Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần, thu hồi vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng và gia công cơ khí, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, bảo đảm giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được hiện thực hóa. Bên cạnh việc tiêu thụ hàng hóa, công tác xác định kết quả kinh doanh là khâu theo dõi, tổng hợp và phản ánh toàn diện hiệu quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính và các hoạt động khác. Số liệu do hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp là căn cứ thiết yếu để ban lãnh đạo kiểm soát hàng hóa tồn đọng, ngăn chặn thất thoát, rút ngắn chu kỳ tuần hoàn vốn và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh là doanh nghiệp tư nhân hoạt động chuyên sâu trong mảng bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, cơ khí nhôm kính và cung cấp dịch vụ trang trí nội thất tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô với các cơ sở mới, đơn vị đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải bảo đảm tính trung thực, liên tục và chính xác. Khóa luận tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị nhằm chỉ rõ các khía cạnh đã đạt được cùng những tồn tại thực tế, từ đó đưa ra căn cứ khoa học giúp hoàn thiện quy trình quản lý tài chính - kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân chia rõ ràng thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh, Hà Tĩnh, nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ hai: Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh, Hà Tĩnh.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh.
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh, địa chỉ tại Thôn Thanh Hòa, xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các nghiệp vụ mô tả kế toán chi tiết được thu thập trong năm tài chính 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, kết hợp các giáo trình đào tạo chuyên ngành kế toán:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); đối chiếu các định nghĩa với Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác; các quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ sở lý luận học thuật: Tác giả sử dụng các định nghĩa, nguyên tắc từ giáo trình Nguyên lý kế toán của TS. Phan Thị Minh Lý (2008) và giáo trình Nguyên lý kế toán của ThS. Trần Đình Phụng (2012, NXB Phương Đông). Trong đó, nội dung trọng tâm bao gồm 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, bản chất của giá vốn hàng bán (Điều 62, TT 133), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Điểm đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả nhấn mạnh là không sử dụng tài khoản riêng biệt cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) như Quyết định 48 hay Thông tư 200, mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập và nghiên cứu Thông tư 133/2016/TT-BTC, giáo trình chuyên ngành kế toán, bài giảng và các quy định nội bộ của doanh nghiệp.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các phòng ban liên quan trong đơn vị để tìm hiểu thực tế luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi tiến trình thực hiện công việc hằng ngày tại phòng kế toán, phương thức nhập dữ liệu vào phần mềm và sự phối hợp giữa các bộ phận.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá (nhập trước xuất trước - FIFO) và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung kết hợp Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2018, 2019 và 2020; so sánh đối chiếu giữa nguyên lý lý thuyết học đường với quy trình vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu thô từ báo cáo tài chính và sổ cái kế toán để khái quát bức tranh hoạt động và đề xuất giải pháp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020; các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) phát sinh trong năm 2020 tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Những vấn đề chung: Trình bày định nghĩa bán hàng theo chu kỳ kinh doanh; khái niệm và vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 của Thông tư 133/2016/TT-BTC; 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14. Phân tích các phương thức bán hàng thông dụng: bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ), và bán hàng đại lý ký gửi. Xác định 4 nhiệm vụ và yêu cầu căn bản của kế toán bán hàng: ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác doanh thu và phân bổ hợp lý chi phí, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch lợi nhuận và nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin tài chính hỗ trợ ra quyết định.
- Kế toán hoạt động bán hàng: Trình bày hệ thống chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có...), sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, Sổ kho...). Giới thiệu kết cấu TK 511 gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Giải thích rõ theo Thông tư 133, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được định khoản trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Giá vốn hàng bán (TK 632) được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối ứng với TK 156, TK 155, TK 154. Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh trên TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821 với hai tài khoản chi tiết: TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại). Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí trong kỳ được kết chuyển vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và việc triển khai các phần hành kế toán trong thực tế sản xuất kinh doanh:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh thành lập ngày 29/02/2016, mã số thuế 3002025365, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Hà; trụ sở chính đặt tại Thôn Thanh Hòa, xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Quá trình phát triển ghi nhận việc mở thêm 2 cơ sở phụ thuộc: cơ sở 2 tại xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên (thành lập đầu năm 2018) và cơ sở 3 tại Quốc lộ 1A, phường Thạch Trung, TP. Hà Tĩnh (thành lập ngày 05/05/2019). Hoạt động kinh doanh chính gồm: buôn bán, xuất nhập khẩu vật liệu và thiết bị nhôm kính; sản xuất cấu kiện kim loại, gia công cơ khí; sản xuất đồ gỗ, plastic; tư vấn trang trí nội thất và hoàn thiện công trình.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành toàn diện, dưới quyền là 5 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Kho, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Giao hàng và Bộ phận Sản xuất. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, biên chế gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Kiều Trang - phụ trách chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tài chính), Kế toán viên (bà Lê Thị Anh Tú - theo dõi công nợ, ngân hàng, tiền lương) và Kế toán kho (bà Hoàng Thị Thảo - theo dõi xuất, nhập, tồn hàng hóa).
- Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Tiền tệ hạch toán là VNĐ. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thực tế, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%. Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị thực hiện kế toán trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Việt Đà, tổ chức ghi sổ dựa trên hình thức Nhật ký chung kết hợp Chứng từ ghi sổ.
- Tình hình nguồn lực lao động giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động (Người) |
10 |
16 |
25 |
+6 |
+60,00% |
+9 |
+56,25% |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
6 |
10 |
16 |
+4 |
+66,67% |
+6 |
+60,00% |
| - Nữ |
4 |
6 |
9 |
+2 |
+50,00% |
+3 |
+50,00% |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng, Trung cấp |
6 |
9 |
14 |
+3 |
+50,00% |
+5 |
+55,56% |
| - Lao động phổ thông |
4 |
7 |
11 |
+3 |
+75,00% |
+4 |
+57,14% |
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận trích xuất và phân tích quy trình kế toán cụ thể qua hệ thống giao diện phần mềm Việt Đà và các chứng từ thực tế năm 2020:
- Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân hệ Nhập xuất xử lý các nghiệp vụ tiêu thụ (ví dụ: Hóa đơn bán hàng số 0000380, Phiếu xuất kho số XH1041/12, XH1033/12, Phiếu thu số TM031/12), phản ánh doanh thu qua Sổ chi tiết TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Tự động tính giá vốn theo phương pháp FIFO tại phân hệ Giá vốn, ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 156, tổng hợp lên Sổ chi tiết TK 156 và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán các khoản tiền lương, trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ tại Phân hệ Tổng hợp, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 642 căn cứ trên Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ gốc.
- Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định KQKD: Phản ánh doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635) qua Phân hệ Thu chi; theo dõi chi phí khác (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 811); xác định chi phí thuế TNDN (Sổ chi tiết TK 821, TK 333); cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển tự động sang Sổ cái và Sổ chi tiết TK 911, chuyển lãi/lỗ sang Sổ chi tiết TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh, Hà Tĩnh
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 người), vận hành phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển số liệu và in ấn hệ thống sổ sách; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC về niên độ, tài khoản và phương pháp tính thuế khấu trừ 10%.
- Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong TK 642 đôi lúc chưa tách bạch triệt để; quy trình kiểm tra, quản lý hóa đơn chứng từ luân chuyển giữa các cơ sở phụ thuộc (Cơ sở 2 tại Cẩm Xuyên và Cơ sở 3 tại TP. Hà Tĩnh) về trụ sở chính đôi khi còn độ trễ; công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức theo quy định.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ thanh toán và bán hàng giữa các chi nhánh; tối ưu hóa việc phân loại chi phí trên phần mềm kế toán Việt Đà nhằm phản ánh chính xác chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422); tăng cường công tác đôn đốc, đối chiếu công nợ khách hàng và hạch toán kịp thời các khoản chiết khấu, giảm giá nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô lao động của công ty qua 3 năm: từ 10 nhân sự (năm 2018) tăng lên 16 nhân sự (năm 2019, tăng 60%), và đạt 25 nhân sự (năm 2020, tăng 56,25% so với 2019). Tỷ trọng lao động qua đào tạo (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) duy trì trên 56% qua các năm, bảo đảm nhân lực kỹ thuật và quản lý cho 3 cơ sở tại Hà Tĩnh.
- Minh họa quy trình hạch toán kế toán thực tế: Làm sáng tỏ toàn bộ chu trình xử lý chứng từ thực tế trên phần mềm kế toán Việt Đà thông qua hệ thống hóa đơn bán hàng (HĐ số 0000380), phiếu xuất kho (XH1041/12, XH1033/12), phiếu thu tiền mặt (TM031/12), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 511, TK 156, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 811, TK 821, TK 333, TK 911 và TK 421.
- Giải pháp đóng góp: Đề xuất quy trình tinh gọn trong việc kiểm soát luân chuyển chứng từ giữa trụ sở chính tại Kỳ Anh với 2 cơ sở tại Cẩm Xuyên và TP. Hà Tĩnh; kiến nghị phương pháp chuẩn hóa việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và trích lập dự phòng theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) chi tiết về việc ứng dụng phần mềm kế toán nội địa (Việt Đà) kết hợp hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp cơ khí xây dựng tư nhân đang trong giai đoạn mở rộng mạng lưới chi nhánh tại khu vực Bắc Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu chi tiết phục vụ việc mô tả các định khoản và sổ kế toán chuyên sâu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2020; các số liệu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ được khảo sát trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC nên các phát hiện chưa bao quát các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và phân tích sâu các chỉ số tài chính (khả năng sinh lời, vòng quay vốn lưu động) sau giai đoạn mở rộng cơ sở; nghiên cứu nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp huyện, tỉnh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp mẫu biểu sổ sách, sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và giao diện thực tế của phần mềm kế toán Việt Đà. Đồng thời, tài liệu cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho các kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cơ khí xây dựng trong việc thiết lập hệ thống danh mục chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán máy và hạch toán giảm trừ doanh thu không qua tài khoản trung gian.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà công ty áp dụng?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, hệ thống tài khoản không còn tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) như quy định trước đây. Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Việt Đà. Về mặt tổ chức sổ sách, công ty thực hiện ghi chép dựa theo hình thức Nhật ký chung kết hợp với Chứng từ ghi sổ; số liệu được nhập hàng ngày từ chứng từ gốc, phần mềm tự động lên các sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào và phụ trách công việc gì?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức tập trung gồm 3 nhân sự: bà Nguyễn Kiều Trang giữ chức vụ Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra hạch toán, tham mưu cho giám đốc và lập báo cáo tài chính); bà Lê Thị Anh Tú giữ vị trí Kế toán viên (theo dõi tiền gửi, công nợ khách hàng, vay vốn ngân hàng và tính lương); bà Hoàng Thị Thảo đảm nhiệm vị trí Kế toán kho (theo dõi nhập - xuất - tồn vật liệu, hàng hóa).
5. Quy mô cơ sở hoạt động của Công ty Hoàng Thịnh được mở rộng như thế nào theo dữ liệu trong văn bản?
Công ty thành lập vào ngày 29/02/2016 có trụ sở chính tại Thôn Thanh Hòa, xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nhằm mở rộng kinh doanh, công ty đã mở thêm 2 chi nhánh trong tỉnh gồm: Cơ sở 2 thành lập vào đầu năm 2018 tại xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên; Cơ sở 3 thành lập ngày 05/05/2019 tại Quốc lộ 1A, phường Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Khánh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh trong giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Việt Đà từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Các hạn chế được nhận diện cùng hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chuẩn hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp.