng tiền dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý chủ chốt được tác giả áp dụng xuyên suốt là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ các khái niệm cốt lõi, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền, bao gồm:

  • Nguyên tắc kế toán tiền Việt Nam: Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự thời gian thu, chi, xuất, nhập tiền và tính toán số tồn quỹ tại mọi thời điểm; thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý vật chất và kiểm kê số dư quỹ thực tế để đối chiếu với sổ kế toán; mọi khoản thu - chi đều phải lập chứng từ đầy đủ chữ ký theo quy định.
  • Nguyên tắc kế toán ngoại tệ: Quy định quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế (bên Nợ) hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (bên Có), đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch và ghi nhận chênh lệch vào Tài khoản 413.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 111 (Tiền mặt, chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ).
  • Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Lý thuyết tổng kết 4 hình thức ghi sổ được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu tình huống thực tiễn (case study) kết hợp phân tích mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV DECHANG, bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu logic chứng từ - sổ sách, theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái, Sổ quỹ và tổng hợp lên Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đánh giá sự tương thích giữa mô hình kế toán đơn vị đang vận hành với các quy định chuẩn mực trong Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm tìm ra các điểm bất cập, lỗ hổng kiểm soát.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu hạch toán thực tế năm 2022 của Công ty TNHH MTV DECHANG, có xác nhận và phê duyệt của kế toán trưởng và đại diện pháp luật của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 đóng vai trò xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết kế toán tài chính về vốn bằng tiền cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích vốn bằng tiền theo hai tiêu chí phân loại chính: theo hình thức tồn tại (tiền Việt Nam, ngoại tệ) và theo trạng thái tồn tại (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Trên cơ sở đó, chương làm rõ 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán vốn bằng tiền: phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thu chi; kiểm tra kỷ luật thanh toán và phòng ngừa tham ô; kiểm tra ghi chép của thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt; theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng và kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu hạch toán của TK 111 và TK 112:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Bên Nợ phản ánh các khoản tiền mặt nhập quỹ, tiền thừa phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tăng tỷ giá; Bên Có phản ánh các khoản tiền mặt xuất quỹ, tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch giảm tỷ giá; Số dư bên Nợ phản ánh số tiền mặt tồn quỹ tại thời điểm báo cáo.
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Bên Nợ phản ánh các khoản tiền gửi vào ngân hàng; Bên Có phản ánh các khoản tiền rút ra từ ngân hàng; Số dư bên Nợ phản ánh số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT gồm 3 liên) và chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu). Tác giả cũng phân tích chi tiết sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán:

  1. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ ghi theo thứ tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung rồi chuyển vào Sổ Cái, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, thuận lợi cho tin học hóa.
  2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất, phù hợp với quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
  3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Tách biệt việc ghi chép theo thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và theo nội dung kinh tế (Sổ Cái), căn cứ vào Chứng từ ghi sổ do kế toán lập.
  4. Hình thức kế toán máy: Nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm theo mẫu thiết kế sẵn, hệ thống tự động xử lý số liệu, khóa sổ và kết xuất báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV DECHANG

Chương 2 trình bày toàn diện về môi trường kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV DECHANG.

Công ty được thành lập tháng 1/2007 với tên ban đầu là Công ty TNHH MTV Tân Long (chi nhánh của Công ty TNHH May Xuất khẩu Tân Dương tại Hải Phòng). Đến tháng 12/2019, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH MTV DECHANG, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hạch toán độc lập, người đại diện pháp luật là bà Phạm Thị Oanh. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công may mặc xuất khẩu và sản xuất trang phục dệt kim. Doanh nghiệp có quy mô 128 công nhân, cơ cấu sản xuất gồm 3 bộ phận: Tổ Cắt, Tổ May và Tổ Hoàn thành; bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Nhân sự - Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán).

Về chính sách và tổ chức kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ/NVL, Kế toán vốn bằng tiền kiêm thanh toán, và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Hình thức ghi sổ được lựa chọn tại công ty là hình thức Nhật ký chung. Trong công tác kế toán vốn bằng tiền:

  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Công ty chỉ phát sinh giao dịch bằng đồng Việt Nam (TK 1111), không phát sinh ngoại tệ tiền mặt. Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111. Quy trình lập phiếu thu/chi được thực hiện thành 3 liên, có đầy đủ phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc trước khi Thủ quỹ thực hiện thu tiền hoặc xuất quỹ.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa trong Quý I/2022:
    • Nghiệp vụ 1 (Thu tiền bán hàng): Ngày 15/01/2022, thu tiền mặt từ Công ty TNHH May xuất khẩu Tân Dương theo Hóa đơn GTGT số 0000069 ngày 15/01/2022 về việc gia công 311 chiếc quần sooc nam mã 9280/4042I. Tiền hàng chưa thuế là 16.762.900 đồng, thuế GTGT 10% là 1.676.290 đồng, tổng thanh toán là 18.439.190 đồng. Kế toán lập Phiếu thu PT05/01, định khoản Nợ TK 111: 18.439.190 đồng / Có TK 511: 16.762.900 đồng, Có TK 3331: 1.676.290 đồng; vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ.
    • Nghiệp vụ 2 (Chi mua văn phòng phẩm): Ngày 21/01/2022, mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH MTV Thiết bị văn phòng Thanh Ngọc theo Hóa đơn GTGT số 00000191. Tổng tiền hàng chưa thuế là 745.455 đồng, thuế GTGT 10% là 74.545 đồng, tổng thanh toán 820.000 đồng. Kế toán lập Phiếu chi PC23/01, định khoản Nợ TK 642: 745.455 đồng, Nợ TK 133: 74.545 đồng / Có TK 111: 820.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 3 (Chi tạm ứng công tác): Ngày 16/02/2022, chi tiền mặt tạm ứng đi công tác cho ông Nguyễn Đức Phúc (Phân xưởng may) theo Giấy đề nghị tạm ứng số tiền 5.000.000 đồng đã được Giám đốc duyệt. Kế toán lập Phiếu chi PC20/02, định khoản Nợ TK 141: 5.000.000 đồng / Có TK 111: 5.000.000 đồng.

Bảng tổng hợp trích lục một số nghiệp vụ phát sinh trên Sổ Nhật ký chung Quý I/2022 tại Công ty TNHH MTV DECHANG:

Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Ngày chứng từ Diễn giải nghiệp vụ kinh tế TK đối ứng Số phát sinh Nợ (VNĐ) Số phát sinh Có (VNĐ)
10/01/2022 HĐGTGT 0000062 10/01/2022 Bàn giao hàng gia công cho Cty Tam Việt 131 / 511, 3331 72.600.000 72.600.000
15/01/2022 PT05/01 15/01/2022 Thu tiền gia công may Cty Tân Dương 111 / 511, 3331 18.439.190 18.439.190
20/01/2022 PT08/01 20/01/2022 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 111 / 112 20.000.000 20.000.000
21/01/2022 PC23/01 21/01/2022 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm 642, 133 / 111 820.000 820.000
15/02/2022 HĐGTGT 0000075 15/02/2022 Bàn giao hàng gia công Cty May Đại Việt 131 / 511, 3331 90.200.000 90.200.000
16/02/2022 PC20/02 16/02/2022 Chi tiền mặt tạm ứng cho ông Phúc 141 / 111 5.000.000 5.000.000
28/02/2022 PC37/02 28/02/2022 Chi tiền mặt mua xăng 154 / 111 13.000.000 13.000.000

Theo số liệu Sổ Cái TK 111 Quý I/2022, số dư đầu kỳ là 19.520.000 đồng, tổng số phát sinh Nợ và Có phản ánh liên tục các dòng tiền thu - chi, dẫn đến số dư cuối Quý I/2022 đạt 184.225.000 đồng.

Bên cạnh tiền mặt, công tác kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) theo dõi các tài khoản không kỳ hạn của doanh nghiệp thông qua Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc và Ủy nhiệm chi. Về công tác kiểm kê, công ty có thực hiện kiểm kê quỹ nhưng quy trình còn giản lược, chưa tiến hành thường xuyên theo định kỳ cố định.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV DECHANG

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 phân tích những mặt tích cực và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể:

Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp gia công 128 lao động. Trình tự luân chuyển chứng từ thu - chi rõ ràng, tuân thủ đúng mẫu biểu chứng từ và hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các khoản chi tiêu đều có phê duyệt của Ban Giám đốc và kiểm tra của Kế toán trưởng.

Hạn chế còn tồn tại:

  1. Tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt còn tương đối lớn, nhiều khoản thanh toán tiền hàng có giá trị đáng kể vẫn thực hiện qua quỹ tiền mặt thay vì chuyển khoản, tiềm ẩn rủi ro bảo quản và rủi ro tuân thủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
  2. Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và đột xuất một cách bài bản; việc đối chiếu giữa Sổ quỹ của thủ quỹ và Sổ Cái kế toán đôi lúc chưa kịp thời vào cuối ngày làm việc.
  3. Doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo phương pháp thủ công hoặc bán thủ công trên bảng tính văn phòng đơn giản, chưa triển khai phần mềm kế toán máy chuyên dụng, dẫn đến tốc độ xử lý thông tin chậm và tốn nhân công khi đối chiếu số liệu cuối kỳ.

Ba giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:

  • Ý kiến thứ nhất - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định: Doanh nghiệp cần hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong các giao dịch mua bán hàng hóa, nguyên vật liệu và thanh toán dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhằm tuân thủ quy định pháp luật thuế về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN. Mở rộng thanh toán qua ngân hàng cũng giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát tiền mặt, giảm chi phí kiểm đếm và bảo quản tiền tại quỹ.
  • Ý kiến thứ 2 - Thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất: Công ty cần ban hành quy chế kiểm kê nghiêm ngặt; thành lập hội đồng kiểm kê gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ và Kế toán thanh toán. Hoạt động kiểm kê phải diễn ra định kỳ vào cuối ngày làm việc hoặc cuối tháng, đồng thời tổ chức các đợt kiểm kê đột xuất để nâng cao tính tự giác. Sau mỗi lần kiểm kê, bắt buộc phải lập "Bảng kiểm kê quỹ" (mẫu biểu 3.1) ghi rõ số dư thực tế, số dư theo sổ sách, nguyên nhân chênh lệch thừa/thiếu (nếu có) và chữ ký chịu trách nhiệm của các bên.
  • Ý kiến thứ ba - Ứng dụng tin học vào công tác kế toán: Công ty nên đầu tư trang bị phần mềm kế toán máy (như MISA SME.NET hoặc Fast Accounting) phù hợp với chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Việc ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình từ nhập chứng từ gốc đến lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và kết xuất báo cáo tài chính, từ đó nâng cao tính chính xác, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và cung cấp số liệu dòng tiền tức thời cho nhà quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ và vừa, mang lại các kết quả và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Minh chứng số liệu thực tế rõ ràng: Nghiên cứu đã thu thập và hệ thống hóa được bộ chứng từ - sổ sách kế toán có thật trong Quý I/2022 của Công ty TNHH MTV DECHANG. Khóa luận mô tả chính xác luân chuyển chứng từ từ các hóa đơn gia công may mặc (như Hóa đơn 0000069 trị giá 18.439.190 đồng), hóa đơn văn phòng phẩm (820.000 đồng) và tạm ứng nội bộ (5.000.000 đồng) vào hệ thống Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 (phản ánh biến động số dư từ 19.520.000 đồng lên 184.225.000 đồng).
  2. Đánh giá sát thực tế mô hình doanh nghiệp: Tác giả đã phân tích đúng tính chất đặc thù của doanh nghiệp gia công may mặc vệ tinh (tiền thân là chi nhánh của Công ty May Tân Dương), chỉ ra tính phù hợp của mô hình kế toán tập trung và hình thức ghi sổ Nhật ký chung đối với đơn vị có 128 công nhân.
  3. Đề xuất có tính ứng dụng cao: Ba nhóm giải pháp được đề xuất (chuyển dịch phương thức thanh toán sang ngân hàng, siết chặt quy trình kiểm kê bằng biểu mẫu chuẩn hóa, và ứng dụng phần mềm kế toán) xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế tại công ty, không mang tính lý thuyết chung chung, có thể áp dụng trực tiếp để nâng cao năng lực quản trị tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi tiếp cận dữ liệu và đặc thù của đơn vị thực tập:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV DECHANG tại Hải Dương. Số liệu thực tế minh họa chủ yếu tập trung vào các tháng đầu năm 2022 (Quý I/2022), chưa bao quát toàn diện chu kỳ tài chính cả năm hoặc so sánh chuỗi biến động dòng tiền qua nhiều năm liên tiếp.
  • Giới hạn về nội dung nghiệp vụ ngoại tệ: Do công ty hoạt động chủ yếu theo phương thức nhận đơn hàng gia công may mặc từ các đối tác trong nước, tại thời điểm khảo sát không phát sinh tiền mặt ngoại tệ (TK 1112) và ít phát sinh giao dịch tiền gửi ngoại tệ (TK 1122), nên nghiên cứu chưa có điều kiện khảo sát thực tế việc xử lý chênh lệch tỷ giá theo Tài khoản 413 tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khi công ty mở rộng ký kết các hợp đồng gia công trực tiếp với đối tác nước ngoài, các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào công tác kế toán và quản trị rủi ro tỷ giá đối với các luồng vốn bằng ngoại tệ. Đồng thời, nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát quy trình kiểm soát nội bộ chu trình thu - chi tiền mặt khi công ty chính thức số hóa quy trình trên hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về đề tài vốn bằng tiền; minh họa trực quan cách trích xuất chứng từ (hóa đơn VAT, phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng) để chuyển hóa vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối phát sinh theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (biểu 3.1) tại Chương 2 và Chương 3 là tài liệu tham khảo hữu ích để các doanh nghiệp may mặc hoặc sản xuất gia công tham chiếu nhằm hoàn thiện thủ tục kiểm soát quỹ tại đơn vị mình.
  • Nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài tương tự: Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phản ánh mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hình thức sổ Nhật ký chung của một doanh nghiệp chuyển đổi từ chi nhánh sang công ty TNHH MTV độc lập.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV DECHANG, có trụ sở tại Thôn Tế Cầu, Xã Hồng Đức, Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương. Doanh nghiệp tiền thân là Công ty TNHH MTV Tân Long (thành lập năm 2007) và đổi tên từ tháng 12/2019, hoạt động trong lĩnh vực gia công may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng dệt kim với quy mô 128 công nhân.

Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ mà Công ty DECHANG đang áp dụng là gì?

Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán đơn vị áp dụng là hình thức Nhật ký chung, sử dụng các sổ chính gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112, Sổ quỹ tiền mặt và các sổ chi tiết liên quan.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV DECHANG gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra báo cáo), Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ/NVL, Kế toán vốn bằng tiền kiêm thanh toán công nợ, và Thủ quỹ (chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý vật chất quỹ tiền mặt).

Tại sao trong phần hạch toán tiền mặt tại công ty không có số liệu về ngoại tệ?

Tại thời điểm tác giả khảo sát năm 2022, Công ty TNHH MTV DECHANG chỉ sử dụng duy nhất đồng Việt Nam (VNĐ) trong các giao dịch quỹ tiền mặt và hoạt động gia công trong nước, hoàn toàn không phát sinh tiền mặt ngoại tệ tại quỹ. Do đó, kế toán chỉ hạch toán trên TK 1111 mà không mở sổ theo dõi TK 1112.

Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị?

Tác giả đưa ra 3 kiến nghị trọng tâm: (1) Đẩy mạnh thanh toán qua tài khoản ngân hàng để đảm bảo tính an toàn và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho các giao dịch trên 20 triệu đồng; (2) Tăng cường kiểm kê quỹ tiền mặt theo định kỳ và đột xuất, lập bảng kiểm kê theo mẫu chuẩn hóa để đối chiếu số liệu Sổ quỹ và Sổ Cái; (3) Đầu tư phần mềm kế toán máy chuyên dụng nhằm thay thế việc ghi chép thủ công trên máy tính, giúp tự động hóa quá trình lập sổ sách và kết xuất báo cáo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các chứng từ và sổ sách thực tế trong Quý I/2022, công trình đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV DECHANG. Những ưu điểm, hạn chế được tác giả chỉ ra gắn liền với các giải pháp có tính ứng dụng cao, cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp gia công may mặc cùng quy mô.