LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Sau thời gian hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn là một quốc gia đang phát triển. Theo chiến lƣợc phát triển quốc gia giai đoạn 2011 -2020, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trƣởng mức cao và ổn định. Để làm đƣợc điều này Việt Nam cần có lƣợng vốn khá dồi dào để đáp ứng. Thực trạng kinh tế của Việt Nam đặt ra vấn đề là “nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển kinh tế là rất cao” song “khả năng huy động vốn dài hạn trong nƣớc có nhiều hạn chế” và Việt Nam còn phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài.
Bài học kinh nghiệm từ các nƣớc khu vực châu Á cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển thị trƣờng trái phiếu mà trái phiếu chính phủ đóng vai trò chủ đạo. Phát triển thị trƣờng trái phiếu chính phủ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế vì những lý do: đây không chỉ là một kênh dẫn vốn hữu hiệu cho nền kinh tế mà còn tạo ra sự đa dạng hoá các công cụ đầu tƣ trên thị trƣờng vốn, cho phép các nhà đầu tƣ có thêm lựa chọn đầu tƣ ít rủi ro hơn. Thị trƣờng này còn là nền tảng cơ bản cho sự phát triển của thị trƣờng trái phiếu công ty thông qua việc cung cấp cơ sở định giá chuẩn tin cậy cho các công cụ khác, nhờ vậy thúc đẩy sự phát triển của thị trƣờng tài chính nói chung. Nó còn giúp tăng cƣờng sự độc lập trong điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ƣơng thông qua mua bán trái phiếu chính phủ, tác động trực tiếp đến lƣợng cung tiền và các biến số kinh tế vĩ mô.
Tuy nhiên, thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam hãy còn là thị trƣờng non trẻ so với các nƣớc trong khu vực. So với nhu cầu huy động của ngân sách và tiềm năng của thị trƣờng, tỷ trọng huy động vốn qua kênh phát hành trái phiếu Chính phủ đến nay vẫn còn hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã nghiên cứu đề tài PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VIỆT NAM. Đề tài đƣợc thực hiện với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của thị trƣờng, từ đó đề xuất các giải 123doc pháp phù hợp với sự vận động và phát triển của thị trƣờng nhằm giúp nền kinh tế huy động vốn hiệu quả.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài đã nghiên cứu lý luận chung về trái phiếu và thị trƣờng trái phiếu chính phủ; tổng kết, đánh giá thực trạng; phân tích, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng. Từ đó, đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam, phát huy vai trò của trái phiếu chính phủ nhƣ là “công cụ huy động vốn hữu hiệu của nền kinh tế”. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động của thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến sự vận động và phát triển của thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam trong nƣớc và quốc tế.
Trong đó, đối với thị trƣờng trong nƣớc, tác giả chỉ tập trung vào trái phiếu chính phủ phát hành bằng đồng nội tệ. Bên cạnh đó, tác giả tham khảo kinh nghiệm phát triển thị trƣờng ở một số nƣớc trong khu vực. Trên cơ sở phân tích, so sánh, nhận định, tác giả đề xuất các giải pháp phát triển thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài mà tác giả sử dụng là phƣơng pháp phân tích định tính, phân tích thống kê và so sánh theo quan điểm biện chứng.
Kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Tác giả trình bày những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến trái phiếu và thị trƣờng trái phiếu chính phủ. Chƣơng 2: Tác giả trình bày thực trạng thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam; 123doc phân tích, tìm hiểu nguyên nhân tồn tại của thị trƣờng. Chƣơng 3: Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp để phát triển thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam. Hạn chế của đề tài Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã gặp một số khó khăn trong việc tìm kiếm dữ liệu thống kê.
Số liệu trong đề tài mà tác giả sử dụng có thể không thống nhất với các số liệu trích dẫn từ những nguồn khác. Tuy nhiên, nó cũng không làm thay đổi nhiều về bản chất của vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ nhận định của tác giả. Vì vậy, mong đƣợc sự thông cảm của Quý Thầy Cô và độc giả. Mặc dù đề tài đƣợc tác giả dành nhiều công sức để nghiên cứu nhƣng không thể tránh khỏi những hạn chế.
Tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý của Quý Thầy Cô và độc giả để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn và mang lại những lợi ích cho sự phát triển của thị trƣờng trái phiếu chính phủ Việt Nam. 123doc 123doc 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 1.1 Lý thuyết về trái phiếu 1.1 Khái niệm Trái phiếu là công cụ nợ dài hạn do nhà phát hành (Chính phủ hoặc công ty) phát hành nhằm huy động vốn dài hạn, theo đó nhà phát hành cam kết trả cho ngƣời nắm giữ trái phiếu một số tiền lãi nhất định và trả lại một số tiền gốc khi đến hạn. TPCP là trái phiếu do ngân sách chính quyền trung ƣơng hay địa phƣơng phát hành nhằm mục đích bù đắp các khoản chi đầu tƣ của NSNN, quản lý lạm phát, hoặc tài trợ cho các công trình, dự án của nhà nƣớc. Trái phiếu có những đặc trƣng sau: Mệnh giá trái phiếu là giá trị danh nghĩa của trái phiếu đƣợc in ngay trên tờ phiếu, đại diện cho số vốn góp đƣợc hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn.
