Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc điều tiết và luân chuyển nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và vốn vay từ các tổ chức tín dụng giữ vị trí nền tảng nhằm đảm bảo thanh khoản, an toàn vốn và tạo nguồn cho vay sinh lời. Trong chu trình đó, công tác kế toán huy động vốn là công cụ trực tiếp ghi chép, phản ánh, kiểm soát nguồn vốn huy động và tiền gửi của khách hàng một cách kịp thời, chính xác.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Đông Anh, tác giả Nguyễn Thị Hảo (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện quy trình kế toán huy động vốn tại đơn vị.

Văn bản xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa các nghiệp vụ của kế toán tại phòng giao dịch và chi nhánh Đông Anh thông qua hoạt động huy động vốn.
  2. Xác định các chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng, bao gồm: Giấy nộp tiền, Giấy yêu cầu gửi tiền, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Sổ tiết kiệm, Thẻ thanh toán.
  3. Phân tích các quy trình hạch toán kế toán tại phòng giao dịch và chi nhánh.
  4. Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của nghiệp vụ kế toán huy động vốn trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Anh.
  5. Đánh giá thực trạng hoạt động công tác kế toán huy động vốn tại đơn vị, từ đó rút ra những kết quả đạt được và chỉ rõ các nguyên nhân, khó khăn còn tồn tại.
  6. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Anh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh và các Phòng Giao dịch thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Anh (bao gồm Phòng Giao dịch Mê Linh và Phòng Giao dịch Sóc Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2021 đến Quý 1 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống khái niệm ngân hàng thương mại theo các trường phái học thuật quốc tế (kinh tế học David Begg, Luật Ngân hàng Pháp năm 1941, thực tiễn tại Mỹ và Ấn Độ) và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định về tính chất hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
  • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
  • Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng, trọng tâm là các tài khoản huy động vốn thuộc Loại 4 (từ TK 40 đến TK 47).

Tác giả hệ thống hóa các hình thức huy động vốn chủ yếu: tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng đến 1 năm, dài hạn trên 1 năm); huy động qua phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngắn hạn dưới 1 năm, giấy tờ có giá bằng USD/EUR); vay Ngân hàng Nhà nước và vay các tổ chức tín dụng khác. Đồng thời, văn bản chỉ rõ các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn gồm chính sách lãi suất, môi trường kinh tế - chính trị và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, Bảng cân đối kế toán, Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động tại Phòng Kế toán & Ngân quỹ Sacombank Chi nhánh Đông Anh; thu thập các tài liệu nội bộ, thông tin mạng internet, báo chí và nghiên cứu của các chuyên gia trong ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp chu trình tác nghiệp tại quầy giao dịch, hoạt động tiếp xúc khách hàng gửi tiền trong thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh tương đối: $$\text{Mức biến động tương đối} = (\text{Chỉ tiêu kỳ phân tích} - \text{Chỉ tiêu kỳ gốc}) \times 100$$
    • Phương pháp số tương đối kết cấu: $$\text{Số tương đối kết cấu} = \left(\frac{\text{Trị số của một bộ phận}}{\text{Trị số của tổng thể}}\right) \times 100%$$
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối: Xác định độ chênh lệch quy mô vốn và mức biến động lãi suất qua từng kỳ: $$\text{Mức biến động lãi suất} = \text{Lãi suất kỳ phân tích} - \text{Lãi suất kỳ gốc}$$
    • Phân tích chỉ tiêu tài chính: Sử dụng tỷ số Dư nợ/Vốn huy động và Vốn huy động/Tổng nguồn vốn để đo lường hiệu quả quản trị và huy động vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát bản chất định chế trung gian tài chính của NHTM với 2 chức năng cốt lõi là trung gian tín dụng và trung gian thanh toán; phân loại theo hình thức sở hữu (NHTM Quốc doanh như BIDV, Vietcombank, Vietinbank, Agribank; NHTM Cổ phần như Sacombank, ACB, MB Bank; NHTM Liên doanh như Ngân hàng Việt Nga; Chi nhánh NHTM nước ngoài như Shinhan Bank; NHTM 100% vốn nước ngoài) và phân loại theo chiến lược khách hàng (bán buôn, bán lẻ, hỗn hợp). Nguồn vốn ngân hàng được xác định gồm vốn chủ sở hữu (vốn tự có), vốn huy động (chiếm tỷ trọng lớn nhất), vốn đi vay và vốn khác.

