Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận. Nếu công tác tiêu thụ không được tổ chức hiệu quả và việc xác định kết quả kinh doanh thiếu chính xác, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng "lãi giả, lỗ thật", dẫn tới nguy cơ mất an toàn tài chính và phá sản. Đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các mặt hàng dây điện dân dụng, dây cáp điện, thiết bị điện, ống nhựa và phụ kiện ngành nước, hàng hóa vừa là yếu tố đầu vào vừa là yếu tố đầu ra chủ lực. Do đó, nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu thực tiễn cấp bách. Từ bối cảnh này, tác giả Ngô Thị Na đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa về một số lý luận, những lý thuyết có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại và Dịch vụ.
- Tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty, thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng.
- Kết hợp và đối chiếu giữa lý thuyết được học với sự trải nghiệm thực tế, từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét cũng như đề xuất một số quan điểm cá nhân nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng (địa chỉ: 382 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng).
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; số liệu phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong Quý I năm 2019 (3 tháng đầu năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán, bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là: Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (quy định khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu); Chuẩn mực số 02 "Hàng tồn kho" (4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO); Chuẩn mực số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (quy định về chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
- Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của TS. Phan Thị Minh Lý (2008) và Giáo trình Kế toán chi phí.
- Công thức xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm:
$$\text{Lãi (Lỗ) tiêu thụ sản phẩm} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$
Trong đó: $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - (\text{Giảm giá hàng bán} + \text{Hàng bán bị trả lại})$.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật về kế toán; thu thập thông tin giới thiệu, lịch sử và cơ cấu tổ chức qua website chính thức của doanh nghiệp (ductuong.vn); tham khảo các công trình khóa luận cùng chuyên ngành lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (khóa luận của sinh viên Nguyễn Ánh Ngọc về Công ty TNHH TM&DV Tấn Lập và khóa luận của sinh viên Tống Thị Ngọc Thu về kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng).
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ gốc, hóa đơn, bảng tổng hợp và sổ sách kế toán liên quan đến phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong Quý I/2019 tại phòng kế toán và phòng kinh doanh thông qua hình thức chụp ảnh, scan và ghi chép.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập hóa đơn, nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế vào phần mềm kế toán trên máy vi tính, trình tự mở sổ, ghi sổ và lưu trữ chứng từ; đồng thời phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại đơn vị để làm rõ các bước hạch toán nghiệp vụ.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Thống kê, tổng hợp dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối về nhân sự giữa các năm (2017 so với 2016, 2018 so với 2017); đối chiếu giữa mô hình lý thuyết được đào tạo trong nhà trường và quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp để rút ra nhận xét, đánh giá.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018; hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng (Vietinbank - Chi nhánh Đà Nẵng, ACB - Đà Nẵng); hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản (5111, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911) trong Quý I năm 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương này trình bày các vấn đề lý luận nền tảng áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại: Đóng vai trò là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng, lưu thông phân phối các nhóm hàng vật tư thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng lương thực thực phẩm. Doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất mà mua hàng hóa về để bán lại, chi phí phát sinh chủ yếu là giá mua và chi phí lưu thông.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Khái quát hai phương thức bán hàng gồm bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp); hai phương thức thanh toán là thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản) và thanh toán chậm trả (mua nợ, bù trừ công nợ).
- Hệ thống hóa phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có; sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa). Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911, bên Có phản ánh doanh thu thực hiện trong kỳ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Với phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng xuất bán được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng: TK 642 chi tiết 8 tiểu khoản (từ 6421 đến 6428); TK 641 chi tiết 7 tiểu khoản (từ 6411 đến 6417). Hai tài khoản này tập hợp chi phí phát sinh bên Nợ, ghi giảm hoặc kết chuyển toàn bộ số phát sinh bên Có sang Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
- Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác). Các tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: TK 821 (8211, 8212) phản ánh chi phí thuế hiện hành và hoãn lại; TK 911 tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và các khoản chi phí bên Nợ để xác định kết quả lãi hoặc lỗ, sau đó kết chuyển số dư vào TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 phản ánh bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán:
- Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Đức Tường thành lập năm 1999, chuyển đổi sang Công ty Cổ phần năm 2015. Vốn điều lệ ban đầu là 1.000 đồng, vốn điều lệ hiện tại là 300 tỷ đồng, doanh thu toàn hệ thống đạt trên 200 tỷ đồng/năm. Công ty có 3 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Phú Quốc và Đà Nẵng. Chi nhánh Đà Nẵng thành lập ngày 15/11/2016, quản lý danh mục gần 500 khách hàng là các đại lý cấp 2, cấp 3, chủ thầu xây dựng và khách lẻ.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Tổng Giám đốc, tiếp đến là Giám đốc điều hành, phụ trách 4 phòng ban: Kế toán, Kinh doanh (chia thành Bộ phận Dự án và Bộ phận Đại lý), Nhân sự, Bảo hành. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ, Thủ kho.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Nhật ký chung (kết hợp phần mềm Kế toán Việt Nam, Excel và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế).
- Tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Giá trị) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (Giá trị) |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (Giá trị) |
Năm 2018 (%) |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
16 |
100 |
15 |
100 |
20 |
100 |
-1 |
-6,25 |
+5 |
+33,33 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
6 |
37,50 |
7 |
46,67 |
9 |
45,00 |
+1 |
+16,67 |
+2 |
+28,57 |
| - Nữ |
10 |
62,50 |
8 |
53,33 |
11 |
55,00 |
-2 |
-20,00 |
+3 |
+37,50 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
11 |
68,75 |
8 |
53,33 |
12 |
60,00 |
-3 |
-27,27 |
+4 |
+50,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
18,75 |
4 |
26,67 |
6 |
30,00 |
+1 |
+33,33 |
+2 |
+50,00 |
| - Trung cấp |
2 |
12,50 |
3 |
20,00 |
2 |
10,00 |
+1 |
+50,00 |
-1 |
-33,33 |
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế Quý I/2019:
- Doanh thu bán hàng (TK 5111): Ghi nhận căn cứ theo Hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán phát sinh ngày 13/02/2019, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ cái TK 5111.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Lập căn cứ theo phiếu xuất kho ngày 31/01/2019, ghi nhận qua Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí lương, dịch vụ mua ngoài ngày 31/01/2019 qua Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Trích dẫn chứng từ chi phí vận chuyển, bốc xếp ngày 22/02/2019, ghi sổ chi tiết và sổ cái TK 641.
- Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng ngày 25/02/2019 (TK 515) và chiết khấu thanh toán cho khách hàng ngày 28/02/2019 (TK 635).
- Chi phí khác (TK 811): Phản ánh khoản chi phạt hành chính/vi phạm ngày 11/01/2019.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào cuối kỳ trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng
Chương này tập trung vào việc đánh giá công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập được bộ máy quản lý và phòng kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể; việc áp dụng phần mềm Kế toán Việt Nam kết hợp Excel và phần mềm HTKK giúp việc xử lý số liệu nhanh chóng, tự động kết chuyển dữ liệu lên sổ tổng hợp và báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đánh giá nhược điểm: Còn một số điểm chưa đồng bộ trong việc luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc; việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa kịp thời; công tác đối chiếu công nợ khách hàng mua chậm trả còn gặp vướng mắc.
- Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền; nâng cấp hoặc chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán; theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ phải thu của khách hàng; tăng cường quản lý chi phí lưu thông và chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ tại chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả phân tích số liệu thực tế:
- Nguồn nhân lực tại chi nhánh có sự biến động gắn liền với giai đoạn phát triển: Năm 2016 có 16 lao động; năm 2017 giảm 1 lao động (-6,25%) xuống 15 lao động do mới đi vào hoạt động gần 1 năm, gặp khó khăn về tài chính và thị trường tiêu thụ nên phải cắt giảm nhân sự; năm 2018 tăng thêm 5 lao động (+33,33%) lên mức 20 lao động nhằm mở rộng kinh doanh.
- Cơ cấu lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ trên 50% (năm 2016 là 62,5%, năm 2017 là 53,33%, năm 2018 là 55,0%), phù hợp với tính chất giao tiếp, chăm sóc khách hàng và bán hàng thương mại. Về trình độ, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 53% qua các năm, đạt 60% vào năm 2018), phản ánh chất lượng nhân sự được chú trọng.
- Về quy trình kế toán: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết từ chứng từ gốc của 7 tài khoản cốt lõi trong Quý I/2019 (TK 5111, 632, 641, 642, 515, 635, 811, 911).
Về đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại vật tư thiết bị điện nước.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và quy trình kế toán máy vi tính tại một chi nhánh trực thuộc tập đoàn lớn.
- Phát hiện các điểm hạn chế trong khâu lưu chuyển chứng từ và quản lý chi phí, từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến mang tính thực tế cho đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự nhận định và phạm vi nghiên cứu quy định:
- Thời gian thực tập có giới hạn (hơn 3 tháng), kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả bước đầu còn hạn chế.
- Khảo sát thực tế về quy trình hạch toán nghiệp vụ và biểu mẫu chứng từ mới chỉ tập trung vào số liệu Quý I năm 2019, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính.
- Phân tích tài chính tại Chương 2 chỉ mới dừng lại ở việc xem xét số liệu lao động và đánh giá tình hình tài sản - nguồn vốn về mặt giá trị tuyệt đối, chưa đi sâu tính toán cơ cấu tỷ trọng chi tiết và hệ thống tỷ số tài chính chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh xuyên suốt một niên độ kế toán đầy đủ hoặc giai đoạn 3-5 năm liên tục.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ khách hàng song song với hạch toán kế toán.
- Đánh giá tính kết nối dữ liệu giữa phần mềm kế toán tại chi nhánh với hệ thống quản trị chung của toàn Tập đoàn Đức Tường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị điện nước, vật liệu xây dựng tham khảo về cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 5111, 632, 641, 642...), lập chứng từ và mở sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3) và hệ thống biểu mẫu đối chiếu từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.31.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là gì?
Khóa luận nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng (địa chỉ: 382 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng), đơn vị chuyên phân phối dây cáp điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng, ống nhựa và phụ kiện.
2. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
3. Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Năm 2016 công ty có 16 lao động; năm 2017 giảm xuống 15 lao động (-6,25%) do khó khăn ban đầu khi mới thành lập; năm 2018 tăng lên 20 lao động (+33,33%). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm trên 50% (dao động từ 53,33% đến 62,50%). Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 53,33% đến 68,75% tổng số lao động).
5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu trong khóa luận được phân chia như thế nào?
Dữ liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu chứng từ và sổ sách dùng để mô tả thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong Quý I năm 2019.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Thị Na đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ và hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm máy tính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường - Chi nhánh Đà Nẵng qua số liệu Quý I/2019. Dựa trên việc chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tại đơn vị, tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù kinh doanh phân phối vật tư ngành điện nước.