Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Tại Việt Nam, quy mô thị trường duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục từ năm 2011 đến nay. Tính đến cuối năm 2017, tỷ lệ vốn hóa toàn thị trường đạt 70,2% GDP, hoàn thành sớm mục tiêu 70% GDP vào năm 2020 do Chính phủ đề ra. Song hành cùng sự lớn mạnh của thị trường vốn, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tham gia sâu rộng vào TTCK không chỉ với tư cách nhà đầu tư độc lập mà còn là chủ thể cung ứng dịch vụ tài chính chuyên sâu thông qua các công ty chứng khoán (CTCK) trực thuộc. Dù nắm giữ nhiều ưu thế từ ngân hàng mẹ về vốn, mạng lưới và công nghệ, hoạt động của các NHTM và CTCK con vẫn bộc lộ những hạn chế, xung đột lợi ích và rủi ro nhất định trong quá trình vận hành.

Từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Quỳnh Trang (chuyên ngành Tài chính, Học viện Ngân hàng, năm 2019) lựa chọn đề tài "Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với việc phát triển Thị trường chứng khoán Việt Nam" nhằm phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa hai định chế tài chính này.

Văn bản xác định rõ ràng các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK, hệ thống tiêu chí và quan điểm phát triển nghiệp vụ, cùng kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia; từ đó xác lập cơ sở định hướng cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2019, làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp định tính và định lượng, trọng tâm là xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ ngân hàng trên TTCK.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại phục vụ thị trường chứng khoán.
  • Phạm vi không gian: Các NHTM Việt Nam, các CTCK chuyên doanh và hệ thống TTCK Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến đầu năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Vai trò và sự tác động của hệ thống NHTM đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm và vai trò của TTCK: Trích dẫn định nghĩa từ Investopedia và Luật Chứng khoán số 27/2013/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013. Tác giả tổng hợp 5 chức năng cơ bản của TTCK: huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng, tạo tính thanh khoản cho chứng khoán, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và hỗ trợ chính phủ điều hành chính sách kinh tế vĩ mô.
  • Khái niệm và mô hình hoạt động của NHTM: Dẫn chiếu theo Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Luận văn phân tích hai mô hình hoạt động trên thế giới:
    • Mô hình chuyên doanh (đơn năng): Điển hình tại Mỹ theo Đạo luật Glass-Steagall 1933 (sau đó được điều chỉnh bởi Đạo luật Gramm-Leach-Bliley 1999 và Dodd-Frank 2010), Nhật Bản và Hàn Quốc, quy định tách biệt hoàn toàn giữa hoạt động ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư/chứng khoán.
    • Mô hình đa năng: Bao gồm đa năng hoàn toàn (Đức theo Luật TTCK 1896 và Luật Công ty 1870, Hà Lan, Thụy Sĩ, Áo) và đa năng một phần (Anh, Canada, Úc và Việt Nam), trong đó NHTM tham gia thị trường chứng khoán thông qua việc thành lập pháp nhân CTCK độc lập.
  • Khung phân tích 5 nhóm vai trò của NHTM: Tạo hàng hóa cho thị trường (trực tiếp qua phát hành cổ phiếu/trái phiếu ngân hàng; gián tiếp qua bảo lãnh, tư vấn cổ phần hóa và niêm yết); làm trung gian chứng khoán (môi giới, tư vấn, quản lý tài khoản, thanh toán bù trừ); điều tiết cung - cầu và cơ chế giá; cung cấp thông tin thị trường; tham gia định chế quản lý và hoàn thiện môi trường pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, số liệu.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu dữ liệu theo chuỗi thời gian và giữa các định chế tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng thực chứng.

Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), hệ thống dữ liệu CafeF và báo cáo tài chính kiểm toán của 20 NHTM Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lời mở đầu và tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Chương này trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình tiêu biểu trước đây: Đặng Quang Gia (1996), Trần Công Tuân (2001), Nguyễn Duy Gia (2003), Nguyễn Thị Sen (2005), Mai Thu Quỳnh (2007). Khóa luận chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước có số liệu đã cũ, chưa phản ánh được sự biến chuyển của TTCK giai đoạn sau khủng hoảng tài chính, và các giải pháp đề xuất mang nặng tính lý luận vĩ mô, thiếu các chỉ tiêu định lượng cụ thể. Từ đó, tác giả xác định điểm mới của đề tài là xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá nghiệp vụ ngân hàng trên TTCK.

Chương II: Cơ sở lý luận và những kinh nghiệm quốc tế

Chương II tập trung hệ thống hóa nền tảng lý thuyết về TTCK, NHTM và mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ với thị trường vốn. Tác giả đi sâu phân tích 5 vai trò trọng yếu của NHTM đối với TTCK, đồng thời phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Đức (hệ thống ngân hàng đa năng toàn phần, cơ chế khấu trừ thuế giao dịch ròng) và Mỹ (sự biến chuyển pháp lý từ chuyên doanh sang đa năng và kiểm soát rủi ro). Qua đó, khóa luận đúc kết 3 bài học cho Việt Nam:

  1. Phát triển theo hướng ngân hàng đa năng là xu thế khách quan của toàn cầu hóa tài chính.
  2. Mô hình đa năng một phần phù hợp với điều kiện thể chế kinh tế - xã hội và trình độ kiểm soát của Việt Nam.
  3. Cần kiểm soát rủi ro hệ thống và xung đột lợi ích thông qua các quy định an toàn vốn tối thiểu.

Chương III: Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với việc phát triển Thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương III là phần dung lượng thực chứng chính của khóa luận, chia thành ba nội dung lớn:

  • Tiến trình phát triển của TTCK Việt Nam (2000–2019): Chia làm 5 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2000–2004) mở đầu với TTGDCK TP.HCM, 2 mã REE và SAM, vốn hóa ban đầu 444 tỷ đồng; Giai đoạn 2 (2005) vận hành sàn Hà Nội với 44 công ty, giá trị niêm yết 4.940 tỷ đồng; Giai đoạn 3 (2006–2009) tăng trưởng mạnh với 544 mã và 620,5 nghìn tỷ đồng niêm yết; Giai đoạn 4 (2010–2013) suy thoái sâu (năm 2012 VN-Index còn 413,73 điểm) rồi hồi phục năm 2013 (504,63 điểm); Giai đoạn 5 (2014–2019) thị trường bứt phá, năm 2017 tăng trưởng 48%, chỉ số lập đỉnh lịch sử 1.204 điểm vào ngày 09/04/2018 trước khi chịu áp lực điều chỉnh 26%.
  • Thực trạng hoạt động tài chính của NHTM trên TTCK: Khảo sát 20 NHTM cho thấy thu nhập phi tín dụng quý 1/2018 chiếm 26,1% tổng thu nhập. Tổng lãi từ mua bán chứng khoán đạt hơn 3.600 tỷ đồng (gấp 2,2 lần cùng kỳ năm 2017), đóng góp 5,5% tổng thu nhập ngân hàng. Có 19/20 ngân hàng ghi nhận có lãi từ mảng chứng khoán (dẫn đầu là BIDV với 528 tỷ đồng từ chứng khoán kinh doanh; Vietcombank lãi 277 tỷ đồng; VietinBank lãi 239 tỷ đồng từ chứng khoán kinh doanh và 79 tỷ đồng từ chứng khoán đầu tư). Thu nhập từ góp vốn, thoái vốn cổ phần tăng mạnh: Techcombank thu 894 tỷ đồng từ bán TechcomFinance cho Lotte Card; Eximbank ghi nhận 521 tỷ đồng từ thoái vốn Sacombank; Vietcombank thu 350 tỷ đồng từ thoái vốn Vietnam Airlines, Tài chính Xi măng và đấu giá 5,1 triệu cổ phiếu OCB.
  • Thực trạng cung ứng dịch vụ qua các CTCK trực thuộc NHTM: Căn cứ Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Nghị định 151/2018/NĐ-CP, toàn thị trường có 73 CTCK (tính đến tháng 3/2019), trong đó có 11 CTCK trực thuộc NHTM kinh doanh hiệu quả (Agriseco, BSC, VCBS, CTS, CTCK Hàng Hải, ACB, Sacombank, Đông Á, VIB, MBS, Techcombank). Điểm sáng nghiệp vụ thể hiện qua các số liệu:
    • MBS: Thị phần môi giới cơ sở bình quân 2 sàn năm 2018 đạt 5,84% (duy trì Top 5 trong 5 năm liên tiếp); thị phần phái sinh đạt 16,57% (Top 3 thị trường).
    • BSC: Doanh thu môi giới năm 2018 đạt 204 tỷ đồng (tăng 7,8% so với 2017); thị phần phái sinh Top 6 (4,16%); duy trì vị trí dẫn đầu thị phần môi giới trái phiếu chính phủ tại HNX (doanh thu mảng này năm 2017 đạt 14,72 tỷ đồng); thị phần môi giới cổ phiếu năm 2017 đạt 3,716% (Top 10 HOSE, Top 9 HNX); được Bộ Tài chính công nhận là 1 trong 3 CTCK tạo lập thị trường công cụ nợ chính phủ năm 2019 theo Quyết định 2355/QĐ-BTC ngày 18/12/2018.

Chương IV: Giải pháp và đề xuất giải quyết các hạn chế trong hoạt động của Ngân hàng thương mại trên TTCK Việt Nam

Chương IV đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các chủ thể:

  • Đối với Nhà nước và Cơ quan quản lý: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ về chứng khoán và tổ chức tín dụng; xây dựng môi trường văn hóa - xã hội và chuẩn mực thị trường.
  • Đối với các Ngân hàng thương mại: Xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững; củng cố năng lực tài chính đáp ứng chuẩn Basel II; rà soát và kiện toàn hoạt động các công ty con/công ty tài chính; đầu tư hạ tầng công nghệ (như áp dụng xác thực chứng thư số, hệ thống tư vấn iBroker); nâng cao chất lượng nhân lực hành nghề.
  • Đề xuất bộ chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận thiết lập khung tiêu chí và bộ chỉ tiêu định lượng phục vụ việc đo lường mức độ phát triển của các nghiệp vụ ngân hàng trên TTCK.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận lượng hóa chi tiết bức tranh tham gia thị trường của hệ thống NHTM Việt Nam thông qua các số liệu thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính / Thị trường Số liệu thực chứng trong văn bản Đơn vị / Nguồn trích xuất
Vốn hóa TTCK / GDP (kết thúc năm 2017) 70,2% (đạt 154,4 tỷ USD toàn thị trường) HOSE chiếm 74,3% (114,8 tỷ USD); Upcom: 29,8 tỷ USD
Thanh khoản bình quân TTCK năm 2017 Gần 5.000 tỷ đồng/phiên (tăng 67% so với 2016) Dữ liệu CafeF
Khối ngoại mua ròng kỷ lục (năm 2017) 25.890 tỷ đồng Dữ liệu CafeF
Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng của 20 NHTM (Q1/2018) 26,1% (so với 21,7% cùng kỳ năm 2017) Báo cáo tài chính 20 NHTM
Tổng lãi mua bán chứng khoán của 20 NHTM (Q1/2018) Hơn 3.600 tỷ đồng (gấp 2,2 lần cùng kỳ năm 2017) Đóng góp 5,5% tổng thu nhập ngân hàng
Lợi nhuận kinh doanh chứng khoán BIDV (Q1/2018) 528 tỷ đồng (lãi CK kinh doanh), lỗ CK đầu tư 16 tỷ đồng Tăng 14 lần so với cùng kỳ
Lợi nhuận thoái vốn dài hạn Techcombank (Q1/2018) 894 tỷ đồng Chuyển nhượng TechcomFinance cho Lotte Card
Thị phần môi giới chứng khoán cơ sở của MBS (2018) 5,84% (Top 5 thị phần hai sàn HSX và HNX) MBS
Thị phần môi giới hợp đồng tương lai của MBS (2018) 16,57% (Top 3 thị trường phái sinh) MBS
Doanh thu hoạt động môi giới của BSC (2018) 204 tỷ đồng (tăng 7,8% so với năm 2017) BSC
Thị phần môi giới hợp đồng tương lai của BSC (2018) 4,16% (Top 6 thị trường phái sinh) BSC

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình ngân hàng đa năng một phần tại Việt Nam, phân định rõ các kênh tác động trực tiếp và gián tiếp của NHTM đến cung, cầu và cơ chế định giá trên TTCK.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu lợi nhuận phi tín dụng và hoạt động tự doanh, thoái vốn, môi giới của khối CTCK trực thuộc ngân hàng.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn thông qua việc kiến nghị xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực chứng của đề tài dừng lại ở quý 1/2019; các phân tích nghiệp vụ chuyên sâu chủ yếu tập trung vào mảng môi giới và tự doanh thông qua các case study điển hình (MBS, BSC, VietinBankSc), trong khi số liệu chi tiết về nghiệp vụ quản lý danh mục và bảo lãnh phát hành của một số NHTM cổ phần quy mô nhỏ chưa được phản ánh đồng đều do giới hạn công bố thông tin.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của việc áp dụng toàn diện tiêu chuẩn Basel II và Luật Chứng khoán sửa đổi đối với hoạt động của khối CTCK thuộc NHTM; lượng hóa chi tiết hơn các chỉ số an toàn tài chính và đo lường rủi ro lan truyền giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn trong các giai đoạn biến động kinh tế sau năm 2019.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán; cán bộ nghiên cứu chiến lược và chuyên viên phân tích tại các NHTM, CTCK; cơ quan quản lý thị trường tài chính.
  • Nội dung giá trị:
    • Phần phân tích so sánh mô hình ngân hàng đa năng tại Đức và mô hình tách biệt/chuyên doanh tại Mỹ ở Chương II có giá trị cao trong học tập lý thuyết tài chính quốc tế.
    • Số liệu thực chứng về cơ cấu thu nhập chứng khoán của 20 NHTM và hoạt động môi giới của các CTCK ngân hàng tại Chương III là nguồn tư liệu hữu ích phục vụ các nghiên cứu về thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2008–2018.
    • Đề xuất khung tiêu chí đánh giá nghiệp vụ ngân hàng tại Chương IV mang tính gợi mở cho công tác quản trị định lượng tại các ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định hệ thống NHTM Việt Nam hoạt động trên TTCK theo mô hình nào?
Khóa luận xác định Việt Nam áp dụng mô hình ngân hàng đa năng một phần. Theo quy định pháp luật hiện hành, các NHTM không trực tiếp kinh doanh chứng khoán trong cấu trúc ngân hàng mẹ mà phải thành lập công ty con là CTCK hoạt động độc lập, có tài sản và hạch toán riêng nhằm phân tách rủi ro.

2. Tỷ lệ vốn hóa toàn thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến cuối năm 2017 đạt bao nhiêu theo số liệu của khóa luận?
Tính đến cuối năm 2017, vốn hóa cả 3 sàn đạt 154,4 tỷ USD, tương đương 70,2% GDP, vượt qua mức mục tiêu 70% GDP dự kiến cho năm 2020 của Chính phủ; trong đó sàn HOSE đạt 114,8 tỷ USD (chiếm 74,3% vốn hóa toàn thị trường).

3. Hoạt động mua bán chứng khoán đóng góp như thế nào vào lợi nhuận của 20 NHTM trong quý 1/2018?
Tổng lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán của 20 NHTM đạt hơn 3.600 tỷ đồng, tăng gấp 2,2 lần cùng kỳ năm 2017, đóng góp 5,5% vào tổng thu nhập của ngân hàng. 19/20 ngân hàng ghi nhận có lãi, chỉ có Eximbank ghi nhận lỗ 24 tỷ đồng do phải trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư 30 tỷ đồng.

4. Kết quả kinh doanh môi giới nổi bật của BSC và MBS trong năm 2018 được nêu trong khóa luận là gì?
Năm 2018, MBS đạt 5,84% thị phần môi giới cơ sở (Top 5) và 16,57% thị phần phái sinh (Top 3). BSC đạt 204 tỷ đồng doanh thu môi giới (tăng 7,8%), giữ vị trí dẫn đầu thị phần môi giới trái phiếu chính phủ tại HNX, Top 6 thị phần phái sinh (4,16%) và được vinh danh là 1 trong 3 CTCK tạo lập thị trường công cụ nợ chính phủ năm 2019 theo Quyết định 2355/QĐ-BTC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò của ngân hàng thương mại đối với thị trường chứng khoán theo mô hình đa năng một phần. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2008–2018, công trình đã làm rõ những đóng góp quan trọng của khối NHTM và các CTCK trực thuộc trong việc tạo lập hàng hóa, cung ứng thanh khoản, dịch vụ môi giới và điều tiết thị trường. Các đề xuất và khung chỉ tiêu đánh giá tại chương cuối mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược của ngân hàng cũng như công tác quản lý của các cơ quan quản lý thị trường tài chính Việt Nam.