Nhiệm vụ của kế toán huy động vốn là ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi nghiệp vụ phát sinh từ khâu nhận tiền gửi, hạch toán gốc, tính và chi trả lãi; quản lý hồ sơ thông tin khách hàng và phối hợp với cán bộ tín dụng nhằm luân chuyển nguồn vốn cho vay hợp lý.

Văn bản quy định chi tiết hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Quyết định 435/1998/QĐ-NHNN:

Số hiệu TK Tên tài khoản Nội dung và kết cấu hạch toán
TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị Hạch toán tiền mặt tại quỹ. Bên Nợ: Thu tiền mặt vào quỹ; Bên Có: Chi tiền mặt ra khỏi quỹ; Số dư Nợ: Tiền mặt hiện có.
TK 421 Tiền gửi của khách hàng bằng đồng Việt Nam Gồm TK 4211 (Không kỳ hạn), TK 4212 (Có kỳ hạn), TK 4214 (Vốn chuyên dùng). Bên Nợ: Tiền rút ra; Bên Có: Tiền gửi vào; Số dư Có: Tiền đang gửi.
TK 423 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam Gồm TK 4231 (Tiết kiệm không kỳ hạn), TK 4232 (Tiết kiệm có kỳ hạn). Bên Nợ: Khách hàng rút tiền; Bên Có: Khách hàng gửi tiền; Số dư Có: Tiền tiết kiệm đang gửi.
TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi Gồm TK 4911, 4912, 4913, 4914. Bên Nợ: Số lãi đã trả; Bên Có: Số lãi phải trả dồn tích; Số dư Có: Lãi dồn tích chưa thanh toán.
TK 801 Trả lãi tiền gửi Phản ánh chi phí trả lãi. Bên Nợ: Các khoản chi trả lãi; Bên Có: Thu giảm chi, kết chuyển chi phí cuối kỳ.

Các bút toán hạch toán cơ bản được tác giả chuẩn hóa:

  • Nhận tiền mặt gửi tiết kiệm không kỳ hạn/có kỳ hạn: Nợ TK 1011 / Có TK 4231 (hoặc TK 4232).
  • Khách hàng rút tiền tiết kiệm bằng tiền mặt: Nợ TK 4231 (hoặc TK 4232) / Có TK 1011.
  • Chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng khác bằng ủy nhiệm chi: Nợ TK 4211 / Có TK 5111 (hoặc TK 5211), Có TK 711 (Thu dịch vụ thanh toán), Có TK 4531 (Thuế GTGT phải nộp).
  • Nhận tiền chuyển đến từ ngân hàng khác: Nợ TK 5112 (hoặc TK 5212) / Có TK 4211.

Quy trình ghi chép sổ sách kế toán diễn ra theo trình tự: lập/kiểm tra chứng từ gốc $\rightarrow$ lập chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp $\rightarrow$ lập Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Đông Anh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã chứng khoán STB, thành lập năm 1991 với vốn ban đầu 3 tỷ đồng, trụ sở chính tại 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP.HCM; mạng rộng gần 570 điểm giao dịch tại Việt Nam, Lào, Campuchia, trong đó có 40 chi nhánh/PGD tại Hà Nội và 114 chi nhánh/PGD tại TP.HCM).

Chi nhánh Đông Anh đặt tại số 55 Tổ 4, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội, khai trương ngày 23/10/2017 trên cơ sở nâng cấp từ Phòng Giao dịch tiềm năng Đông Anh với quy mô ban đầu 35 nhân sự; hiện trực tiếp quản lý Phòng Giao dịch Mê Linh (Khu 7, Thôn Thường Lệ, Xã Đại Thịnh, Huyện Mê Linh) và Phòng Giao dịch Sóc Sơn (Số 6-8, Tổ 11, Huyện Sóc Sơn).

Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán tại Sacombank Chi nhánh Đông Anh gồm:

  • Ban Giám đốc: Giám đốc chi nhánh phụ trách chung; Phó Giám đốc Kinh doanh (quản lý Phòng Khách hàng cá nhân và Doanh nghiệp); Phó Giám đốc Nội nghiệp (quản lý Phòng Kiểm soát rủi ro và Phòng Kế toán & Ngân quỹ).
  • Phòng Kế toán & Ngân quỹ: Do Trưởng phòng phụ trách, bao gồm các bộ phận Kế toán nội bộ, Kế toán tiền gửi, Kế toán thanh toán - tiền mặt và Thủ quỹ.
  • Phần mềm tác nghiệp: Ứng dụng hệ thống ngân hàng lõi Temenos T24.
  • Quy trình giao dịch theo mô hình một cửa (Giao dịch viên kiêm nhiệm hạch toán và thủ quỹ trong hạn mức chi tiền) gồm 7 bước:
    1. Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng: Lắng nghe nhu cầu mở tài khoản, nộp/rút tiền.
    2. Kiểm tra chứng từ khách hàng: Kiểm tra căn cước công dân, sổ tiết kiệm, tính hợp lệ của hồ sơ.
    3. Xử lý giao dịch: Nhập liệu thông tin giao dịch vào phần mềm Temenos T24.
    4. Kiểm soát và duyệt giao dịch: Chuyển dữ liệu cho Kiểm soát viên kiểm tra, phê duyệt trên hệ thống.
    5. In chứng từ: In các liên chứng từ theo quy định và lấy chữ ký xác nhận của khách hàng.
    6. Thu/chi tiền mặt: Thực hiện kiểm đếm, thu hoặc chi tiền mặt trực tiếp tại quầy.
    7. Phân phối chứng từ và công việc cuối ngày: Lập báo cáo nhật ký, đối chiếu số liệu phát sinh trong ngày, trình Kiểm soát viên ký duyệt và lưu trữ hồ sơ.

Khóa luận phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2021 đến Quý 1/2023 dựa trên Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.1) và Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động (Bảng 2.2):

  • Phân loại theo kỳ hạn: Nguồn vốn huy động được chia thành tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn và trung - dài hạn.
  • Phân loại theo nguồn gốc: Nguồn vốn từ dân cư và nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế.
  • Phân loại theo loại tiền: Huy động bằng đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng đăng ký và sử dụng dịch vụ, Giấy nộp tiền kiêm phiếu thu tiền mặt, Giấy rút tiền, Ủy nhiệm chi, Sổ tiết kiệm có kỳ hạn, Hợp đồng tiền gửi chung có kỳ hạn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Đông Anh

Chương 3 tổng kết đánh giá hoạt động kế toán huy động vốn tại đơn vị:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức khoa học; vận hành hiệu quả mô hình giao dịch một cửa giúp rút ngắn thời gian phục vụ khách hàng; hệ thống phần mềm Temenos T24 hỗ trợ hạch toán tự động, chính xác; công tác kiểm soát rủi ro và bảo mật thông tin được duy trì chặt chẽ; mạng lưới mở rộng với 2 phòng giao dịch trực thuộc tại Mê Linh và Sóc Sơn.
  • Khó khăn và hạn chế: Địa bàn huyện Đông Anh có cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn nên nguồn tiền nhàn rỗi tích lũy của dân cư chưa cao; sự cạnh tranh gay gắt về khung lãi suất và sản phẩm tiền gửi từ các NHTM khác trên địa bàn; bối cảnh kinh tế phục hồi chậm sau đại dịch COVID-19; giao dịch viên chịu áp lực lớn trong việc cân đối giữa tốc độ xử lý chứng từ và kiểm soát sai sót vào các khung giờ cao điểm.

Tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị và 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp thúc đẩy truyền thông: Tăng cường tiếp thị, quảng bá các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại các khu vực đông dân cư (chợ, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp) và qua các kênh internet.
  2. Giải pháp điều chỉnh lãi suất phù hợp: Xây dựng khung lãi suất huy động linh hoạt, có tính cạnh tranh cao theo từng kỳ hạn nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi.
  3. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Mở các lớp tập huấn định kỳ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và văn hóa giao tiếp cho đội ngũ giao dịch viên.
  4. Cải tiến mô hình giao dịch một cửa: Tối ưu hóa phân luồng khách hàng và nâng cấp các thao tác xử lý trên hệ thống phần mềm.
  5. Bảo mật thông tin khách hàng: Tăng cường giám sát quyền truy cập hệ thống của nhân viên, áp dụng các chuẩn bảo mật trực tuyến (như 3D Secure, xác thực trực tuyến 24/7).
  6. Các giải pháp khác và định hướng phát triển: Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, chuyển đổi số dịch vụ ngân hàng bán lẻ và kết hợp bán chéo các sản phẩm bảo hiểm, thẻ tín dụng. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế tỷ giá, lãi suất và hành lang pháp lý hoạt động tín dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Sacombank Chi nhánh Đông Anh cùng 2 phòng giao dịch trực thuộc (Mê Linh, Sóc Sơn); làm rõ quy trình giao dịch một cửa 7 bước và phương thức hạch toán các loại tiền gửi trên phần mềm ngân hàng lõi Temenos T24. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng nguồn vốn huy động của chi nhánh từ năm 2021 đến Quý 1/2023 qua 3 tiêu chí: kỳ hạn, nguồn gốc và loại tiền tệ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh, tập trung vào chính sách lãi suất, đào tạo nhân sự, tối ưu hóa mô hình một cửa và tăng cường an toàn dữ liệu khách hàng.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có tính hệ thống về công tác kế toán huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cấp huyện, làm rõ sự kết hợp giữa lý thuyết kế toán ngân hàng theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước và quy trình vận hành trên phần mềm công nghệ hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu và khảo sát thực tế của khóa luận bị giới hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Anh (cùng 2 PGD trực thuộc) trong khung thời gian từ năm 2021 đến Quý 1 năm 2023; thời gian thực tập 3 tháng chưa cho phép tác giả phân tích sâu các nghiệp vụ huy động phái sinh phức tạp hoặc khảo sát trên toàn hệ thống Sacombank khu vực Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh công tác kế toán huy động vốn giữa các chi nhánh Sacombank tại các vùng kinh tế khác nhau; đánh giá tác động của quy trình số hóa toàn diện (mở tài khoản qua ứng dụng Sacombank Pay, định danh điện tử) đối với việc thay đổi chu trình hạch toán và kiểm soát chứng từ kế toán trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần Kế toán ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ nhân viên, giao dịch viên mới tuyển dụng tại các tổ chức tín dụng muốn tìm hiểu quy trình hạch toán thực tế.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình giao dịch một cửa 7 bước chi tiết (Mục 2.6).
    • Hệ thống định khoản các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn/không kỳ hạn theo Quyết định 435/1998/QĐ-NHNN (Mục 1.5 và 2.3).
    • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán - ngân quỹ và phân cấp chức năng tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện (Mục 2.5 và 2.6).

Câu hỏi thường gặp

  1. Phần mềm kế toán ngân hàng lõi nào được Sacombank Chi nhánh Đông Anh sử dụng để thực hiện công tác kế toán huy động vốn?
    Chi nhánh sử dụng phần mềm ngân hàng lõi Temenos T24 để quản lý dữ liệu, kiểm soát tài khoản và thực hiện toàn bộ các bút toán hạch toán nghiệp vụ huy động vốn.

  2. Quy trình giao dịch theo mô hình một cửa tại Sacombank Chi nhánh Đông Anh gồm mấy bước?
    Quy trình gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng; (2) Kiểm tra chứng từ khách hàng; (3) Xử lý giao dịch; (4) Kiểm soát và duyệt giao dịch; (5) In chứng từ; (6) Thu/chi tiền mặt; (7) Phân phối chứng từ và đối chiếu công việc cuối ngày.

  3. Sacombank Chi nhánh Đông Anh được thành lập khi nào và hiện quản lý những phòng giao dịch trực thuộc nào?
    Chi nhánh khai trương ngày 23/10/2017 (nâng cấp từ Phòng Giao dịch tiềm năng Đông Anh, quy mô ban đầu 35 nhân sự) tại số 55 Tổ 4, Thị trấn Đông Anh; hiện trực tiếp quản lý Phòng Giao dịch Mê Linh (Huyện Mê Linh) và Phòng Giao dịch Sóc Sơn (Huyện Sóc Sơn).

  4. Các tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng trong công tác kế toán tiền gửi dân cư tại chi nhánh?
    Các tài khoản thuộc Loại 4 theo Quyết định 435/1998/QĐ-NHNN, bao gồm: TK 421 (Tiền gửi của khách hàng bằng VND, gồm 4211, 4212, 4214), TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng VND, gồm 4231, 4232), TK 491 (Lãi phải trả cho tiền gửi, gồm 4911, 4912, 4913, 4914), kết hợp với TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị) và TK 801 (Chi trả lãi tiền gửi).

  5. Bộ máy Kế toán & Ngân quỹ tại Sacombank Chi nhánh Đông Anh gồm những vị trí nào?
    Bộ máy do Trưởng phòng Kế toán & Ngân quỹ quản lý chung, trực thuộc sự chỉ đạo của Phó Giám đốc Nội nghiệp, bao gồm 4 bộ phận nghiệp vụ: Kế toán nội bộ, Kế toán tiền gửi, Kế toán thanh toán - tiền mặt và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2021 - 2023. Tác phẩm làm rõ quy trình tác nghiệp thực tế trên phần mềm Temenos T24, hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và sự vận hành của mô hình giao dịch một cửa. Đồng thời, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các khó khăn tại địa bàn huyện Đông Anh, nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.