Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, các công trình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Do đất đai có giới hạn về diện tích và cố định về vị trí không gian, áp lực từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự gia tăng dân số đã khiến các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là công cụ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân cũng như giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất.

Khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai đã có nhiều điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Việc đăng ký đất đai, kê khai và đối soát bản đồ địa chính phục vụ cấp GCNQSD đất là nhiệm vụ quan trọng nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng và biến động đất đai đến từng thửa đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Thực hiện công tác kê khai, đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2017" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  2. Đánh giá công tác kê khai, đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  3. Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình kê khai, đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và phát huy những mặt tích cực để thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Văn Lãng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình kê khai, đối soát thửa đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác kê khai, đối soát bản đồ địa chính đất đai phục vụ cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2017.
  • Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái trong khoảng thời gian từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017 (thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Trắc địa, địa chính và xây dựng Thăng Long).

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Luật Đất đai năm 2013: Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22 (thay thế 13 nội dung của Luật Đất đai 2003); quy định về đối tượng đăng ký (Điều 5, Điều 169), người chịu trách nhiệm đăng ký (Điều 7), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), điều kiện cấp GCN (Điều 100, 101, 102), thẩm quyền cấp GCN (Điều 105).
  • Văn bản của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006.
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
  • Hệ thống Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
  • Lịch sử các mẫu Giấy chứng nhận: Tác giả hệ thống hóa 4 loại GCN từng lưu hành: Mẫu theo Quyết định 201/QĐ/ĐK năm 1989 (bìa đỏ); Mẫu theo Nghị định 60/NĐ-CP năm 1994 (bìa hồng/trắng); Mẫu theo Luật Đất đai 2003 (Quyết định 24/2004/BTNMT và Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT); Mẫu thống nhất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (màu hồng cánh sen).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai từ UBND xã Văn Lãng, số liệu kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính năm 1996, bản đồ giải thửa 299, các quyết định và thông báo của tỉnh Yên Bái, tỉnh Tuyên Quang và thành phố Việt Trì.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành đối soát kết quả đo đạc thực tế so với bản đồ địa chính đã biên tập của xã Văn Lãng; kiểm tra thực địa về hình thể, kích thước, diện tích, vị trí và mục đích sử dụng thửa đất. Công tác đối soát trực tiếp được thực hiện tại Thôn 3 trên 9 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 (gồm các tờ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 14).
  • Phương pháp so sánh: So sánh hình thể, diện tích, mục đích sử dụng trên phiếu xác nhận đo đạc với bản đồ địa chính và hiện trạng thực địa; tổ chức cho chủ sử dụng đất kiểm tra và ký xác nhận; từ đó phân loại, thống kê các thửa đất không sai sót (đủ điều kiện cấp giấy) và các thửa đất có sai sót cần chỉnh sửa kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý đất đai và cấp GCNQSD đất sau khi Luật Đất đai 2013 ban hành; nêu rõ mục tiêu nghiên cứu (4 mục tiêu); làm rõ ý nghĩa học tập, nghiên cứu khoa học và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác đăng ký đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận và quy định pháp luật: Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; vai trò của GCNQSD đất đối với Nhà nước (nắm chắc quỹ đất, phân phối đất theo quy hoạch, kiểm soát chuyển dịch đất đai) và đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền hợp pháp, tham gia thị trường bất động sản).
  • Trình tự thủ tục hành chính: Khái quát quy trình cấp GCN theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm 5 bước chính: (1) Lập hồ sơ đăng ký tại UBND cấp xã; (2) Thẩm tra, xác minh thực địa, trích lục bản đồ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; (3) Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ra quyết định; (4) Giao quyết định và cấp GCN; (5) Ghi nhận biến động vào hồ sơ địa chính. Tổng thời gian thực hiện tối đa không quá 55 ngày làm việc (không tính 15 ngày niêm yết công khai và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Thực tiễn cấp GCN tại một số địa phương:
    • Huyện Trấn Yên (tỉnh Yên Bái): Triển khai đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN lần đầu tại 4 xã trọng điểm (Minh Quân, Bảo Hưng, Việt Hồng, Vân Hội) từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2018 theo Dự án cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.
    • Thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ): Cấp GCN tại 6 dự án khu đô thị/nhà ở thương mại (Minh Phương, Hòa Phong kéo dài, Nguyễn Du, Trầm Sào, Đồng Mạ, Tân Dân). UBND tỉnh cấp 298 GCN (61,49 ha) cho chủ đầu tư; UBND TP Việt Trì cấp 2.811 GCN (29,23 ha) cho cá nhân nhận chuyển nhượng.
    • Tỉnh Tuyên Quang: Năm 2017 ký 25.526 GCN, lũy kế đến 15/09/2017 cấp 511.000 GCN đạt 254.465 ha (đạt 92,4% diện tích cần cấp); còn tồn đọng 24.259 hồ sơ đủ điều kiện nhưng tiến độ chậm do ách tắc tại khâu xét duyệt cấp xã (719 hồ sơ chưa họp xét, 3.573 hồ sơ chưa nộp chi nhánh, 2.179 hồ sơ chưa chuyển Phòng TN&MT).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (thửa đất, hồ sơ kê khai, đối soát), phạm vi không gian (xã Văn Lãng), thời gian nghiên cứu (14/09/2017 – 14/12/2017). Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu tương ứng với 4 mục tiêu và chi tiết hóa 3 phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp thực địa tại Thôn 3 trên 9 tờ bản đồ, phương pháp so sánh đối chiếu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Văn Lãng:
    • Vị trí: Xã phía Nam huyện Yên Bình; Bắc giáp xã Phú Thịnh, Đông giáp xã Thịnh Hưng, Tây giáp xã Văn Tiến (TP Yên Bái), Nam giáp các xã Đại Phạm, Đan Hà, Hậu Bổng (huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ).
    • Địa hình - Khí hậu: Địa hình đồi núi trung du nghiêng từ Tây sang Đông, phức tạp, dễ gây úng lụt cục bộ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23–27°C (cao nhất 40°C), lượng mưa trung bình 850–900 mm/năm.
    • Kinh tế - Lao động: Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp (trồng hóp, keo, cây ăn quả). Lao động trong độ tuổi có 1.100 người; trong đó 825/1.156 lao động phân bố theo ngành: Nông - lâm - thủy sản chiếm 78,0%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 3,1%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 18,9%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì 1%.
    • Hạ tầng - Giáo dục - Y tế: 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia; đường liên thôn 6.030 m (đã bê tông hóa 2.517 m), đường trục xã 9.152 m (đã bê tông hóa 8.849 m), đường nội đồng 12,58 km bê tông hóa toàn bộ. Trạm y tế có 6 cán bộ (1 bác sĩ, 2 y sĩ, 2 hộ sinh trung học, 1 dược sĩ), thực hiện 2.370 lượt khám chữa bệnh. Giáo dục năm học 2016-2017 có tổng cộng 420 học sinh (123 học sinh THCS, 158 học sinh Tiểu học, 139 học sinh Mầm non) với 36 cán bộ giáo viên. 4/6 thôn đạt làng văn hóa (70%), 80% hộ đạt gia đình văn hóa.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2017:
    • Tổng diện tích tự nhiên của xã Văn Lãng là 1044,16 ha. Tình hình quản lý đất đai dựa trên bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính đo vẽ năm 1996 của 6 thôn. Cơ cấu đất đai chi tiết được tổng hợp trong bảng sau:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 962,54 92,18
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 266,97 25,57
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 126,88 12,15
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 20,33 1,95
1.1.3 Đất trồng cây lâu năm 140,09 13,42
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) 676,34 64,77
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 19,23 1,84
2 Đất phi nông nghiệp 80,54 7,71
2.1 Đất ở tại nông thôn 22,84 2,19
2.2 Đất chuyên dùng 41,78 4,00
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,98 0,0009
2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 1,08 0,001
2.2.3 Đất có mục đích công cộng 36,85 3,53
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 1,94 0,001
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 8,02 0,007
2.5 Đất mặt nước chuyên dùng 5,95 0,005
3 Đất chưa sử dụng 1,08 0,001
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 0,84 0,0008
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 0,24 0,0002
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1044,16 100,00
  • Công tác kê khai, đối soát bản đồ tại xã Văn Lãng:
    • Tổ chức cho chủ sử dụng đất ký phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất tập trung tại các nhà văn hóa thôn.
    • Tiến hành đối soát thực địa tại Thôn 3 trên 9 tờ bản đồ địa chính (tờ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 14).
    • Phân loại rõ ràng kết quả thành 2 nhóm: nhóm thửa đất đúng hiện trạng, không sai sót (đủ điều kiện lập hồ sơ cấp GCN) và nhóm thửa đất có sai lệch về diện tích, ranh giới, hình thể hoặc mục đích sử dụng đất để tổng hợp chuyển đội đo đạc xử lý, chỉnh sửa kỹ thuật.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết các kết quả đạt được trong quá trình thực tập và đưa ra các đề xuất, kiến nghị chuyên môn nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản

  • Hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng quản lý và cơ cấu sử dụng 1044,16 ha đất của xã Văn Lãng năm 2017, trong đó xác định đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 962,54 ha (92,18%), đất phi nông nghiệp chiếm 80,54 ha (7,71%) và đất chưa sử dụng là 1,08 ha (0,001%).
  • Thực hiện thành công quy trình nghiệp vụ kê khai, đối soát bản đồ địa chính phục vụ cấp GCNQSD đất tại Thôn 3, xã Văn Lãng trên 9 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
  • Thiết lập quy trình lấy chữ ký xác nhận của chủ sử dụng đất vào phiếu xác nhận kết quả đo đạc tại các nhà văn hóa thôn, giúp phân loại chính xác các trường hợp thửa đất không có sai sót và các trường hợp có sai sót về hình thể, diện tích hoặc mục đích sử dụng đất để bàn giao lại cho tổ đo đạc biên tập, chỉnh sửa.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành đến từng thôn, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm kê khai, đăng ký đất đai.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã, đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty Cổ phần Trắc địa, địa chính và xây dựng Thăng Long) và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để rút ngắn thời gian xử lý, luân chuyển hồ sơ.
  • Đẩy nhanh việc lập cơ sở dữ liệu địa chính dạng số thay thế hồ sơ giấy truyền thống nhằm giảm thiểu thời gian tra cứu và hạn chế sai lệch số liệu.
  • Giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thủ tục hành chính, thực hiện nghĩa vụ tài chính và xử lý dứt điểm các tranh chấp, lấn chiếm đất đai phát sinh trong quá trình đo đạc.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dữ liệu thực tế và phân tích cụ thể về công tác kê khai, đối soát bản đồ tại một xã miền núi thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  • Trực tiếp hỗ trợ đơn vị đo đạc và chính quyền địa phương hoàn thiện hồ sơ địa chính, tạo tiền đề để hoàn thành kế hoạch cấp GCNQSD đất theo chỉ tiêu được giao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu đối soát thực địa chuyên sâu tập trung chủ yếu tại địa bàn Thôn 3 (trên 9 tờ bản đồ địa chính), chưa thể hiện chi tiết số liệu đối soát của toàn bộ 5 thôn còn lại trên địa bàn xã do hạn chế về thời gian thực tập (từ 14/09/2017 đến 14/12/2017).
  • Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính của xã phần lớn vẫn phụ thuộc vào hệ thống bản đồ giải thửa 299 và bản đồ đo vẽ từ năm 1996, dẫn đến việc phải xử lý nhiều biến động kỹ thuật ngoài thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy trình đối soát bản đồ và hoàn thiện hồ sơ kê khai cấp GCNQSD đất trên toàn bộ các thôn còn lại của xã Văn Lãng.
  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc cấp GCNQSD đất sau khi hoàn thành đo đạc, chỉnh lý bản đồ và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số của huyện Yên Bình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; kỹ sư và cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ, trắc địa.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình và kỹ năng nghiệp vụ trong việc đối soát bản đồ địa chính với hiện trạng thực địa, phương pháp xử lý sai lệch ranh giới và kỹ thuật lấy chữ ký xác nhận của người dân tại nhà văn hóa thôn.
    • Hệ thống hóa các căn cứ pháp luật về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCNQSD đất và lập hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc kê khai, đối soát bản đồ phục vụ cấp GCNQSD đất tại địa bàn nào và trong thời gian nào?
Đề tài được tiến hành nghiên cứu thực tế tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái trong thời gian từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại xã Văn Lãng năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Văn Lãng là 1044,16 ha; bao gồm: Đất nông nghiệp 962,54 ha (chiếm 92,18%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 676,34 ha); Đất phi nông nghiệp 80,54 ha (chiếm 7,71%); Đất chưa sử dụng 1,08 ha (chiếm 0,001%).

3. Công tác đối soát bản đồ thực địa của đề tài được triển khai cụ thể trên những tờ bản đồ nào?
Công tác đối soát bản đồ so với thực địa được tác giả thực hiện tại Thôn 3, xã Văn Lãng trên 9 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 gồm các tờ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 14.

4. Theo quy định pháp luật được tác giả trích dẫn, thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã là bao lâu?
Theo quy định trích dẫn từ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại Văn phòng đăng ký và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

5. Hiện trạng tài liệu bản đồ địa chính xã Văn Lãng sử dụng trước khi thực hiện đề tài gồm những loại nào?
Xã Văn Lãng sử dụng hệ thống bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính đo vẽ năm 1996 của 6 thôn trên địa bàn để phục vụ công tác quản lý, tra cứu vị trí, số thửa và diện tích đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mùa A Da đã hệ thống hóa các quy định pháp luật và cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất theo Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng 1044,16 ha đất của xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2017. Thông qua việc đối soát bản đồ địa chính tại Thôn 3 trên 9 tờ bản đồ và tổ chức ký phiếu xác nhận hiện trạng, đề tài đã phân loại chính xác các trường hợp sai sót kỹ thuật và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.