Giá mua trái phiếu là khoản tiền thực tế mà ngƣời mua bỏ ra để có đƣợc quyền sở hữu trái phiếu. Giá mua có thể bằng mệnh giá, có thể cao hơn mệnh giá hoặc thấp hơn mệnh giá. Thời hạn trái phiếu là số năm mà theo đó ngƣời phát hành hứa hẹn đáp ứng những điều kiện của nghĩa vụ. Thời hạn trái phiếu là ngày chấm dứt sự tồn tại của khoản nợ, tổ chức phát hành sẽ thu hồi trái phiếu bằng cách hoàn trả khoản vay gốc.
Lãi suất trái phiếu (coupon) là lãi suất đƣợc ghi trên trái phiếu, quy định số tiền lãi mà nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng hàng năm.2 Lợi nhuận và rủi ro đầu tƣ trái phiếu Cũng giống nhƣ các công cụ đầu tƣ khác, trái phiếu cũng chứa đựng các yếu tố lợi nhuận và rủi ro.1 Lợi nhuận đầu tƣ trái phiếu 123doc 2 Nhà đầu tƣ mua trái phiếu đƣợc hƣởng lợi từ các nguồn sau: Thu nhập từ tiền lãi mang lại. Số tiền này đƣợc xác định dựa trên cơ sở lãi suất cuống phiếu tính trên mệnh giá trái phiếu. Tiền lãi có thể nhận định kỳ hoặc c hiết khấu theo mệnh giá và đƣợc hƣởng trong suốt thời gian hiệu lực của trái phiếu. Nếu các khoản thanh toán lãi định kỳ không đƣợc tiêu dùng mà tái đầu tƣ thì ngƣời đầu tƣ sẽ thu đƣợc lãi của lãi.
Lãi suất của tái đầu tƣ này tùy thuộc vào lãi suất thị trƣờng tại thời điểm tái đầu tƣ. Chênh lệch giá là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán với các loại trái phiếu có tính thanh khoản cao. Nhà đầu tƣ sẽ bán trái phiếu khi giá trái phiếu tăng để hƣởng chênh lệch giá.2 Rủi ro đầu tƣ trái phiếu Nhìn chung, đầu tƣ vào trái phiếu đặc biệt là TPCP đƣợc xem là an toàn vì đƣợc Chính phủ đảm bảo nguồn trả nợ. Tuy nhiên, trái phiếu cũng chứa đựng rủi ro do sự biến động kinh tế làm ảnh hƣởng đến giá trái phiếu.
Có thể kể đến các loại rủi ro sau: rủi ro về lãi suất, rủi ro về sức mua, rủi ro về kinh doanh/tài chính, rủi ro thanh khoản. Rủi ro lãi suất: lãi suất là yếu tố gây nên sự biến động của giá trái phiếu trên thị trƣờng trái phiếu. Sự biến động của lãi suất gây ảnh hƣớng đến tất cả các loại trái phiếu thậm chí cả TPCP. Nhìn chung, giá của trái phiếu sẽ thay đổi ngƣợc chiều với sự thay đổi của lãi suất; khi lãi suất thị trƣờng tăng thì giá trái phiếu sẽ giảm và ngƣợc lại.
Trong phần trình bày kế tiếp sẽ phân tích sự thay đổi của lãi suất ảnh hƣởng đến giá trái phiếu. Rủi ro về sức mua: rủi ro về sức mua xuất hiện trong trƣờng hợp nền kinh tế có lạm phát, lợi nhuận mang lại từ trái phiếu có khuynh hƣớng lớn hơn tỷ lệ lạm phát trong điều kiện lạm phát nhẹ; ngƣợc lại, khi lạm phát gia tăng, thu nhập từ trái phiếu nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát do lãi suất trái phiếu là cố định. 123doc 3 Rủi ro về khả năng vỡ nợ của nhà phát hành: rủi ro này xuất phát từ tình hình kinh doanh, tài chính của nhà phát hành. Rủi ro này còn đƣợc gọi là rủi ro tín dụng là rủi ro mà ngƣời phát hành trái phiếu mất khả năng thanh toán các khoản gốc và lãi trái phiếu đến hạn.
Tổ chức phát hành càng lớn mạnh thì rủi ro này càng thấp. Rủi ro này đặc biệt quan trọng khi nhà đầu tƣ xem xét đầu tƣ vào trái phiếu. Rủi ro thanh toán đƣợc xác định bằng mức xếp hạng do các công ty xếp hạng tín nhiệm ấn định. Rủi ro thanh khoản: tính thanh khoản của một tài sản tài chính là sự dễ dàng trong quá trình chuyển chứng khoán đó sang tiền mặt trong thời gian ngắn và không có rủi ro sụt giảm giá trị tiền tệ của chứng khoán đó.
Rủi ro thanh khoản của trái phiếu là rủi ro mà một trái phiếu khó có thể bán đƣợc tại mức giá hợp lý. Rủi ro này xuất hiện trên thị trƣờng thứ cấp. Càng ít giao dịch trên thị trƣờng thứ cấp, rủi ro thanh khoản càng tăng. Thƣớc đo chủ yếu đối với tính thanh khoản là khoản sai biệt giữa giá hỏi mua và giá chào bán trái phiếu mà nhà giao dịch yết lên.
Khoản sai biệt này càng lớn thì thị trƣờng càng mất ổn định và rủi ro thanh khoản của trái phiếu càng cao. Nếu nhà đầu tƣ định nắm giữ cho tới khi đáo hạn thì rủi ro này không quan trọng lắm.3 Vai trò TPCP trong nền kinh tế TPCP là công cụ huy động vốn dài hạn và quan trọng của Chính phủ nhằm bổ sung vào NSNN, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ.